chương 1 và theo [9], có nhiều kỹ thuật thủy vân âm thanh. Trong phạm vi luận văn này, hai kỹ thuật thủy vân âm thanh được nghiên cứu, đó là: - Thủy vân âm thanh trong miền thời gian với kỹ thuật nhúng thủy vân vào LSB. - Thủy vân âm thanh trong miền biến đổi với kỹ thuật nhúng thủy vân vào các hệ số tập trung năng lượng cao của phép biến đổi cosine rời rạc DCT. Việc tách thủy vân được thực hiện theo mô hình 1.
Đầu vào của hệ thống là tệp âm thanh đã nhúng thủy vân với một khóa K. Bộ lọc thông tin là mô đun chương trình cài đặt thuật toán tách ảnh thủy vân khỏi dữ liệu âm thanh. Đầu ra của hệ thống là tệp ảnh thủy vân và tệp âm thanh gốc. Trong luận văn này, các thuật toán tách ảnh thủy vân được nghiên cứu tương ứng với các thuật toán nhúng ảnh thủy vân vào âm thanh như trình bày trên đây.
Khóa K Tệp âm thanh có Bộ lọc thủy vân thông tin Tệp âm thanh gốc Ảnh thủy vân Hình 1.6: Mô hình tách thủy vân âm thanh Để cài đặt được mô hình nhúng ảnh thủy vân vào tệp âm thanh và tách ảnh thủy vân khỏi tệp âm thanh, một số kiến thức cơ sở được trình bày trong mục sau. Các kiến thức cơ sở bao gồm phép biến đổi cosine rời rạc (thuận/nghịch), phép biến đổi Arnold (thuận/nghịch) để áp dụng trên các tín hiệu âm thanh và tín hiệu ảnh. Ngoài ra một số độ đo đánh giá hiệu năng hệ thống nhúng và ảnh thủy vân khỏi tệp âm thanh được trình bày.3 Các đặc tính của thủy vân âm thanh - Tính không thấy được: nghĩa không thể nhận thấy được sự xuất hiện của thủy vân. Chúng ta không thể cảm nhận sự thay đổi của âm thanh sau khi được nhúng thủy vân vào.
- Tính bền vững: nghĩa là thủy vân không thể phá hủy giá trị của âm thanh gốc. - Tính an toàn: có nghĩa là thủy vân không thể bị xóa một cách dễ dàng, và có thể cung cấp đầy đủ bằng chứng về bản quyền. - Tính vững mạnh: có nghĩa là có thể chống lại các cuộc tấn công thủy vân của các tín hiệu âm thanh. Chúng ta vẫn còn có thể trích xuất hình mờ ngay cả khi âm thanh bị tấn công.
- Khả năng chứa thủy vân: là số lượng dữ liệu tối đa có thể được nhúng vào các hệ thống âm thanh.4 Một số ứng dụng đang được triển khai Thủy vân có rất nhiều ứng dụng trong đời sống nổi bật nhất [6]: Bảo vệ bản quyền tác giả: Đây là ứng dụng cơbản nhất của kỹ thuật thuỷ vân số (digital watermarking) - một dạng của phương pháp giấu tin. Một thông tin nào đó mang ý nghĩa quyền sở hữu tác giả (người ta gọi nó là thuỷ vân - watermark) sẽ được nhúng vào trong các sản phẩm, thuỷ vân đó chỉ một mình người chủ sở hữu hợp pháp các sản phẩm đó có và được dùng làm minh chứng cho bản quyền sản phẩm. Giả sử có một thành phẩm dữ liệu dạng đa phương tiện như ảnh, âm thanh, video và cần được lưu thông trên mạng. Để bảo vệ các sản phẩm chống lại các hành vi lấy cắp hoặc làm nhái cần phải có một kỹ thuật để “dán tem bản quyền” vào sản phẩm này.
Việc dán tem hay chính là việc nhúng thuỷ vân cần phải đảm bảo không để lại một ảnh hưởng lớn nào đến việc cảm nhận sản phẩm. Yêu cầu kỹ thuật đối với ứng dụng này là thuỷ vân phải tồn tại bền vững cùng với sản phẩm, muốn bỏ thuỷ vân này 22 mà không được phép của người chủ sở hữu thì chỉ còn cách là phá huỷ sản phẩm. Nhận thực thông tin hay phát hiện xuyên tạc thông tin: Một tập các thông tin sẽ được giấutrong phương tiện chứa sau đó được sử dụng để nhận biết xem dữ liệu trên phương tiện gốc đó có bị thay đổi hay không. Các thuỷ vân nên được ẩn để tránh được sự tò mò của kẻ thù, hơn nữa việc làm giả các thuỷ vân hợp lệ hay xuyên tạc thông tin nguồn cũng cần được xem xét.
Trong các ứng dụng thực tế, người ta mong muốn tìm được vị trí bị xuyên tạc cũng như phân biệt được các thay đổi (ví dụ như phân biệt xem một đối tượng đa phương tiện chứa thông tin giấu đã bị thay đổi, xuyên tạc nội dung hay là chỉ bị nén mất dữ liệu). Yêu cầu chung đối với ứng dụng này là khả năng giấu thông tin cao và thuỷ vân không cần bền vững. Giấu vân tay hay dán nhãn: Thuỷvântrong những ứng dụng này được sử dụng để nhận diện người gửi hay người nhận của một thông tin nào đó. Ví dụ như các vân khác nhau sẽ được nhúng vào các bản copy khác nhau của thông tin gốc trước khi chuyển cho nhiều người.
Với những ứng dụng này thì yêu cầu là đảm bảo độ an toàn cao cho các thuỷ vân tránh sự xoá giấu vết trong khi phân phối. Điều khiển truy cập: Các thuỷvân trong những trườnghợp này được sử dụng để điều khiển truy cập đối với các thông tin. Các thiết bị phát hiện ra thuỷ vân thường được gắn sẵn vào trong các hệ thống đọc ghi. Ví dụ như hệ thống quản lí sao chép DVD đã được ứng dụng ở Nhật.
Các ứng dụng loại này cũng yêu cầu thuỷ vân phải được bảo đảm an toàn và cũng sử dụng phương pháp phát hiện thuỷ vân đã giấu mà không cần thông tin gốc. Chú giải: Các thông tin giấu được trong những trường hợp này càngnhiều càng tốt, việc giải mã để nhận được thông tin cũng không cần phương tiện chứa gốc ban đầu. Các yêu cầu mạnh về chống tấn công của kẻ 23 thù không cần thiết lắm thay vào đó là thông tin giấu phải được giấu kín (có thể sử dụng trong truyền thông tin mật).5 Âm thanh số 1.1 Khái niệm về âm thanh và âm thanh số Trong phần này một số đặc trưng âm thanh sẽ được trình bày [1] Âm thanh: Là các dao động cơ học (biến đổi vị trí qua lại) của các phân tử, nguyên tử hay các hạt làm nênvật chất và lan truyền trong vật chất như các sóng. Âm thanh, giống như nhiều sóng, được đặc trưng bởi tần số, bướcsóng, chu kỳ, biên độ và vận tốc lan truyền (tốc độ âm thanh) Amplitute A m p li t Time Time Hình 1.7: Tín hiệu âm thanh Một đặc tính của âm thanh đây là một sóng dọc, tức là nó là sự lan truyền dao động của đại lượng vô hướng là áp suất, là sự lan truyền dao động của đại lượng có hướng là vận tốc và vị trí của các phân tử hay nguyên tử trong môi trường, trong đó phương dao động luôn trùng với phương chuyển động của sóng.
Cũng như các sóng cơ học khác, sóng âm mang năng lượng tỉ lệ với bình phương biên độ sóng. Năng lượng đó truyền đi từ nguồn âm đến tai ta. Cường độ âm thanh là lượng năng lượng được sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm. 24 Ngoài ra trường độ cũng góp phần ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh.
Âm thanh số: Là các mẫu được lấy theo phương pháp lượng tử hóa, chuyển đổi giá trị mẫu (âm lượng) liên tục thành giá trị rời rạc. Thông thường các mẫu này đã được lọc để loại bỏ những tần số không mong muốn (giữ lại tiếng nói từ 50 Hz đến 10 KHz, âm nhạc từ 20 Hz đến 20 kHz). (a) Tín hiệu gốc dạng tương tự (b) Lấy mẫu (c) Giá trị lấy mẫu và lượng tử hóa (d) Dãy số sau khi số hóa Hình 1.8: Số hóa tín hiệu âm thanh 1.2 Một số định dạng file âm thanh trên máy tính Với sự phát triển của âm thanh số trong thời gian gần đây rất nhiều các loại định dạng âm thanh đã ra đời, mỗi loại định dạng âm thanh lại có những đặc trưng, cấu trúc khác nhau. Có ba nhóm định dạng file âm thanh, gồm: - Các loại định dạng không nén: WAV, AIFF và AU Cả WAV và AIFF đều đựợc coi là các định dạng âm thanh “không thể mất”.
Chúng được tạo ra dựa trên nền tảng PCM “điều biến mã xung” (Pulse Code Modulation) với một vài thay dổi nhỏ trong bộ dữ liệu lưu trữ, bên cạnh đó hai loại định dạng này có thể chuyển đổi được cho nhau mà không hề bị giảm chất lượng âm thanh. Chúng cũng được coi là “không mất dữ liệu” - không bị nén - và một 25 file âm thanh PCM stereo, chẳng hạn có tần số là 44.1kHz và độ nén là 16 bít (chất lượng đĩa CD) thì chất lựợng âm thanh có thể lên đến 10MB một phút sau khi được chuyển đổi (convert). - Các loại định dạng: FLAC, ALAC, APE FLAC (Free Lossless Audio Codec), ALAC (Apple Lossless Audio Codec) và APE (Monkey’s Audio) là các loại định dạng nén âm thanh, chúng sử dụng các thuật toán nén dữ liệu. Sự khác nhau giữa các file nén và các file FLAC đó là FLAC được thiết kế chuyên cho âm thanh thế nên tỉ lệ nén của nó tốt hơn và không bị mất dữ liệu.
Thông thường thì file FLAC bằng khoảng một nửa kích cỡ file WAV. Một file FLAC cho âm thanh stereo với chất lượng CD chạy khoảng 5MB mỗi phút. Hầu hết các định dạng ta sử dụng hàng ngày được xếp vào loại “dễ mất dữ liệu” (lossy); bởi lẽ đôi khi người ta phải giảm chất lượng âm thanh của file xuống để tăng “diện tích sử dụng” của file đó lên. - Các loại định dạng “dễ mất dữ liệu”: MP3, AAC, WMA, Vorbis Một file MP3 với “chất lượng CD” trung bình chỉ chạy khoảng 1MB mỗi phút.
Đây là một file đã được nén tuy nhiên không giống như các định dạng “không mất dữ liệu”, ta không thể chuyển đổi lại các file định dạng “dễ mất dữ liệu” để chúng trở lại chất lượng âm thanh tốt được. Những định dạng “dễ mất dữ liệu” khác nhau sử dụng những thuật toán khác nhau để lưu trữ thông tin, và vì thế chúng thường có chênh lệch về tỷ lệ giữa kích cỡ file và chất lượng âm thanh. Những định dạng “dễ mất dữ liệu” cũng sử dụng số bít để chỉ chất lượng âm thanh, thường vào khoảng “192kbít/s” hay “192kbps”. - Một số định dạng âm thanh trên máy tính[2] 26 Phần mở Công ty sáng tạo Mô tả rộng file Định dạng tập tin âm thanh tiêu chuẩn được .aiff Apple sử dụng bởi Apple được coi là tương đương Apple wav.
Định dạng tập tin âm thanh tiêu chuẩn được Sun sử dụng bởi Sun, Unix và Java.au Microsystems thanh trong các tập tin AU có thể PCM hoặc nén với μ-law, a-law or G729 codecs.