CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu chung về bệnh đái tháo (lường ỉ.1 Dịnh nghĩa Dái tháo đường (DTD) là bệnh rối loạn chuyên hoá không đồng nhất, có đặc diêm tàng glucose huyết tương và rối loạn (lung nạp glucose (lo khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc cá hai. Tâng glucose mạn tinh trong thời gian (lài gây nên nhùng rối loạn chuyến hóa carbohydrat. lipid, gày tốn thương ớ nhiều cơ quan khác nhau, dậc biệt ờ tim và mạch mâu.
Tiên chuẩn chấn đoán đái tháo dường Theo Hiệp Hội Dái tháo dường Hoa Kỳ ADA. tiêu chuẩn chân đoán ĐTĐ dựa trên một trong bổn tiêu chuẩn sau dây1: Nồng dộ glucose huyết tương lúc dói FPG > 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Người bệnh cần nhịn àn (không án. không uổng nước ngọt, có thê uống nước lọc hoặc nước đun sôi dê nguội) ít nhất 8 giờ (thường phai nhịn đói qua đêm từ 8-14 giờ).
Nồng độ glucose huyết lương ờ thời diêm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose dưỡng uổng 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) > 200 mg/dL (hay 11. Nghiệm pháp dung nạp glucose dưỡng uổng phai được thực hiện theo hướng dần cua tồ chức y te the giới: người bệnh cần nhịn đói tư nưa đêm hôm trước khi lãm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hoà tan trong 250-300ml nước, uổng trong 5 phút. Xẽt nghiêm này phai được thục hiện ớ trong phỏng thi nghiệm dược chuẩn hoá theo tiêu chuẩn quốc tế. 1W ut> w H7C Y M >>y 4 Mire glucose huyết tương bắt ki > 200 mg/dL hay 11.1 nunol/L) kèm theo triệu chứng kinh điển cua tảng glucose huyết (bao gồm tiêu nhiều, uống nhiều, án nhiều, sụt càn không rỏ nguyên nhàn).
Giói thiệu chung về (lái tháo đường thai kỳ 1. Dinh nghĩa ve đái thào dường thai kỳ Tlieo to chức y tế thề giới. ĐTĐTK là tinh trạng rối loạn dung nạp glucose máu ờ bầt kỳ múc độ náo. khơi phát hoặc dược phát hiện lần đấu trong quá trinh mang thai.
Định nghĩa này được áp dụng cho ca những thai phụ chi cần diều chinh chế độ án mà không cần dũng insulin và cho dù sau de có tồn tại ĐTĐ hay không. Nhưng da số các trường hợp D TDTK sè hết sau khi sinh. Định nghĩa này không loại trừ trường hụp bệnh nhàn dà có rối loạn dung nạp glucose từ trước (nhưng chưa được phát hiện) hay lã xảy ra đồng thời với quá trinh mang thai4. Theo định nghĩa cua Hiệp hội dái tháo dường quốc tế IDF.
theo Hiệp hội dái tháo dường Hoa Kỳ ADA vã Hiệp hội nghiên cứư dái tháo dường Châu Âu: "Đái tháo đường thai kỳ là tinh trạng lỗ! loạn dung nạp glucose ờ bắt kỳ mức độ nào và/ hoặc tâng dường huyết khói phát hoặc dưực phát hiện lần dầu tiên trong lúc mang thai". Định nghĩa này không loại bo các trường hụp bệnh nhân dã cỏ rồi loỊUi dung nạp glucose từ trước mã chưa dược phát hiện hay xay ra trong quá trinh mang thai. Định nghĩa này cùng ãp dụng cho ca nhũng thai phụ không cần dùng insulin mã chi cần điều chinh chế độ ãn cho hợp lý. Và da sổ trường hợp ĐTĐTK sè hết sau khi sinh5.
Dịch tễ học hệnh dái tháo dường thai kỳ ĐTĐTK là bệnh rối loạn chuyên hoả thường gặp nhất trong thai kỳ. có xu hướng ngày càng tảng lên và dang dược cộng dong quan tàm vi tốc dộ gia táng nhanh chóng. DTĐTK ngày câng tâng do tuôi sinh dẽ tâng, phụ nử ngày câng thừa cân. béo phì vã ít vận dộng.
wrt>Wh)cvw.»)r 5 Theo nghiên cửu cùa Vũ Vàn Tàm và cộng sự. tý lộ ĐTĐTK tại bệnh viện Phụ sán Hai phòng là 37. Theo nghiên cúu cua Lê Thị Minh Phú tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương thành phố Hỗ Chi Minh, trong số 401 thai phụ tham gia nghiên cứu có 34 thai phụ dương tinh khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose 75g, chiếm ti lộ 8.9% theo nghiên cứu của Vương Thị Hồng tại bệnh viện Phụ săn Hà Nội nảm 2022s. Theo Hiệp hội Đái tháo đường Mỳ ti lệ DTĐTK thay đỗi từ 1% -14% ờ phụ nữ có thai.
Ờ Mỳ tý lệ này là 3%-5%. Sinh lý bệnh đái tháo đường thai kỳ Mang thai là yểu tố thuận lợi cho sự xuất hiện các rối loạn diều hòa đường huyết trong máu do lãng tinh trạng kháng insulin. ĐTĐTK là kct quà cùa rỗi loạn chức năng tế bào p trên nền kháng insulin mạn tinh trong thin kỳ mang thai vả do đó ca suy giam tế bão p vã kháng insulin mô đều là những thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh cua ĐTĐTK. Những khiếm khuyết nãy cỏ thê tồn tại trước khí mang thai và cùng có thê tiến tricn làm tàng nguy cơ mac bệnh ĐTĐ typ 2 sau khi mang thai.
Một so cơ quan và hộ thông bô sung dóng gõp hoặc bị ánh hường bơi ĐTĐTK. Chúng bao gồm năo. cơ và nhau thai10. Chức nàng chinh cùa tế bão p lã lưu trừ và tiết ra insulin dê dãp ứng vói lượng glucose.
Khi các tề bão p mất kha nàng cam nhận dầy du nồng dộ glucose trong mâu hoặc giãi phông du insulin để đáp ứng. điểu này dược phàn loại là rồi loạn chức nâng tề bào p. Rối loạn chức năng tể bão p dược cho là ket qua cua việc sàn xuất insulin quá mức. kéo dài dê dáp úng với linh trạng dư thừa nhiên liệu mãn tinh.
Tuy nhiên, cơ chế chinh xác làm rối loạn chức nâng tế bão p có thê da dạng vã phức tạp. Khiêm khuyết cỏ thê xày ra ớ bất kỳ giai đoạn nào cua quá trình: tông hợp ticn insulin, sửa đôi sau dịch mà. cam nhộn nồng độ glucose trong mâu hoặc bộ mây phức tạp nằm dưới TMT utk bjr K)C V M hặr 6 quá trinh xuất bão cua hạt. Nhũng thiều sót nho trong bộ mây tế bão p chi cỏ thế bộc lộ trong thời gian căng tháng chuyên hỏa.
chảng hạn nhu mang thai10. Roi loạn chức nâng tẻ bào p tram trọng hơn do kháng insulin. Giám hap thu glucose do insulin kích thích góp phần làm tảng đường huyết, gây quá tai cho tè bào 0. tế bào phai san xuất thêm insulin đê đáp úng10.
Sự đóng góp trục tiếp cùa glucose vào sự suy giam te bảo p được mò tã là nhiễm dộc dường. một khi rối loạn chức năng tể bào p bat đầu. một vỏng luân quấn tảng dưỡng huyết, kháng insulin vá rồi loạn chức nàng tế bào p khác sè bắt đầu. Kháng insulin xay ra khi các tế bào không còn đáp ứng dầy du với insulin.
kháng insulin thưởng là do tín hiệu insulin không hoạt dộng, đản dền sự chuyên vị không dầy du qua mãng plasma cùa chất vận chuyên glucose 4 chat vận chuyên chinh chịu trách nhiệm dưa glucose vào tế bào dê sử dụng lãm nâng lượng. Tý lệ hấp thu glucose do insulin kích thích giam 54% trong ĐTĐTK khi so sánh với thai kỳ binh thường10. Sàn xuất hormon có xu hướng tảng trong thai kỳ. phần lớn các honnon này góp phần kháng insulin và gày rối loạn chức nâng te bào p cúa tụy.
Nửa dầu thai kỳ có sự tảng nhạy cam với insulin tạo điều kiện cho tích trừ mờ cùa cơ thê mẹ. sự tích mỡ đạt mức tối da vào giừa thai kỳ. Nữa sau thai kỳ có hiện tượng kháng insulin, dồng thời nhu cầu insulin cua cãc thai phụ tâng khi thai phát triên gây thiếu hụt insulin tương đối. Do dó thai phụ có xu hưởng DTDTK ơ nưa sau thai kỳ.
DTDTK thường xuất hiện vào khoang tuần thử 24 cũa thai kỳ. khi mà rau thai sán xuất một lượng du các hormon gày kháng insulin.Một sổ yếu tó liên quan đến dái tháo đường thai kỳ Các nghiên cứu dịch tễ học dà phát hiện, cỏ sự liên quan giũa các yểu tố nguy cơ ớ thai phụ ĐTĐTK. ĐTĐTK có xu hướng hay gặp ớ nhùng thai phụ sinh con kin tuồi, sinh nhiều con. tiền căn gia dinh có đái tháo dường.
1W ut> w H7C Y M >>y 7 tie'll SU sail khoa bất thường như thai lưu. tiền sir sinh con to. Tlieo khuyến cáo cua Hội nghị quốc tế về DTĐTK lần V tại Mỹ nãm 1998. các thai phụ có yếu tổ nguy cơ sau đày dề mấc ĐTĐTK1: Thừa cân béo phi trước khi mang thai: ờ người béo phi có tinh trạng kháng insulin và tảng (ict insulin gây rối loạn chuyển hoã glucose.
Doherty và cộng sự nghiên cini và chi ra rằng béo phi trước khi mang thai lã yểu tồ nguy cơ mắc DTĐTK11. Tạ Văn Binh và cộng sự thấy tý lệ mắc bệnh DTDTK giừa hai nhóm BMI < 23 và BMI > 23 cõ sự khác biệt1-. Theo nghiên cứu cua Lê Thị Tường Vy tại bệnh viện Quận 1 thành phổ Hồ Chi Minh chi ra ràng thai phụ ớ nhóm thừa cân béo phi (BMI > 23) có tý sổ chênh PR dãi tháo đường thai kỳ gap 1.96 lần so với nhỏm thai phụ nhẹ càn với độ tin cậy 95%’\ Tiền sư gia dinh: tiền sư gia đinh có người mắc ĐTĐ thế hộ thứ nhát là một trong những yểu lố nguy cơ cao cua ĐTĐTK so với nhóm lien sư gia dinh không có người mác DTD. Theo Fatam 62% bệnh nhân DTĐTK có tiền sư ĐTĐ và đày là yểu tố nguy cơ cao mác ĐTĐTKU.
Theo nghiên cứu cua Lẽ Thanh Tùng, tiền sư gia đinh có người DTD làm táng cao nguy cơ mac DTDTK1'. Nghiên củu cùa Ostlund đà cho thấy thai phụ có tiền sư gia đinh bị DTĐ nguy cơ mắc DTĐTK tâng 2. Tien sir sinh con to > 4000g: cân nặng cua tre lúc dè vừa lã hậu qua vừa là yen tố nguy cơ DTDTK cho lẳn mang thai sau. Khái niệm thai lo > 4000g là tiêu chuẩn cua Châu Âu trước đây.
ờ Việt Nam cỏ the coi tre sơ sinh > 3500g lã thai to. mẹ có tiền sư dé thai to nguy cơ mầc DTĐ lủng 5. Theo nghiên cint cua Lê Thanh Tùng, thai phụ cô liền sư đe con to so với thai phụ binh thường có nguy cơ mắc ĐTĐTK tảng 5. Tlieo nghiên cứu cua Nguyen Thu Thuy tỊŨ bộnh viện da khoa tinh Hà Nam.
những phụ nữ có thùa cân bẽo phi. lien sư gia đinh thề hệ thứ nhất bị DTD. tiền sử de con > 4000g lã nil ùng yếu tố nguy cơ cao của ĐTĐTK1S. wrt>Wh)cvw.»)r s Tien sư bất thường về dung nạp glucose: dãy là yếu tố nguy cơ cao đối với ĐTĐTK.
đa số người cỏ tiền sứ rổi loạn dung nạp glucose thì khi có thai đều bị ĐTĐTK. Tiền sư náy bao gồm ca tiền sứ phát hiện ĐTĐTK từ những lần sinh trước và giâm dung nạp glucose. Theo tighten cứu cua Carol 199S. 69% bệnh nhân bị ĐTĐTK ớ lần mang thai trước mắc ĐTĐTK ơ lần mang thai sau19.