Mở đầu bài thuyết trình hứ nhất, tạo mối quan hệ, gây ấn tƣợng ngay từ khi xuất hiện Những giây phút đầu tiên tiếp xúc là yếu tố then chốt, là khoảng thời gian để khán giả hình thành ấn tƣợng về thuyết trình viên. Lúc này, cần thể hiện phong thái tự tin, tƣ thế uy quyền, ánh mắt vui tƣơi và sự giới thiệu thân thiện. Bên cạnh đó, để làm chủ tâm lý và gây ấn tƣợng mạnh, hãy để khán giả vận động, đƣa ra mục đích mà khán giả lắng nghe buổi thuyết trình, đặc biệt là thể 21 hiện phong cách thuyết trình và ghi nhớ đƣợc tên của khán giả. Những thủ pháp phía trên tác động tích cực nhất đối với bài thuyết trình.
hứ h i, gửi lời chào Những lời chào sẽ tạo ra không khí trịnh trọng, trang nghiêm hay đầm ấm, vui vẻ ngay từ những phút giây đầu tiên hứ b trình bày mở bài của bài thuyết trình Sử dụng đa dạng các cách để mở bài nhƣ từ một câu chuyện, bài hát, đƣa ra các câu hỏi, tƣơng tác với khán giả, sử dụng hình ảnh hoặc một đoạn video gây xúc động mạnh,….rồi dẫn đến chủ đề bài thuyết trình. Diễn biến bài thuyết trình hứ nhất đƣa ra cấu trúc bài thuyết trình (nếu có thể) Đƣa ra cấu trúc bài thuyết trình để cho khán giả ghi nhớ những gì trọng tâm nhất của bài thuyết trình. hứ h i trình bày nội dung bài thuyết trình Hãy nói trọng tâm và đƣa ra các ví dụ minh họa làm sáng tỏ các ý trong bài thuyết trình. Phần trình bày nội dung hãy sử dụng các k năng mềm một cách phù hợp nhất.
Lƣu ý rằng quan tâm đến yếu tố thời gian và cấu trúc bài thuyết trình để không quá lan man vào một phần mà làm “cháy” thời gian. hứ b Trình bày phần kết thúc Hãy tóm tắt lại các ý chính của bài thuyết trình, tập trung vào trình bày những thông tin đã đƣợc kiểm chứng. Kết thúc mạnh mẽ và gây ấn tƣợng sẽ để lại trong lòng ngƣời nghe sự hứng thú và tin tƣởng. Kết thúc bài thuyết trình - Giai đoạn tiếp nhận phản hồi Cần lắng nghe những câu hỏi thắc mắc từ phía khán – thính giả, tiến hành giải đáp mọi thắc mắc và tiếp nhận những ý kiến đánh giá từ phía khán - thính giả.
Việc này làm cho không khí của buổi thuyết trình thoải mái hơn cũng nhƣ làm cho bài thuyết trình trở nên phong phú. - Giai đoạn tổng kết, rút kinh nghiệm 22 Sau khi kết thúc bài thuyết trình, cần tổng kết, đánh giá lại buổi thuyết trình bằng hình thức tự đánh giá, phỏng vấn khán – thính giả hoặc phát phiếu điều tra đánh giá về buổi thuyết trình. Cần tiếp nhận các thông tin phản hồi nhƣ góp ý của ngƣời nghe, kết quả triển khai, hiệu quả thực hiện vấn đề đã trình bày. Từ đó tiến hành rút kinh nghiệm để tích lũy và nâng cao trình độ thuyết trình.
Nội dung các tiêu chí trong đánh giá kỹ năng thuyết trình của sinh viên 1. Nội dung ài thuyết trình Nội dung một bài thuyết trình đƣợc đánh giá trên các tiêu chí cơ bản sau: - Chủ đề bài thuyết trình phù hợp, mang tính thực tiễn cao; - Cách thức đặt vấn đề hay, hấp dẫn, gây ấn tƣợng; - Cách thức lập luận chặt chẽ, rõ ràng, dễ hiều và logic; - Nội dung bài thuyết trình bảo đảm đƣợc nội dung, mục đích thuyết trình và có tính phong phú, sáng tạo; - Nội dung bài thuyết trình thể hiện tính giáo dục; - Bài thuyết trình đƣa ra đƣợc nhiều minh chứng thuyết phục cho các nội dung, luận điểm đƣa ra; - Nội dung bài thuyết trình đƣa ra đƣợc thông điệp của chủ đề và đạt đƣợc đúng mục tiêu thuyết trình. Ngôn ngữ thuyết trình Ngôn ngữ thuyết trình đƣợc đánh giá trên các tiêu chí cơ bản sau: - Ngôn ngữ phát âm chuẩn; - Ngôn ngữ rõ ràng, lƣu loát; - Ngữ điệu trầm bổng, có điểm nhấn, không đều đều, quá nhanh hoặc quá chậm mà có sự linh hoạt theo nội dung thuyết trình; - Bài thuyết trình có điểm nhấn, biết nhấn mạnh những điểm quan trọng; - Âm lƣợng phù hợp, không quá to hoặc quá nhỏ; - Tốc độ nói phù hợp, không quá nhanh hoặc quá chậm. Ngôn ngữ cơ thể Ngôn ngữ cơ thể đƣợc đánh giá trên các tiêu chí cơ bản sau: 23 - Ánh mắt bao quát khán giả tốt; - Sử dụng cử chỉ tay, chân hợp lý; - Sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp; - Cảm xúc phù hợp với nội dung thuyết trình (đƣợc thể hiện qua nét mặt, nụ cƣời, ánh mắt,…) trong quá trình thuyết trình.
- Linh hoạt di chuyển khi thuyết trình. Phương pháp và phương tiện thuyết trình Phƣơng pháp và phƣơng tiện thuyết trình đƣợc đánh giá trên các tiêu chí cơ bản sau: - Sự tự tin của ngƣời thuyết trình trong quá trình thuyết trình; - Sự phối hợp linh hoạt giữa ngôn ngữ nói và phi ngôn ngữ; - Khả năng tƣơng tác với ngƣời nghe bằng những câu hỏi và khả năng ứng biến, xử lý linh hoạt trong mọi tình huống xảy ra trong quá trình thuyết trình; - Phối hợp linh hoạt các phƣơng pháp và phƣơng tiện trong quá trình thuyết trình. Các yêu cầu cần đạt đƣợc trong thực hiện kỹ năng thuyết trình của sinh viên 1. ỹ năng đ nh v ản th n và à chủ cảm xúc Định vị bản thân là xác định vị trí của bản thân trong mối quan hệ với những ngƣời xung quanh.
Việc xác định đƣợc bản thân giúp bộc lộ đúng cái tôi cá nhân của chính mình, thể hiện những khả năng, kinh nghiệm vốn có của bản thân đúng chuẩn mực với đối tƣợng đƣợc nghe thuyết trình. Làm chủ cảm xúc là thuộc tính bền vững của cá nhân đƣợc hình thành trong quá tình xã hội hóa. Ngƣời có khả năng làm chủ cảm xúc thƣờng đạt đƣợc thành công đối với các mục đích đã định một cách liên tục và bền vững có xu hƣớng tự phân tích , điềm tĩnh, cởi mở, thiện chí và tự lập. Ngƣời không có khả năng này thƣờng có những đặc điểm sau: không tin tƣởng vào khả năng của mình, dễ nản chí, không có quyết tâm thực hiện những ý định của mình, lo lắng, hay nghi ngờ và hung hãng.
Do đó, việc rèn luyện khả năng làm chủ cảm xúc liên tục để biến nó thành k năng phục vụ cho đời sống con ngƣời là vô cùng 24 cần thiết. ỹ năng quan sát ph n tích và đánh giá Quan sát là phƣơng pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tƣợng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con ngƣời) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trƣng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tƣợng đó. Quan sát trong thuyết trình là phƣơng thức cơ bản để nhận dạng các yếu tố khách quan, chủ quan, tích cực, tiêu cực,. ảnh hƣởng đến các đối tƣợng trong thuyết trình nhƣ con ngƣời, nội dung bài thuyết trình, công cụ hỗi trợ thuyết trình,.
Phân tích là một quá trình nghiên cứu nội dung phân chia các công việc cần phải làm trong thuyết trình để xem xét từng công việc cụ thể theo từng bộ phận để chỉ ra phƣơng pháp và các kĩ năng cần thiết cho qua trình nghiên cứu. Đánh giá trong thuyết trình là nhận định một quá trình nghiên cứu, kết hợp phân tích và so sánh các kĩ năng, yếu tố trong thuyết trình để đƣa ra những gì đã đạt đƣợc và còn thiếu sót gòi cần phải rút kinh nghiệm từ đây có thể có một bài thuyết trình hoàn hảo. Trong thuyết trình thì kĩ năng quan sát - phân tích - đánh giá luôn gắn liền với nhau vừa phân tích vừa đánh giá để có đƣợc những cái tốt nhất để cấu thành nên một kĩ năng thuyết trình tốt nhất. Khả năng quản lý thời gian trong buổi thuyết trình Một yếu tố quan trọng trong thành công của bài thuyết trình đó chính là thời gian.
Một bài thuyết trình quá ngắn sẽ khiến khán giả hụt hẫng, thông tin truyền đạt không đủ. Ngƣợc lại, một bài thuyết trình quá dài cũng làm ngƣời nghe ngán ngẩm và xao nhãng. Chính vì thế, ngƣời thuyết trình cần biết cách kiểm soát thời gian thuyết trình của mình. Trong thuyết trình, một số cách quản lý thời gian nhƣ xây dựng kịch bản, tính toán thời gian cho từng phần hoặc kiểm soát thời gian bằng slide trình chiếu sẽ đem lại hiệu quả nhất định.
ĩ năng phản hồi và xử lý tình huống Trong quá trình thuyết trình, luôn có sự phản hồi từ phía khán giả và các tình huống bất ngờ sảy ra trong quá trình thuyết trình đƣợc biểu hiện dƣới dạng 25 câu hỏi hoặc hành động cụ thể. Việc phản hồi thể hiện sự tiếp nhận thông tin giữa ngƣời thuyết trình và khán – thính giả, làm cho không khí của buổi thuyết trình trở nên cởi mở hơn cũng nhƣ việc đối tƣợng. Phản hồi có thể là việc ứng phó với câu hỏi đối nghịch hoặc phản biện, nghĩa là khí gặp tình huống bất ngờ nào đều vẫn có thể vận dụng kiến thức và sử dụng k năng xử lý linh hoạt nhất để tránh những tổn thất có thể xảy ra. Đây hai k năng đòi hỏi sự nhanh trí của ngƣời diễn giả trong thuyết trình và nó có thể quyết định sự thành bại của bài thuyết trình.
Các yếu tố tác động đến kỹ năng thuyết trình của sinh viên 1. Các yếu tố chủ quan Yếu tố ức hỏe ng ại hình Thuyết trình là một k năng mềm đòi hỏi sự tổng hòa của nhiều yếu tố, trong đó có sức khỏe cũng nhƣ ngoại hình của ngƣời thuyết trình. Sức khỏe đƣợc thể hiện một cách tổng quát là sự sảng khoái và thoải mái về thể chất, khả năng chống lại bệnh tật,. Sức khỏe tinh thần: Là hiện thân của sự thỏa mãn về mặt giao tiếp xã hội, tình cảm và tinh thần.
Nó đƣợc thể hiện ở sự sảng khoái, ở cảm giác dễ chịu, cảm xúc vui tƣơi, thanh thản, ở những ý nghĩ lạc quan, yêu đời, ở những quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động; ở khả năng chống lại những quan niệm bi quan và lối sống không lành mạnh. Trong thuyết trình, yếu tố sức khỏe tinh thần đóng vai trò quan trọ hơn cả, nó chi phối hoạt động thuyết trình không chỉ đối với ngƣời thuyết trình mà còn đối với cả những ngƣời đang lắng nghe. Về yếu tố ngoại hình, ngoại hình đẹp luôn là một lợi thế không chỉ trong thuyết trình mà còn đối với rất nhiều công việc và khía cạnh khác nhau trong cuộc sống.