CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN 1. Một số khái niệm liên quan 1. Khái niệm thuyết trình Theo Wikipedia, thuyết trình l愃 qu愃Ā trình trình b愃 y nội dung của một chủ đề cho người nghe. Những d甃⌀ng c甃⌀ trực quan được sử d甃⌀ng để minh h漃⌀a cho nội dung của b愃 i nói.
Theo Byrne (1989), thuyết trình l愃 hoạt động do gi愃Āo viên tổ chức nhằm yêu cầu h漃⌀c sinh thể hiện khả năng giao tiếp tốt nhĀt. Thuyết trình l愃 trình b愃 y bằng lời trước nhiều người về một vĀn đề n愃 o đó nhằm cung cĀp thông tin hoặc thuyết ph甃⌀c, gây ảnh hưởng đến người nghe. (Kỹ năng thuyết trình - Chủ biên PGS.TS Dương Th椃⌀ Liễu). Trong nghiên cứu n愃 y: Thuyết trình l愃 một hình thức giao tiếp trong đó thuyết trình viên trực tiếp cung cĀp thông tin trước một nhóm kh愃Ān giả nhằm đạt được những m甃⌀c đích nhĀt đ椃⌀nh.
Kỹ năng thuyết trình thực chĀt l愃 khả năng vận d甃⌀ng những kiến thức, kỹ năng cần thiết v愃 o qu愃Ā trình trình b愃 y, để diễn đạt vĀn đề, giúp người kh愃Āc dễ d愃 ng hiểu được nội dung muốn trình b愃 y. Thuyết trình được hiểu một c愃Āch đơn giản nhĀt l愃 diễn đạt để cho người kh愃Āc hiểu rõ được nội dung mình muốn truyền tải. 1 Downloaded by Uy vu Nguyen (tailieuso. Khái niệm kỹ năng thuyết trình Kỹ năng thuyết trình- bao gồm c愃Āc dạng của nó l愃 giảng thuật (trần thuật), giảng giải v愃 giảng diễn (diễn giải)- l愃 phương ph愃Āp h漃⌀c m愃 phương tiện cơ bản dùng để thực hiện l愃 lời nói sinh động của người thuyết trình.
Trong h漃⌀c tập, một dạng được sử d甃⌀ng thông thường nhĀt v愃 phổ biến nhĀt l愃 phương ph愃Āp thuyết trình thông b愃Āo- t愃Āi hiện. Đặc điểm cơ bản nổi bật của phương ph愃Āp n愃 y l愃 tính chĀt thông b愃Āo của lời nói của người thuyết trình v愃 tính chĀt t愃Āi hiện sau khi lĩnh hội của người nghe. Những kiến thức đến với chúng ta theo phương ph愃Āp n愃 y như đã được người thuyết trình chuẩn b椃⌀ sẵn để ta thu nhận. Chúng ta chỉ nghe, nhìn, cùng tư duy theo lời giảng của người nói, hiểu, ghi chép v愃 ghi nhớ.3 Phân loại kỹ năng thuyết trình Phân loại theo m甃⌀c tiêu của kỹ năng thuyết trình, có 2 hình thức chính l愃 : Thuyết trình theo kiểu trình bày: Chia sẻ, cung cĀp, truyền tải một nhận đ椃⌀nh, quan điểm, chiến lược ph愃Āt triển, lĩnh vực chuyên môn cho người nghe.
(Ví d甃⌀: Trình b愃 y b愃 i giải to愃Ān cho c愃Āc h漃⌀c viên cùng nhóm h漃⌀c tập, trình b愃 y luận văn tốt nghiệp, trình b愃 y về bản thân trong c愃Āc cuộc phỏng vĀn tuyển d甃⌀ng hoặc phổ biến quy trình kế to愃Ān thanh to愃Ān cho c愃Āc nhân viên mới 愃Āp d甃⌀ng v愃 l愃 m theo) Thuyết trình theo kiểu thuyết phục: Đưa ra l礃Ā lẽ lập luận để người nghe nghe theo mình, chĀp nhận quan điểm, cùng suy nghĩ với mình, h愃 nh động theo 礃Ā muốn của mình. (Ví d甃⌀: 2 Downloaded by Uy vu Nguyen (tailieuso.com) lOMoARcPSD|38544120 thuyết trình để thuyết ph甃⌀c kh愃Āch h愃 ng mua sản phẩm mới của công ty hoặc thuyết ph甃⌀c nhân viên chĀp nhận v愃 tuân thủ l愃 m theo quy trình kế to愃Ān thanh to愃Ān mới của công ty) 1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của kỹ năng thuyết trình Có thể khẳng đ椃⌀nh rằng, thuyết trình l愃 một kỹ năng mềm vô cùng quan tr漃⌀ng trong đời sống xã hội hiện nay, đặc biệt l愃 đối với giới trẻ, một lớp người luôn cầu tiến v愃 năng động. Trong m漃⌀i lĩnh vực của đời sống, thuyết trình tốt sẽ tạo ra cho chúng ta một v椃⌀ thế cao, một sự kính nể từ những người kh愃Āc, chẳng hạn như trong lĩnh vực chính tr椃⌀, những nh愃 thuyết trình t愃 i ba thì h漃⌀ đều l愃 những người lãnh đạo thế giới: Barack Obama, Fidel Castro, Mather Luther King, John Kennedy, … Hay trong lĩnh vực kinh tế, một quản l礃Ā, một gi愃Ām đốc giỏi không chỉ l愃 người có tầm nhìn chiến lược, 礃Ā tưởng kinh doanh s愃Āng tạo, m愃 còn phải l愃 một người có khả năng thuyết trình tốt, một nh愃 lãnh đạo có có thể l愃 m cho nhân viên hiểu v愃 l愃 m theo những chiến lược v愃 đ椃⌀nh hướng m愃 mình đã đề ra.
Như vậy, kỹ năng thuyết trình dường như l愃 tập hợp của tĀt cả c愃Āc yếu tố kỹ năng kh愃Āc như: Sự tự tin, sử d甃⌀ng ngôn từ, ngôn ngữ thân thể, lập luận chặt chẽ, s愃Āng tạo, … V愃 vì thế mới có câu nói “bạn nói trước đ愃Ām đông như thế n愃 o thì cuộc đời của bạn cũng thế”. Do đó, kỹ năng thuyết trình chính l愃 một h愃 nh trang không thể thiếu trên con đường th愃 nh công của mỗi người. Bên cạnh đó, kỹ năng thuyết trình còn có những vai trò quan tr漃⌀ng như sau: 3 Downloaded by Uy vu Nguyen (tailieuso.com) lOMoARcPSD|38544120 - Thứ nhĀt, thuyết trình l愃 một công c甃⌀ giao tiếp hiệu quả. - Thứ hai, thuyết trình đóng vai trò to lớn trong sự th愃 nh công của mỗi c愃Ā nhân.
- Thứ ba, thuyết trình có thể được coi như một nghề nghiệp tạo ra thu nhập cao cho mỗi người. Kỹ năng thuyết trình mang lại sự tự tin, khả năng trình b愃 y trước đ愃Ām đông, khả năng thuyết ph甃⌀c người đối diện cho h漃⌀c sinh, sinh viên ng愃 y nay. Đa phần c愃Āc sinh viên ra trường đều thiếu khả năng trình b愃 y vĀn đề trước đ愃Ām đông, h漃⌀ luôn e sợ, r甃⌀t rè, sợ sai lầm, sợ vĀp ngã,. dù h漃⌀ có c愃Āc đề t愃 i, dự 愃Ān rĀt xuĀt sắc nhưng do khả năng nói trước đ愃Ām đông không tốt dẫn đến việc h漃⌀ nói không thể thuyết ph甃⌀c được người nghe, không thực hiện được dự 愃Ān xuĀt sắc của h漃⌀.
Ngược lại những người có khả năng nói trước đ愃Ām đông tốt lại có thể thuyết ph甃⌀c tuyệt đối những người nghe dự 愃Ān của h漃⌀ mặc dù có thể dự 愃Ān của h漃⌀ có thể kém hơn đôi chút. Ng愃 y nay, nước ta đang trong qu愃Ā trình hội nhập quốc tế, hội nhập ASEAN hóa, nhu cầu nhân lực ng愃 y c愃 ng tăng cao, nếu không có khả năng thuyết ph甃⌀c đ愃Ām đông thì khó có cơ hội để thăng tiến, khó có thể đạt được những gì m愃 ta muốn đạt được. Từ thực tiễn xã hội ng愃 y nay cho thĀy, việc nói trước đ愃Ām đông, thuyết ph甃⌀c người nghe l愃 một điều hết sức cần thiết m愃 ta cần trang b椃⌀ để sinh viên ra trường sau n愃 y có thể l愃 m những điều m愃 mình muốn. Vì vậy việc h漃⌀c tốt v愃 愃Āp d甃⌀ng kỹ năng n愃 y trong c愃Āc môn h漃⌀c sẽ giúp chúng ta nâng cao kỹ năng thuyết trình v愃 mang lại lợi ích to lớn cho h漃⌀c sinh, sinh viên 4 Downloaded by Uy vu Nguyen (tailieuso.com) lOMoARcPSD|38544120 sau khi tốt nghiệp.
Đó chính l愃 礃Ā nghĩa, tầm quan tr漃⌀ng m愃 kỹ năng thuyết trình mang lại cho sinh viên. Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng thuyết trình của sinh viên 1.Nhân khẩu học C愃Āc yếu tố về nhân khẩu h漃⌀c như giới tính, độ tuổi hay quê qu愃Ān của người thuyết trình có một ảnh hưởng nhĀt đ椃⌀nh đến kỹ năng thuyết trình của mỗi người. Nam v愃 nữ có một số đặc điểm giao tiếp kh愃Āc nhau, điều n愃 y dẫn đến sự kh愃Āc nhau trong khuynh hướng thuyết trình của hai giới. Khu vực não ph甃⌀ tr愃Āch ngôn ngữ của nam hẹp hơn so với nữ.
Đó l愃 đ愃Āp 愃Ān cho câu hỏi vì sao ph甃⌀ nữ thường tỏ ra l愃 chuyên gia trong việc sử d甃⌀ng từ ngữ. Người nam thường có khuynh hướng đưa ra nhận xét đ愃Ānh gi愃Ā bằng những câu khẳng đ椃⌀nh, trong khi nữ giới thường dẫn dắt vĀn đề gi愃Ān tiếp qua những câu hỏi, những gợi 礃Ā. Ph甃⌀ nữ thường có khuynh hướng giao tiếp bằng nét mặt để biểu lộ tính c愃Āch hơn l愃 nam giới. Tuy nhiên, c愃Āch thức thể hiện nét mặt v愃 giao tiếp thường rĀt kh愃Āc nhau.Ph甃⌀ nữ chuyển tải nhiều tình cảm v愃 th愃Āi độ khi giao tiếp hơn nam giới.
Đ愃 n ông thì nhìn bâng quơ khi nói chuyện.Những đặc điểm giao tiếp kh愃Āc nhau mang tính chĀt giới tính đã ảnh hưởng đến kỹ năng thuyết trình ở hai giới. Giới nữ khi thuyết trình thường đặt nhiều câu hỏi, đưa ra nhiều gợi 礃Ā v愃 biểu đạt nhiều cảm xúc hơn. Trong khi ở nam giới, h漃⌀ thích khẳng đ椃⌀nh, thể hiện th愃Āi độ đanh thép hơn v愃 nhìn ở nhiều hướng hơn khi h漃⌀ thuyết trình. 5 Downloaded by Uy vu Nguyen (tailieuso.com) lOMoARcPSD|38544120 Rõ r愃 ng nhận thĀy độ tuổi cũng có ảnh hưởng nhĀt đ椃⌀nh đến kỹ năng thuyết trình ở mỗi người.
Ở người lớn tuổi, h漃⌀ có phong th愃Āi chững chạc, trưởng th愃 nh, c愃Āch thuyết trình của h漃⌀ thường điềm đạm, chắc chắn; h漃⌀ nói chạm, ít di chuyển v愃 đôi lúc thiếu nhiệt huyết, ít năng lượng – những yếu tố có thể nhận thĀy dễ d愃 ng ở những buổi thuyết trình của những người trẻ. Gi漃⌀ng nói của Bắc, Trung, Nam có những điểm kh愃Āc nhau cơ bản; không có gi漃⌀ng n愃 o hay hơn gi漃⌀ng n愃 o, bởi mỗi gi漃⌀ng có âm vực-sắc điệu riêng biệt l愃 m nên c愃Āi “chĀt đẹp” của từng miền. Chính vì vậy, yếu tố quê qu愃Ān vùng miền kh愃Āc nhau l愃 nguyên nhân của sự kh愃Āc biệt về gi漃⌀ng nói, cũng chính l愃 nguyên nhân ảnh hưởng đến kỹ năng thuyết trình của mõi người. Một gi漃⌀ng nói qu愃Ā “đ椃⌀a phương” sẽ gây khó khăn cho người nghe.
Nếu không cảm nhận được sự thoải m愃Āi v愃 dễ d愃 ng khi tiếp nhận một âm thanh n愃 o đó, người ta có khuynh hướng ch愃Ān nản, không muốn tiếp thu dù nội dung b愃 i thuyết trình có hay đến thế n愃 o đi chăng nữa. Điều n愃 y rĀt ảnh hưởng đến kỹ năng thuyết trình của mỗi người. Ngôn ngữ cơ thể Giao tiếp bằng mắt Đôi mắt l愃 “cửa sổ của tâm hồn”, l愃 yếu tố bộc lộ rõ nhĀt cảm xúc của con người. “Ngôn ngữ của đôi mắt” giúp điều chỉnh buổi thuyết trình.
Nó l愃 dĀu hiệu cho thĀy sự quan tâm của mình đối với người nghe v愃 l愃 m gia tăng uy tín của người nói cũng như hiểu được cảm xúc của người nghe thông qua 愃Ānh mắt để có c愃Āch thuyết trình phù hợp. 6 Downloaded by Uy vu Nguyen (tailieuso.com) lOMoARcPSD|38544120 Người biết dùng “đôi mắt trong thuyết trình” thường khiến buổi trao đổi thêm cởi mở v愃 chuyển tải được sự thích thú, chú tâm, nhiệt tình v愃 độ đ愃Āng tin cậy của mình đến người tiếp nhận. Ánh mắt hỗ trợ ngôn ngữ nói, đi kèm theo lời nói sẽ l愃 m cho lời nói truyền cảm hơn, tự tin hơn. Ánh mắt còn có thể thay thế lời nói trong những điều kiện, ho愃 n cảnh người ta không cần hay không thể nói m愃 vẫn l愃 m cho người giao tiếp hiểu được điều mình muốn nói.
Biểu cảm gương mặt Con người có thể thể hiện chính mình hoặc biểu lộ cảm xúc, biểu lộ c愃Āi tôi thông qua sự biểu cảm ở khuôn mặt. Những trạng th愃Āi kh愃Āc nhau biểu cảm trên khuôn mặt sẽ giúp bản thân mình tự tin hơn v愃 dễ th愃 nh công hơn trong thuyết trình. Khi trong lòng thĀy vui, khuôn mặt bạn trông thật rạng rỡ, c愃Āc cơ trên mặt của bạn giãn căng.