CHƯƠNG 4 KỸ NĂNG THĂM KHÁM HỆ THẦN KINH 4. Thông tin chung 4. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học Thực hành kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thăm khám nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, nhi khoa,. trên mô hình hoặc bệnh nhân giả định trước khi đi thực hành lâm sàng tại bệnh viện.
Mục tiêu học tập Kỹ năng khám 12 đôi dây thần kinh sọ não: 1. Phân loại các đôi dây thần kinh cảm giác, vận động, hỗn hợp 2. Trình bày nguyên tắc khám 12 đôi dây thần kinh sọ não 3. Thao tác được cách khám cơ bản 12 đôi dây thần kinh sọ não Kỹ năng khám cơ lực, phản xạ, cảm giác: 1.
Khám đúng nguyên tắc và kỹ thuật. Nhận biết được đáp ứng bình thường 2. Đánh giá chức năng thần kinh cao cấp của vỏ não 3. Trình bày thang điểm đánh giá trương lực cơ.
Khám trương lực cơ đúng kỹ thuật 4. Khám được phản xạ sinh lý và phản xạ bệnh lý 5. Khám được các cảm giác nông, sâu, vỏ não 6. Khám đúng kỹ thuật các dấu hiệu màng não 7.
Khám đúng nguyên tắc và kỹ thuật. Mô tả kết quả bình thường hay bệnh lý 4. Chuẩn đầu ra Ứng dụng được các hiểu biết về tiền lâm sàng 2 vào các môn y học khác để phòng bệnh và điều trị. Tài liệu giảng dạy 4.
Tài liệu học tập Giáo trình môn học: Tài liệu huấn luyện kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y Học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (2011). Chủ biên: PGS. Nguyễn Thị Đoàn Hương. Bài giảng Tiền lâm sàng 2.
Trường Đại học Võ Trường Toản. Tài liệu tham khảo PGS. Nguyễn Thị Đoàn Hương (2011). Tài liệu huấn luyện kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y Học, Đại học y dược TP Hồ Chí Minh.
Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo. Nội dung chính 4. KỸ NĂNG KHÁM 12 ĐÔI DÂY THẦN KINH SỌ NÃO 4. Giới thiệu Bảng 4.
Chức năng của 12 đôi dây thần kinh sọ. Số và tên dây thần kinh sọ Chức năng Dây I – TK khứu giác Ngửi mùi Dây II – TK thị giác Nhìn, nhận biết màu sắc Dây III – TK vận nhãn - Vận động nhãn cầu: lên, xuống và vào trong chung - Nâng mi - Co đồng tử Dây IV – TK ròng rọc Vận động nhãn cầu: cơ chéo trên Dây V – TK sinh ba - Nhai - Cảm giác phần trước đầu Dây VI – TK vận nhãn Vận động nhãn cầu: cơ thẳng ngoài ngoài Dây VII – TK mặt - Vận động các cơ vùng mặt, tuyến lệ và tuyến nước bọt - Cảm giác vị giác 2/3 trước lưỡi Dây VIII – TK tiền đình-ốc Nghe và thăng bằng tai Giáo trình môn học: Tài liệu huấn luyện kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y Học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (2011). Chủ biên: PGS. Nguyễn Thị Đoàn Hương.
50 Dây IX – TK thiệt hầu - Cảm giác vị giác 1/3 sau lưỡi, tiết nước bọt, nuốt - Điều hòa thể cảnh và xoang tĩnh mạch Dây X – TK lang thang - Cảm giác vị giác vùng vòm khẩu cái, nuốt, nâng khẩu cái, phát âm. - Hướng tâm và ly tâm phó giao cảm đến tạng ở ngực và bụng. Dây XI – TK phụ Xoay đầu, nâng vai Dây XII – TK hạ thiệt Cử động lưỡi Các dây thần kinh sọ được chia ra: - 3 đôi cảm giác (I, II, VIII). - 5 đôi vận động (III, IV, VI, XI, XII).
- 4 đôi hỗn hợp (vừa cảm giác vừa vận động) (V, VII, IX, X). Nguyên tắc thăm khám - Khám tỉ mỉ, nhiều lần. So sánh hai bên và so sánh với người bình thường. - Cần khám từng dây và có hệ thống theo thứ tự kế tiếp nhau.
- Trước khi khám cần xem: tai, mắt, mũi có bị bít tắc, viêm. Tiến hành khám 12 đôi dây thần kinh sọ I. DÂY I - DÂY THẦN KINH KHỨU GIÁC (Olfactory nerve) Thao tác thăm khám - Tư thế bệnh nhân và thầy thuốc: Tốt nhất thầy thuốc và bệnh nhân ngồi đối diện. - Yêu cầu bệnh nhân ngậm miệng và nhắm mắt lại.
- Thầy thuốc khám từng bên mũi một: Bịt một bên mũi và cho ngửi dầu gió, dầu thơm mùi vừa phải (không nồng nặc quá), hỏi xem bệnh nhân có cảm nhận được mùi không? Xong làm tương tự với mũi bên còn lại. Cần đánh lạc hướng bệnh nhân bằng cách thay đổi mùi của chai dầu. Đánh giá: Bệnh nhân có thể: Mất cảm nhận mùi, giảm cảm nhận mùi, bình thường. Giáo trình môn học: Tài liệu huấn luyện kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y Học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (2011).
Chủ biên: PGS. Nguyễn Thị Đoàn Hương. 51 Chú ý: Tránh dùng mùi kích thích quá mạnh (giấm, ammoniac, cồn) ảnh hưởng đến dây V. Thay đổi bệnh lý và nguyên nhân - Giảm hoặc mất mùi gặp trong bệnh lý niêm mạc mũi như polype, viêm mũi; u màng não đáy vùng trán, u hành khứu, xương sàng, cánh nhỏ xương bướm, hồi hải mã, thể trai; chấn thương sọ tầng trước làm đứt dãi khứu; viêm màng nhện vùng xương sàng, viêm teo dây thần kinh trong bệnh giang mai thần kinh, bệnh phong; phồng động mạch thông trước; có khi do loạn thần kinh chức năng.
- Lẫn mùi: ngửi mùi này thành mùi kia gặp trong hysterie. - Ảo khứu gặp lúc mê sảng, u hải mã, tâm thần phân liệt. DÂY II - DÂY THẦN KINH THỊ GIÁC (Optic nerve) Khám thị lực: - Đo thị lực: Dùng bảng (Landolt hoặc Snellen) đo thị lực để cách 5m biết được thị lực thập phân. - Khám tương đối: thầy thuốc đưa cho bệnh nhân tờ báo, quyển sách và yêu cầu bệnh nhân đọc hoặc nhìn các ngón tay ở khoảng cách khác nhau 1m, 1.
- Thị lực có thể giảm hoặc mất một hoặc hai mắt do viêm dây thần kinh thị, do dây thần kinh sọ hoặc trong tăng áp lực nội sọ lâu ngày. Cần loại trừ các bệnh lý về mắt gây giảm hoặc mất thị lực như sẹo giác mạc kết mạc, đục thủy tinh thể, tật khúc xạ. Khám thị trường: Thị trường là khoảng cách không gian mà bệnh nhân thấy được khi nhìn vào một điểm cố định ở phía trước. - Thị trường chính xác: khám được nhờ máy đo chu vi kế.
- Thị trường tương đối: so sánh với thị trường bình thường của thầy thuốc. + Yêu cầu bệnh nhân ngồi đối diện với thầy thuốc, khoảng cách 1 mét, thầy thuốc che một mắt mình lại bằng tấm bìa cứng, yêu cầu bệnh nhân làm tương tự với con mắt đối diện. Xong hai người nhìn thẳng vào con ngươi của nhau và cố định nhãn Giáo trình môn học: Tài liệu huấn luyện kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y Học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (2011). Chủ biên: PGS.
Nguyễn Thị Đoàn Hương. 52 cầu, người thứ 3 đưa đầu ngón tay từ ngoài vào trong (đầu ngón tay luôn luôn ở giữa khoảng cách thầy thuốc và bệnh nhân). Thầy thuốc yêu cầu bệnh nhân cho biết ngay khi bắt đầu thấy được đầu ngón tay. + Bình thường thì thị trường của bệnh nhân trùng hợp tương đối với thị trường của thầy thuốc.
Nếu thầy thuốc đã thấy mà bệnh nhân chưa thấy - bệnh nhân bị thu hẹp thị trường. - Thay đổi bệnh lý: + Thị trường có thể mất hoàn toàn (liên quan đến thị lực). + Thu hẹp thị trường về mọi phía do teo dây II. + Ám điểm trung tâm: Không thấy ở giữa là do viêm dây thần kinh thị hậu nhãn cầu.
Bán manh thái dương (trái) và bán manh phía mũi (phải) Cùng bên (đồng danh) là bán manh bên phải hoặc là bên trái của thị trường hai mắt gặp trong tổn thương sau chéo thị (Dãi thị giác - Tia thị giác). Tổn thương bên phải thì mất thị trường bên trái và ngược lại thường do tai biến mạch máu não, u não. Giáo trình môn học: Tài liệu huấn luyện kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y Học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (2011). Chủ biên: PGS.
Nguyễn Thị Đoàn Hương. Bán manh đồng danh bên phải. Ngoài ra còn có manh 1/4 khi tổn thương ở rảnh cựa trước và sau qua hai hình sau. Bán manh ¼ dưới (trái) ¼ trên Khám đáy mắt (Học ở lâm sàng nhãn khoa) khám bằng đèn soi đáy mắt biết được tình trạng động tĩnh mạch, võng mạc, gai thị (teo hay phù), hoàng điểm.
Biết được các biến chứng của bệnh lý xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường. Nhận biết màu sắc: cho bệnh nhân nhận biết các màu sắc khác nhau. CÁC DÂY THẦN KINH VẬN ĐỘNG NHÃN CẦU III. DÂY III - DÂY THẦN KINH VẬN NHÃN CHUNG (Oculo motor nerve) - Thực tế dây thần kinh này phối hợp hoạt động của dây IV và VI.
- Bệnh nhân có thể nằm, tốt nhất nên ngồi đối diện với thầy thuốc. Khám vận động: Giáo trình môn học: Tài liệu huấn luyện kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y Học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (2011). Chủ biên: PGS. Nguyễn Thị Đoàn Hương.
54 - Xem bệnh nhân có sụp mi mắt không? Yêu cầu bệnh nhân mở mắt, nếu không thực hiện được: Liệt dây III phần cơ nâng mi (mở mắt), làm lần lượt mắt còn lại. - Khám vận động nhãn cầu: (xem thêm khám dây IV và VI). Liệt dây thần kinh III mắt phải (sụp mi, liếc ngoài, dãn đồng tử). Khám đồng tử (con ngươi) - Quan sát dưới ánh sáng tự nhiên xem hai đồng tử: quan sát hình dạng (tròn đều, méo mó), kích thước bao nhiêu? Ðồng tử người bình thường có hình tròn ở hai mắt đều nhau về kích thước khoảng 2- 3 mm.
Ðồng tử giãn to khi trên 3mm: liệt dây III, nhiễm độc atropin, rượu, cocain, trong glaucom cấp. Ðồng tử co nhỏ khi nhỏ hơn 1,5mm do tổn thương giao cảm cổ (hội chứng Claude Bernard Horner), ngộ độc morphine, photpho hữu cơ, nha phiến, pilocarpine. Ðồng tử méo mó gặp trong liệt toàn thể, viêm dính mống mắt. - Phản xạ ánh sáng: Ðồng tử lập tức co nhỏ lại khi bị một chùm tia sáng chiếu vào và giãn ra khi tắt nguồn sáng đó.
Thầy thuốc dùng đèn pin soi từ phía thái dương vào tới đồng tử bệnh nhân rồi quan sát phản ứng co nhỏ của đồng tử. Khi có tổn thương dây III phản xạ này bị giảm hoặc mất. Trong trường hợp phản xạ điều tiết còn, nhưng phản xạ ánh sáng mất, đó là dấu hiệu Argyll Robertson, đặc hiệu trong bệnh giang mai thần kinh (tổn thương củ não sinh tư).