NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM luan an luan an NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM Hà Nội - 2017 luan an MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. THÔNG TIN CHUNG. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE BÀ MẸ, TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ EM TẠI VIỆT NAM. CÁC RÀO CẢN TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ Y TẾ.
SỰ THIẾU HỤT VỀ BẰNG CHỨNG VÀ NHU CẦU NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. GIAI ĐOẠN THU THẬP DỮ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG.2 GIAI ĐOẠN THU THẬP DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH.
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU. 13 NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM luan an 4. CÁC CHỈ SỐ VỀ CHĂM SÓC SKSS, SKBM, TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ EM 6.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.51 TRONG CÁC CỘNG ĐỒNG DTTS. TẦN SUẤT VÀ THỜI GIAN ĐI KHÁM THAI TRƯỚC SINH. NỘI DUNG CHĂM SÓC TRƯỚC SINH.19 TÀI LIỆU THAM KHẢO. SINH CON CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ ĐÃ ĐƯỢC ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN VÀ SINH CON TẠI CSYT.21 CÁC BẢNG BỔ SUNG.
CHĂM SÓC SAU SINH. CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH (KHHGĐ). CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ XU HƯỚNG VỀ SỨC KHỎE BÀ MẸ, TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ EM. LÝ DO PHỤ NỮ KHÔNG SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ CSSKBM.
SỰ PHÙ HỢP CỦA CHẤT LƯỢNG CÁC DỊCH VỤ CSSKBM. KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CSSKBM TẠI CHỖ. KHẢ NĂNG CHI TRẢ CÁC DỊCH VỤ CSSKBM.46 NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các chỉ số CSSKBM.
Tổng hợp những người tham gia nghiên cứu định tính. Đặc điểm nhân khẩu và kinh tế xã hội của phụ nữ tham gia vào nghiên cứu. Điểm trung bình chất lượng các CSYT ở 60 TYTX nói chung và theo tỉnh (%). Tóm tắt các ước tính đối với các chỉ số tổng hợp về chăm sóc SKSS, SKBM, trẻ sơ sinh và trẻ em theo tổng trung bình và tỉnh.
Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai nói chung và tỷ lệ từng loại biện pháp tránh thai theo từng tỉnh (%). Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai nói chung và tỷ lệ từng biện pháp tránh thai theo nhóm dân tộc (%). Các lý do chính của việc không sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại (N=1458). Đặc điểm sinh thái của 60 xã.
Tóm tắt ước tính các chỉ số về chăm sóc SKSS, SKBM, trẻ sơ sinh và trẻ em theo tình trạng kinh tế. Tóm tắt ước tính các chỉ số về chăm sóc SKSS, SKBM, trẻ sơ sinh và trẻ em theo trình độ học vấn. Tóm tắt ước tính các chỉ số về chăm sóc SKSS, SKBM, trẻ sơ sinh và trẻ em theo dân tộc. Phân tích hồi quy các biến số chính liên quan đến chỉ số tổng hợp SKSS, SKBM, trẻ sơ sinh và trẻ em (tỷ lệ có BHYT không được tính trong chỉ số tổng hợp).
Tóm tắt kết quả định tính. Đặc điểm nhân khẩu học của phụ nữ tham gia nghiên cứu theo tỉnh (N=4,609).78 NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM luan an DANH MỤC HÌNH Hình 1: Bản đồ 60 xã được nghiên cứu ở các tỉnh Trung du và Miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Tỷ lệ tiếp cận tổng hợp các dịch vụ CSSKSS/BM/TSS/TE theo địa bàn cư trú. Tỷ lệ tiếp cận tổng hợp các dịch vụ CSSKSS/BM/TSS/TE theo tình trạng kinh tế.
Tỷ lệ tiếp cận tổng hợp các dịch vụ SSSS/BM/TSS/TE theo trình độ học vấn. Tỷ lệ tiếp cận tổng hợp các dịch vụ SSSS/BM/TSS/TE theo dân tộc. Khung chất lượng dịch vụ y tế theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới.79 DANH MỤC PHỤ LỤC ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU NHỮNG RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CSSKBM & KHHGĐ TẠI CÁC DTTS VIỆT NAM.80 NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHYT Bảo hiểm y tế BYT Bộ Y tế CĐTB Cô đỡ thôn bản CSSKBM Chăm sóc sức khỏe bà mẹ CSSS Chăm sóc sau sinh CSTS Chăm sóc trước sinh CSYT Cơ sở y tế CSSKBM/TSS Chăm sóc sức khỏe bà mẹ/trẻ sơ sinh DTTS Dân tộc thiểu số KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình MICS Mutiple Indicator Cluster Survey (Điều tra đánh giá các Mục tiêu về Trẻ em và Phụ nữ) NVYT Nhân viên y tế PNCT Phụ nữ có thai SKBM Sức khỏe bà mẹ SKSS Sức khỏe sinh sản TLN Thảo luận nhóm TYTX Trạm y tế xã UNFPA Quĩ Dân số Liên hợp quốc WHO Tổ chức Y tế Thế giới NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM luan an LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu “Những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và kế hoạch hóa gia đình của đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam” được Quĩ Dân số Liên hợp quốc phối hợp với Bộ Y tế hỗ trợ và đề xuất phạm vi nghiên cứu. Nghiên cứu được Trung tâm nghiên cứu của Trường Đại học Toronto, Canada và Viện Nghiên cứu Phát triển Mekong tại Hà Nội thực hiện.
Chúng tôi chân thành cảm ơn nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Toronto, Canada, Ts. Craig Bur- kett, Bà Kristy Hackett, Ts. Stephen Lye, và Ts. Kerrie Proulx, và Bà Nguyễn Thu Nga, Viện Nghiên cứu Phát triển Mekong đã tham gia thực hiện cuộc điều tra.
Trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ kỹ thuật và quản lý của Ts. Lưu Thị Hồng, nguyên Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ-Trẻ em, Bộ Y tế, Ths. Nghiêm Thị Xuân Hạnh, chuyên viên chính của Vụ Sức khỏe Bà mẹ-Trẻ em và các hướng dẫn kỹ thuật của Ts. Dương Văn Đạt, Trưởng nhóm Sức khỏe tình dục và Sức khỏe sinh sản của UNFPA ở Việt Nam.
Chúng tôi cũng xin cảm ơn hơn 4.600 phụ nữ dân tộc đã tham gia vào cuộc nghiên cứu quan trọng này. Chúng tôi hy vọng rằng báo cáo sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý chương trình, các nhà chuyên môn, các nhà nghiên cứu, và các nhà tài trợ trong việc xây dựng và thực hiện các chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản hiệu quả để đạt được các mục tiêu của Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển và các Mục tiêu Phát triển Bền vững ở Việt Nam. Bà Astrid Bant GS. Nguyễn Viết Tiến Trưởng Đại diện Thứ trưởng Quĩ Dân số Liên hợp quốc tại Bộ Y tế Việt Nam NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM luan an x TÓM TẮT BÁO CÁO NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM luan an TÓM TẮT BÁO CÁO xi TÓM TẮT BÁO CÁO Nghiên cứu này được thiết kế trên cơ sở kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm đánh giá quan điểm của phụ nữ dân tộc thiểu số (DTTS) ở sáu tỉnh ở Tây Nguyên và vùng Trung du và Miền núi phía bắc Việt Nam để trả lời các câu hỏi sau đây: • Dựa trên số liệu sẵn có, thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ (CSSKBM) và kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) của phụ nữ dân tộc thiểu số như thế nào? Tình trạng bất bình đẳng trong tiếp cận các dịch vụ CSSKBM và KHHGĐ đang ở mức độ nào so với ước tính toàn quốc và mức độ bất bình đẳng trong các nhóm DTTS như thế nào? • Những lý do nào dẫn đến tình trạng phụ nữ không tiếp cận được (hoặc tiếp cận không đầy đủ) các dịch vụ CSSKBM? Mục tiêu chính của báo cáo là tìm hiểu sâu về các hành vi tìm kiếm các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và các thực hành sinh đẻ cũng như đánh giá các dịch vụ y tế hiện nay đang đáp ứng nhu cầu và mong đợi của phụ nữ các DTTS ở mức độ nào.
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: • Đo lường các chỉ số về mức độ sử dụng các dịch vụ CSSKBM và KHHGĐ của phụ nữ DTTS ở 60 xã được chọn từ 6 tỉnh; • Xác định xu hướng và sự khác biệt trong việc sử dụng các dịch vụ CSSKBM và KHHGĐ của phụ nữ DTTS; • Xác định các yếu tố quyết định tới việc sử dụng và không sử dụng các dịch vụ CSSKBM và KH- HGĐ; • Tìm hiểu các phong tục tập quán, tín ngưỡng và văn hóa ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ và hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế của phụ nữ, việc sử dụng và không sử dụng các dịch vụ CSSKBM và KHHGĐ; • Tìm hiểu các cơ hội đối với hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu cung cấp các dịch vụ phù hợp về văn hóa, thích nghi với bối cảnh địa phương và đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương, NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM cũng như đưa ra các khuyến nghị về việc cung cấp các dịch vụ CSSKBM và KHHGĐ phù hợp về văn hóa cho phụ nữ DTTS và các xã ở vùng sâu, vùng xa. Báo cáo được phát triển dựa trên số liệu điều tra gốc từ khoảng 4.600 phụ nữ DTTS, thảo luận nhóm tập trung (TLN) với hơn 100 phụ nữ DTTS và phỏng vấn sâu các cán bộ y tế, các trưởng thôn và trưởng bản. Báo cáo bao gồm các chỉ số quan trọng về sức khỏe sinh sản (SKSS), sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em trong mối tương quan với mức độ tiếp cận các dịch vụ và được chia theo bốn khía cạnh của sự bất bình đẳng (nơi cư trú, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế và nhóm dân tộc).