Khảo sát kiến thức phòng bệnh đái tháo đường thai kỳ tại An Sinh 2023

Tìm hiểu kiến thức phòng bệnh đái tháo đường thai kỳ. Bài viết cung cấp thông tin hữu ích giúp mẹ bầu chủ động bảo vệ sức khỏe, thai nhi phát triển tốt.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Điều Dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

49
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu chung về bệnh đái tháo đường

1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

1.3. Giới thiệu chung về đái tháo đường thai kỳ

1.4. Định nghĩa về đái tháo đường thai kỳ

1.5. Dịch tễ học bệnh đái tháo đường thai kỳ

1.6. Sinh lý bệnh đái tháo đường thai kỳ

1.7. Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ

1.8. Tầm soát và chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ

1.9. Đối tượng và thời điểm tầm soát đái tháo đường thai kỳ

1.10. Phương pháp xét nghiệm và nêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ

1.11. Biến chứng của bệnh đái tháo đường thai kỳ

1.12. Biến chứng đối với mẹ

1.13. Biến chứng đối với thai

1.14. Điều trị bệnh đái tháo đường thai kỳ

1.15. Phòng chống đái tháo đường thai kỳ điều chỉnh lối sống

1.16. Thực trạng kiến thức về phòng bệnh đái tháo đường thai kỳ

1.17. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của thai phụ về phòng bệnh

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.8. Cách thức chọn mẫu

2.9. Cách thức thu thập số liệu

2.10. Bộ câu hỏi nghiên cứu

2.11. Xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.2. Kiến thức về phòng bệnh ĐTĐTK của thai phụ

3.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về phòng bệnh đái tháo đường thai kỳ của thai phụ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

4.2. Kiến thức về phòng bệnh đái tháo đường của thai phụ

4.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về phòng bệnh đái tháo đường thai kỳ của thai phụ

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: PHIẾU PHỎNG VẤN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đái Tháo Đường Thai Kỳ Định Nghĩa và Tác Động

Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là tình trạng rối loạn dung nạp glucose, được phát hiện lần đầu trong thai kỳ. Tình trạng này có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, định nghĩa này áp dụng cho cả những thai phụ chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn mà không cần dùng insulin. Tuy nhiên, điều quan trọng cần nhấn mạnh là phần lớn các trường hợp ĐTĐTK sẽ biến mất sau khi sinh. Tỷ lệ mắc ĐTĐTK dao động từ 1% đến 14% tùy thuộc vào vùng, quốc gia, chủng tộc và tiêu chuẩn chẩn đoán. Tại Việt Nam, tỷ lệ này đã tăng từ 3-4% (2001-2002) lên đến 20% vào năm 2017 tại các bệnh viện chuyên khoa. Việc phòng ngừa ĐTĐTK, thay vì chỉ điều trị, mang lại nhiều lợi ích về cả sức khỏe và kinh tế. Nghiên cứu cho thấy, ngay cả việc giảm nhẹ glucose máu ở mẹ (đặc biệt ở thai phụ có nguy cơ cao) cũng mang lại lợi ích đáng kể cho kết quả mang thai và sức khỏe của trẻ sau này. Vì vậy, kiến thức về phòng ngừa ĐTĐTK đóng vai trò hết sức quan trọng, giúp hạn chế các biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ mang thai lại có kiến thức hạn chế về vấn đề này. Một nghiên cứu tại Cần Thơ năm 2020 cho thấy chỉ có 25.5% thai phụ có kiến thức đúng về ĐTĐTK. Một nghiên cứu khác tại Nam Định cho thấy chỉ có khoảng 50% thai phụ biết các biện pháp phòng bệnh. Do đó, cần có những nghiên cứu sâu hơn để đưa ra các giải pháp can thiệp phù hợp.

1.1. Định Nghĩa và Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán

ĐTĐTK được định nghĩa là tình trạng rối loạn dung nạp glucose, được phát hiện lần đầu trong thai kỳ. Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA), tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK dựa trên nồng độ glucose huyết tương lúc đói (FPG) > 126 mg/dL hoặc nồng độ glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT) > 200 mg/dL hoặc glucose huyết tương bất kỳ > 200 mg/dL kèm theo các triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết. Cần lưu ý rằng các tiêu chuẩn này có thể thay đổi theo hướng dẫn của từng quốc gia hoặc tổ chức y tế. Việc chẩn đoán chính xác và kịp thời là yếu tố then chốt để quản lý và điều trị ĐTĐTK hiệu quả.

1.2. Tầm Quan Trọng của Phòng Ngừa và Sàng Lọc Sớm

Phòng ngừa ĐTĐTK quan trọng hơn nhiều so với việc chỉ điều trị sau khi phát hiện bệnh. Phòng ngừa có thể bao gồm thay đổi lối sống như chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên, đặc biệt ở những phụ nữ có nguy cơ cao. Sàng lọc sớm là một yếu tố quan trọng khác để xác định những phụ nữ có thể mắc ĐTĐTK và cung cấp cho họ các can thiệp kịp thời. Điều này có thể bao gồm tư vấn về dinh dưỡng, kế hoạch tập thể dục và theo dõi đường huyết thường xuyên. Sàng lọc sớm và các biện pháp phòng ngừa có thể giúp giảm nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và bé. 'Khảo sát kiến thức về phòng bệnh đái tháo đường thai kỳ của các thai phụ đến khám tại phòng khám An Sinh năm 2023' chỉ ra tầm quan trọng của việc tầm soát sớm.

II. Nguyên Nhân và Yếu Tố Nguy Cơ Tiểu Đường Thai Kỳ Hướng Dẫn Chi Tiết

Mang thai tạo điều kiện thuận lợi cho các rối loạn điều hòa đường huyết do làm tăng tình trạng kháng insulin. ĐTĐTK là kết quả của rối loạn chức năng tế bào beta trên nền kháng insulin mãn tính trong thai kỳ. Cả suy giảm tế bào beta và kháng insulin đều là những thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh của ĐTĐTK. Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐTK bao gồm: thừa cân béo phì trước khi mang thai, tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường, tiền sử sinh con to (>4000g), tiền sử bất thường về dung nạp glucose, glucose niệu dương tính, tuổi mang thai cao (>35 tuổi), tiền sử sản khoa bất thường và hội chứng buồng trứng đa nang. Các nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ này và nguy cơ mắc ĐTĐTK.

2.1. Kháng Insulin và Rối Loạn Chức Năng Tế Bào Beta

Kháng insulin xảy ra khi các tế bào không còn đáp ứng đầy đủ với insulin. Tình trạng này thường do tín hiệu insulin không hoạt động, dẫn đến sự chuyển vị không đầy đủ qua màng plasma của chất vận chuyển glucose 4 (GLUT4). Suy giảm hấp thu glucose do insulin kích thích góp phần làm tăng đường huyết, gây quá tải cho tế bào beta. Rối loạn chức năng tế bào beta được cho là kết quả của việc sản xuất insulin quá mức, kéo dài để đáp ứng với tình trạng dư thừa nhiên liệu mãn tính. Khi các tế bào beta mất khả năng cảm nhận đầy đủ nồng độ glucose trong máu hoặc giải phóng đủ insulin để đáp ứng, điều này được phân loại là rối loạn chức năng tế bào beta.

2.2. Các Yếu Tố Nguy Cơ Liên Quan Đến Lối Sống và Tiền Sử Bệnh

Thừa cân, béo phì trước khi mang thai làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐTK. Tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường (đặc biệt là thế hệ thứ nhất) cũng là một yếu tố nguy cơ quan trọng. Tiền sử sinh con to (>4000g), tiền sử bất thường về dung nạp glucose và glucose niệu dương tính cũng làm tăng nguy cơ. Tuổi mang thai cao (>35 tuổi), tiền sử sản khoa bất thường (thai chết lưu, dị tật bẩm sinh, tiền sản giật, sinh non) và hội chứng buồng trứng đa nang cũng là những yếu tố cần được xem xét.

2.3. Ảnh Hưởng của Hormone Thai Kỳ Đến Điều Hòa Đường Huyết

Sản xuất hormone có xu hướng tăng trong thai kỳ, phần lớn các hormone này góp phần kháng insulin và gây rối loạn chức năng tế bào beta của tụy. Nửa đầu thai kỳ có sự tăng nhạy cảm với insulin, tạo điều kiện cho tích trữ mỡ của cơ thể mẹ. Nửa sau thai kỳ có hiện tượng kháng insulin, đồng thời nhu cầu insulin của các thai phụ tăng khi thai phát triển, gây thiếu hụt insulin tương đối. Do đó, thai phụ có xu hướng ĐTĐTK ở nửa sau thai kỳ.

III. Cách Sàng Lọc và Chẩn Đoán Đái Tháo Đường Thai Kỳ Chính Xác Nhất

Có hai mô hình tầm soát chính: tầm soát đại trà và tầm soát chọn lọc (hoặc tầm soát đối tượng nguy cơ). Các yếu tố nguy cơ được sử dụng trong tầm soát chọn lọc bao gồm: yếu tố thai phụ lớn tuổi, nhiều con, béo phì trước khi có thai, tăng cân quá mức trong thai kỳ, hội chứng buồng trứng đa nang, tiền sử ĐTĐ trong gia đình, tiền sử sản khoa như thai lưu, sinh con to, ĐTĐTK trong lần sinh trước, và các yếu tố trong thai kỳ như tăng huyết áp. Thời điểm tầm soát được khuyến cáo là trong giai đoạn tuần thai từ thứ 24 đến 28. Hiệp hội quốc tế các nhóm nghiên cứu ĐTĐ và thai kỳ cũng như Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo sử dụng nghiệm pháp dung nạp glucose 75g-2 giờ.

3.1. Tầm Soát Đại Trà và Tầm Soát Chọn Lọc Ưu và Nhược Điểm

Tầm soát đại trà có độ nhạy cao nhưng tốn kém. Tầm soát chọn lọc ít tốn kém hơn nhưng dễ bỏ sót bệnh. Do đó, việc lựa chọn phương pháp tầm soát phù hợp cần dựa trên nguồn lực và đặc điểm của từng cơ sở y tế.

3.2. Quy Trình Thực Hiện Nghiệm Pháp Dung Nạp Glucose OGTT

Trước khi tiến hành nghiệm pháp, thai phụ cần nhịn ăn 8-12 tiếng. Sau khi lấy máu tĩnh mạch để định lượng glucose huyết tương lúc đói, thai phụ sẽ uống ly nước đường đã được chuẩn bị sẵn (75g glucose hòa tan trong 250-300ml nước). Tiếp theo, máu tĩnh mạch sẽ được lấy để định lượng glucose huyết tương ở thời điểm 1 giờ và 2 giờ sau khi uống nước glucose. Trong thời gian làm nghiệm pháp, thai phụ không ăn uống gì thêm, có thể uống nước lọc, ngồi nghỉ ngơi hoặc đi lại nhẹ nhàng.

3.3. Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Đái Tháo Đường Thai Kỳ Theo IADPSG

ĐTĐTK được chẩn đoán nếu có ít nhất một trong các giá trị glucose huyết tương sau đây vượt quá ngưỡng: lúc đói > 92 mg/dL, sau 1 giờ > 180 mg/dL, sau 2 giờ > 153 mg/dL. Nếu chỉ có 1 giá trị lớn hơn, gọi là rối loạn dung nạp đường trong thai kỳ.

IV. Ảnh Hưởng và Biến Chứng Nguy Hiểm của ĐTĐTK Cần Biết

Nếu không được điều trị kịp thời, ĐTĐTK có thể dẫn đến các tai biến nghiêm trọng: nguy cơ tử vong chu sinh tăng gấp 4 lần so với bình thường, nguy cơ sinh non tăng gấp đôi, tỷ lệ hạ đường huyết sơ sinh trên lâm sàng tăng hơn 20 lần so với mức bình thường, và hơn 50% phụ nữ có tiền sử mắc ĐTĐTK có nguy cơ bị đái tháo đường typ 2 trong vòng 5-10 năm sau khi sinh. Biến chứng đối với mẹ bao gồm: tăng huyết áp, sinh non, tiền sản giật, nhiễm khuẩn tiết niệu, đa ối và nguy cơ mắc đái tháo đường trong tương lai. Biến chứng đối với thai nhi bao gồm: thai chết lưu, sẩy thai tự nhiên, dị tật bẩm sinh, tăng tiết insulin của thai nhi, hạ glucose máu sơ sinh, hội chứng vàng da sơ sinh và nguy cơ mắc đái tháo đường typ 2 sau này.

4.1. Biến Chứng Nguy Hiểm Đối Với Mẹ Bầu Từ Tăng Huyết Áp Đến ĐTĐ Typ 2

Thai phụ ĐTĐTK dễ bị tăng huyết áp hơn các thai phụ bình thường. Tăng huyết áp trong thai kỳ có thể gây ra nhiều biến chứng cho cả mẹ và thai nhi. Tỷ lệ sinh non ở phụ nữ ĐTĐTK cũng cao hơn. Các phụ nữ có tiền sử ĐTĐTK có nguy cơ cao diễn tiến thành đái tháo đường typ 2 trong tương lai.

4.2. Ảnh Hưởng Nghiêm Trọng Đến Thai Nhi và Trẻ Sơ Sinh Cần Cảnh Giác

ĐTĐTK ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi chủ yếu vào giai đoạn ba tháng đầu và ba tháng cuối thai kỳ. Trong ba tháng đầu, thai có thể không phát triển, sẩy thai tự nhiên, dị tật bẩm sinh. Trong ba tháng cuối, có hiện tượng tăng tiết insulin của thai nhi, làm thai nhi tăng trưởng quá mức. Trẻ sơ sinh có thể bị hạ glucose máu và các bệnh lý chuyển hóa. Về lâu dài, trẻ có thể béo phì và mắc đái tháo đường typ 2.

4.3 Phòng Ngừa Biến Chứng Chăm Sóc Sức Khỏe Mẹ và Bé

Sàng lọc ĐTĐTK sớm, điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập kịp thời làm giảm tỷ lệ thai phụ ĐTĐTK phải điều trị phối hợp insulin, đồng thời làm giảm các biến chứng sản khoa cho cả mẹ và thai. Duy trì sức khỏe của cả mẹ và bé là ưu tiên hàng đầu.

V. Hướng Dẫn Điều Trị và Kiểm Soát ĐTĐTK Hiệu Quả An Toàn

Điều trị ĐTĐTK cần tuân theo các nguyên tắc sau: kiểm soát glucose huyết tương đạt mục tiêu nhưng không gây hạ glucose huyết tương hoặc gây hạ glucose huyết tương quá mức; điều chỉnh chế độ ăn và tập luyện mức vừa phải; nếu việc thay đổi lối sống không đủ để duy trì glucose huyết tương đạt mục tiêu thì phối hợp với insulin. Thai phụ mắc ĐTĐTK cần được sự theo dõi chặt chẽ của các bác sĩ nội tiết-đái tháo đường và bác sĩ sản khoa.

5.1. Mục Tiêu Kiểm Soát Đường Huyết và Chế Độ Ăn Uống Lành Mạnh

Mục tiêu kiểm soát huyết tương: glucose đói < 5.3 mmol/L, glucose sau ăn 1 giờ < 7.8 mmol/L, glucose sau ăn 2 giờ < 6.7 mmol/L, và không có biểu hiện hạ đường máu. Chế độ ăn cần cá thể hóa và phân bổ carbohydrate thành nhiều bữa để tránh tăng glucose máu sau ăn. Nên sử dụng các loại thực phẩm có chỉ số đường thấp.

5.2. Tập Luyện và Vai Trò Của Insulin Trong Quá Trình Điều Trị

Nên khuyến cáo phụ nữ có thai luyện tập nếu không có chống chỉ định về sản khoa. Phụ nữ mang thai nên duy trì mức vận động cường độ nhẹ đến trung bình với khoảng 30 phút mỗi ngày. Nếu việc thay đổi lối sống không đủ để duy trì glucose huyết tương đạt mục tiêu, cần phối hợp với insulin.

VI. Bí Quyết Phòng Ngừa Đái Tháo Đường Thai Kỳ Lối Sống và Dinh Dưỡng

Để phòng chống ĐTĐTK, phụ nữ có thai (đặc biệt là các thai phụ có nguy cơ cao) cần điều chỉnh lối sống. Các biện pháp phòng ngừa bao gồm: lựa chọn thực phẩm lành mạnh, kiểm soát sự tăng cân trong thai kỳ, hạn chế sử dụng muối, hạn chế sử dụng rượu bia thuốc lá và các chất kích thích, giáo dục dinh dưỡng cho các thai phụ, và hoạt động thể chất mỗi ngày.

6.1. Lựa Chọn Thực Phẩm Lành Mạnh và Duy Trì Cân Nặng Hợp Lý

Thai phụ cần được tư vấn về dinh dưỡng để giúp họ chọn đúng về số lượng và chất lượng thực phẩm. Thai phụ cần biết cách lựa chọn thực phẩm lành mạnh, để hạn chế sự tăng cân quá mức và phòng ĐTĐTK. Tăng cân là biểu hiện tích cực cho thấy sự phát triển của thai nhi, tăng cân của người mẹ lúc mang thai phụ thuộc vào giai đoạn thai kỳ và tình trạng dinh dưỡng trước khi mang thai.

6.2. Hoạt Động Thể Chất và Hạn Chế Các Chất Kích Thích Để Phòng Ngừa

Hoạt động thể chất giúp phòng ngừa ĐTĐTK, giảm sự đề kháng insulin, kiểm soát glucose huyết tương và rối loạn chuyển hóa lipid máu. Thai phụ cần được giáo dục về chế độ dinh dưỡng hợp lý, thói quen ăn uống lành mạnh, phòng chống ĐTĐTK. Cần hạn chế tối đa các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao làm tăng cao glucose huyết tương sau ăn.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu chung về bệnh đái tháo (lường ỉ.1 Dịnh nghĩa Dái tháo đường (DTD) là bệnh rối loạn chuyên hoá không đồng nhất, có đặc diêm tàng glucose huyết tương và rối loạn (lung nạp glucose (lo khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc cá hai. Tâng glucose mạn tinh trong thời gian (lài gây nên nhùng rối loạn chuyến hóa carbohydrat. lipid, gày tốn thương ớ nhiều cơ quan khác nhau, dậc biệt ờ tim và mạch mâu.

Tiên chuẩn chấn đoán đái tháo dường Theo Hiệp Hội Dái tháo dường Hoa Kỳ ADA. tiêu chuẩn chân đoán ĐTĐ dựa trên một trong bổn tiêu chuẩn sau dây1: Nồng dộ glucose huyết tương lúc dói FPG > 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Người bệnh cần nhịn àn (không án. không uổng nước ngọt, có thê uống nước lọc hoặc nước đun sôi dê nguội) ít nhất 8 giờ (thường phai nhịn đói qua đêm từ 8-14 giờ).

Nồng độ glucose huyết lương ờ thời diêm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose dưỡng uổng 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) > 200 mg/dL (hay 11. Nghiệm pháp dung nạp glucose dưỡng uổng phai được thực hiện theo hướng dần cua tồ chức y te the giới: người bệnh cần nhịn đói tư nưa đêm hôm trước khi lãm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hoà tan trong 250-300ml nước, uổng trong 5 phút. Xẽt nghiêm này phai được thục hiện ớ trong phỏng thi nghiệm dược chuẩn hoá theo tiêu chuẩn quốc tế. 1W ut> w H7C Y M >>y 4 Mire glucose huyết tương bắt ki > 200 mg/dL hay 11.1 nunol/L) kèm theo triệu chứng kinh điển cua tảng glucose huyết (bao gồm tiêu nhiều, uống nhiều, án nhiều, sụt càn không rỏ nguyên nhàn).

Giói thiệu chung về (lái tháo đường thai kỳ 1. Dinh nghĩa ve đái thào dường thai kỳ Tlieo to chức y tế thề giới. ĐTĐTK là tinh trạng rối loạn dung nạp glucose máu ờ bầt kỳ múc độ náo. khơi phát hoặc dược phát hiện lần đấu trong quá trinh mang thai.

Định nghĩa này được áp dụng cho ca những thai phụ chi cần diều chinh chế độ án mà không cần dũng insulin và cho dù sau de có tồn tại ĐTĐ hay không. Nhưng da số các trường hợp D TDTK sè hết sau khi sinh. Định nghĩa này không loại trừ trường hụp bệnh nhàn dà có rối loạn dung nạp glucose từ trước (nhưng chưa được phát hiện) hay lã xảy ra đồng thời với quá trinh mang thai4. Theo định nghĩa cua Hiệp hội dái tháo dường quốc tế IDF.

theo Hiệp hội dái tháo dường Hoa Kỳ ADA vã Hiệp hội nghiên cứư dái tháo dường Châu Âu: "Đái tháo đường thai kỳ là tinh trạng lỗ! loạn dung nạp glucose ờ bắt kỳ mức độ nào và/ hoặc tâng dường huyết khói phát hoặc dưực phát hiện lần dầu tiên trong lúc mang thai". Định nghĩa này không loại bo các trường hụp bệnh nhân dã cỏ rồi loỊUi dung nạp glucose từ trước mã chưa dược phát hiện hay xay ra trong quá trinh mang thai. Định nghĩa này cùng ãp dụng cho ca nhũng thai phụ không cần dùng insulin mã chi cần điều chinh chế độ ãn cho hợp lý. Và da sổ trường hợp ĐTĐTK sè hết sau khi sinh5.

Dịch tễ học hệnh dái tháo dường thai kỳ ĐTĐTK là bệnh rối loạn chuyên hoả thường gặp nhất trong thai kỳ. có xu hướng ngày càng tảng lên và dang dược cộng dong quan tàm vi tốc dộ gia táng nhanh chóng. DTĐTK ngày câng tâng do tuôi sinh dẽ tâng, phụ nử ngày câng thừa cân. béo phì vã ít vận dộng.

wrt>Wh)cvw.»)r 5 Theo nghiên cửu cùa Vũ Vàn Tàm và cộng sự. tý lộ ĐTĐTK tại bệnh viện Phụ sán Hai phòng là 37. Theo nghiên cúu cua Lê Thị Minh Phú tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương thành phố Hỗ Chi Minh, trong số 401 thai phụ tham gia nghiên cứu có 34 thai phụ dương tinh khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose 75g, chiếm ti lộ 8.9% theo nghiên cứu của Vương Thị Hồng tại bệnh viện Phụ săn Hà Nội nảm 2022s. Theo Hiệp hội Đái tháo đường Mỳ ti lệ DTĐTK thay đỗi từ 1% -14% ờ phụ nữ có thai.

Ờ Mỳ tý lệ này là 3%-5%. Sinh lý bệnh đái tháo đường thai kỳ Mang thai là yểu tố thuận lợi cho sự xuất hiện các rối loạn diều hòa đường huyết trong máu do lãng tinh trạng kháng insulin. ĐTĐTK là kct quà cùa rỗi loạn chức năng tế bào p trên nền kháng insulin mạn tinh trong thin kỳ mang thai vả do đó ca suy giam tế bão p vã kháng insulin mô đều là những thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh cua ĐTĐTK. Những khiếm khuyết nãy cỏ thê tồn tại trước khí mang thai và cùng có thê tiến tricn làm tàng nguy cơ mac bệnh ĐTĐ typ 2 sau khi mang thai.

Một so cơ quan và hộ thông bô sung dóng gõp hoặc bị ánh hường bơi ĐTĐTK. Chúng bao gồm năo. cơ và nhau thai10. Chức nàng chinh cùa tế bão p lã lưu trừ và tiết ra insulin dê dãp ứng vói lượng glucose.

Khi các tề bão p mất kha nàng cam nhận dầy du nồng dộ glucose trong mâu hoặc giãi phông du insulin để đáp ứng. điểu này dược phàn loại là rồi loạn chức nâng tề bào p. Rối loạn chức năng tể bão p dược cho là ket qua cua việc sàn xuất insulin quá mức. kéo dài dê dáp úng với linh trạng dư thừa nhiên liệu mãn tinh.

Tuy nhiên, cơ chế chinh xác làm rối loạn chức nâng tế bão p có thê da dạng vã phức tạp. Khiêm khuyết cỏ thê xày ra ớ bất kỳ giai đoạn nào cua quá trình: tông hợp ticn insulin, sửa đôi sau dịch mà. cam nhộn nồng độ glucose trong mâu hoặc bộ mây phức tạp nằm dưới TMT utk bjr K)C V M hặr 6 quá trinh xuất bão cua hạt. Nhũng thiều sót nho trong bộ mây tế bão p chi cỏ thế bộc lộ trong thời gian căng tháng chuyên hỏa.

chảng hạn nhu mang thai10. Roi loạn chức nâng tẻ bào p tram trọng hơn do kháng insulin. Giám hap thu glucose do insulin kích thích góp phần làm tảng đường huyết, gây quá tai cho tè bào 0. tế bào phai san xuất thêm insulin đê đáp úng10.

Sự đóng góp trục tiếp cùa glucose vào sự suy giam te bảo p được mò tã là nhiễm dộc dường. một khi rối loạn chức năng tể bào p bat đầu. một vỏng luân quấn tảng dưỡng huyết, kháng insulin vá rồi loạn chức nàng tế bào p khác sè bắt đầu. Kháng insulin xay ra khi các tế bào không còn đáp ứng dầy du với insulin.

kháng insulin thưởng là do tín hiệu insulin không hoạt dộng, đản dền sự chuyên vị không dầy du qua mãng plasma cùa chất vận chuyên glucose 4 chat vận chuyên chinh chịu trách nhiệm dưa glucose vào tế bào dê sử dụng lãm nâng lượng. Tý lệ hấp thu glucose do insulin kích thích giam 54% trong ĐTĐTK khi so sánh với thai kỳ binh thường10. Sàn xuất hormon có xu hướng tảng trong thai kỳ. phần lớn các honnon này góp phần kháng insulin và gày rối loạn chức nâng te bào p cúa tụy.

Nửa dầu thai kỳ có sự tảng nhạy cam với insulin tạo điều kiện cho tích trừ mờ cùa cơ thê mẹ. sự tích mỡ đạt mức tối da vào giừa thai kỳ. Nữa sau thai kỳ có hiện tượng kháng insulin, dồng thời nhu cầu insulin cua cãc thai phụ tâng khi thai phát triên gây thiếu hụt insulin tương đối. Do dó thai phụ có xu hưởng DTDTK ơ nưa sau thai kỳ.

DTDTK thường xuất hiện vào khoang tuần thử 24 cũa thai kỳ. khi mà rau thai sán xuất một lượng du các hormon gày kháng insulin.Một sổ yếu tó liên quan đến dái tháo đường thai kỳ Các nghiên cứu dịch tễ học dà phát hiện, cỏ sự liên quan giũa các yểu tố nguy cơ ớ thai phụ ĐTĐTK. ĐTĐTK có xu hướng hay gặp ớ nhùng thai phụ sinh con kin tuồi, sinh nhiều con. tiền căn gia dinh có đái tháo dường.

1W ut> w H7C Y M >>y 7 tie'll SU sail khoa bất thường như thai lưu. tiền sir sinh con to. Tlieo khuyến cáo cua Hội nghị quốc tế về DTĐTK lần V tại Mỹ nãm 1998. các thai phụ có yếu tổ nguy cơ sau đày dề mấc ĐTĐTK1: Thừa cân béo phi trước khi mang thai: ờ người béo phi có tinh trạng kháng insulin và tảng (ict insulin gây rối loạn chuyển hoã glucose.

Doherty và cộng sự nghiên cini và chi ra rằng béo phi trước khi mang thai lã yểu tồ nguy cơ mắc DTĐTK11. Tạ Văn Binh và cộng sự thấy tý lệ mắc bệnh DTDTK giừa hai nhóm BMI < 23 và BMI > 23 cõ sự khác biệt1-. Theo nghiên cứu cua Lê Thị Tường Vy tại bệnh viện Quận 1 thành phổ Hồ Chi Minh chi ra ràng thai phụ ớ nhóm thừa cân béo phi (BMI > 23) có tý sổ chênh PR dãi tháo đường thai kỳ gap 1.96 lần so với nhỏm thai phụ nhẹ càn với độ tin cậy 95%’\ Tiền sư gia dinh: tiền sư gia đinh có người mắc ĐTĐ thế hộ thứ nhát là một trong những yểu lố nguy cơ cao cua ĐTĐTK so với nhóm lien sư gia dinh không có người mác DTD. Theo Fatam 62% bệnh nhân DTĐTK có tiền sư ĐTĐ và đày là yểu tố nguy cơ cao mác ĐTĐTKU.

Theo nghiên cứu cua Lẽ Thanh Tùng, tiền sư gia đinh có người DTD làm táng cao nguy cơ mac DTDTK1'. Nghiên củu cùa Ostlund đà cho thấy thai phụ có tiền sư gia đinh bị DTĐ nguy cơ mắc DTĐTK tâng 2. Tien sir sinh con to > 4000g: cân nặng cua tre lúc dè vừa lã hậu qua vừa là yen tố nguy cơ DTDTK cho lẳn mang thai sau. Khái niệm thai lo > 4000g là tiêu chuẩn cua Châu Âu trước đây.

ờ Việt Nam cỏ the coi tre sơ sinh > 3500g lã thai to. mẹ có tiền sư dé thai to nguy cơ mầc DTĐ lủng 5. Theo nghiên cint cua Lê Thanh Tùng, thai phụ cô liền sư đe con to so với thai phụ binh thường có nguy cơ mắc ĐTĐTK tảng 5. Tlieo nghiên cứu cua Nguyen Thu Thuy tỊŨ bộnh viện da khoa tinh Hà Nam.

những phụ nữ có thùa cân bẽo phi. lien sư gia đinh thề hệ thứ nhất bị DTD. tiền sử de con > 4000g lã nil ùng yếu tố nguy cơ cao của ĐTĐTK1S. wrt>Wh)cvw.»)r s Tien sư bất thường về dung nạp glucose: dãy là yếu tố nguy cơ cao đối với ĐTĐTK.

đa số người cỏ tiền sứ rổi loạn dung nạp glucose thì khi có thai đều bị ĐTĐTK. Tiền sư náy bao gồm ca tiền sứ phát hiện ĐTĐTK từ những lần sinh trước và giâm dung nạp glucose. Theo tighten cứu cua Carol 199S. 69% bệnh nhân bị ĐTĐTK ớ lần mang thai trước mắc ĐTĐTK ơ lần mang thai sau19.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ