BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TỂ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ VÃN TUÂN KIẾN THỨC, THÁI Độ, THựC HÀNH VỀ CHĂM sóc TRƯỚC SINH CỦA PHỤ NỮ HUYỆN HÀM THUẬN NAM TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2003 LUẬN VÁN THẠC SỸ ¥ TẾ CÔNG CỘNG Hướng dẫn khoa học: Tiến sỹ Nguyễn Đỗ Nguyên MỤC LỤC Đặt ván đề. 1 Mục tiéu nghiên cứu. Tổng quan tài liệu.1, Tàm quan trọng cùa còng lác CSTS.2, Tình hình CSTS. Nội dung và mục đích của CSTS.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu. Kiến thức, ihái độ, thực hành cùa bà mẹ VC CSTS. Các }ếu lố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ CSTS.
66 Tài liệu tham khảo. Phiếu phòng vấn phụ nữ sinh cơn từ 1/1 - 31/12/2003. Điểm đánh gìá kiên thức bà mẹ về CSTS. Danh sách các địa bàn diều ira.
vi DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẤT BM Bà mẹ BMTE Bà mẹ trê em BVBMTE/KHI1GD Bảo vệ bà mẹ Lie em/ kẽ' hoạch hoá gia đình CSTS Chím sỏc irưức sinh CBYT Cán bộ y LC CBCNV Cán bộ COng nhàn viên CSYT Cơ sờ y tê' LĐ Lao dộng NXB Nhà xuAl bán SKSS Sức khoè sinh ặản TDSKBMTN Theo dõi sức khơé bà mẹ lại nhà TDHV Trình độ học vấn THCS Trung học cơ sờ TYT Trạm y tế UNICEF Quỹ nhi đóng Liên hợp quốc (United Nations Children’s Fund) UNPFA Quỹ dân số Liên hợp quốc (United National Population Fund) WB Ngân hàng Thế giói (World Bank) WHO Tổ chức Y tế thể giói (Word I [eallh Orgíinì/aúíin) DANH SÁCH CÁC BẢNG số LIÊU Bảng 1.1 Tý lệ khám thai theo 7 vùng sinh thái.1 Những đặc tính của mẫu nghiên cứu.2 Phân bó các bà mẹ theo khoáng cách dến CSYT gần nhất.3 Sừ dụng dịch vụ CSTS.4 Đánh giá của các bà mẹ về sự thăm khám thai.5 Nguồn thông tin về CSTS.6 Lí do không khúm thai của hà mẹ.7 Lí do không liêm phòng uốn ván hoặc Ltóm không dù.8 Nguồn cung cấp viên sắt.9 Liên quan giũa các yếu tô' với khám thai.10 Liên quan giữa các yê'u tố vứi khám thai đủ.11 Liên quan giữa các yếu lố với khám thai sóm.12 Liên quan giữa các yếu tó với khám thai đúng lịch.13 LíẺn quan giữa kiến thức CSTS vời khám thai đủ.14 Liên quan giữa kiến thức CSTS với khám thai dúng.15 Liên quan giữa các yếu lô vói tiêm phòng uốn ván.16 Liên quan giữa kiến thức CSTS vóiliẽm phòng uốn ván.17 Liẽii quan giữa kiến thúc CSTS vớiliêm phòng uốn ván đủ.18 Liên quan giữa cầc yếu tô với uổng viên sắt.19 Liên quan giữa kiến thức CSTS vớiuống viồn sát. 47 ĐANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 3 I Tý lệ Qầc bà mẹ biết vỗ những kiến thức CSTS. Thái dộ của các bà mẹ vỊỄ CSTS. Tý lệ các bà mẹ có thực hành đúng vồ ân tiongT LĐ hợp lýkhi có thai.
Tỷ lệ các hà me có thực hành đúng khám thai. Thực hành cúa các bà mẹ về tièm phòng uõn ván khi có thai. Thực hành của các bà mẹ VC nóng vièn sắt khi có thai. Lý do không uống viên sát/ uống không đúng.
37 I DẬT VẨN DỂ Mang thai và sinh dè lá một thiữn chức cao quí cùa người phụ nừ. Ttiaĩ nghén là chức nâng sinh lỵ cùa người phụ nữ va la giai duạn nguy cơ licm íỉn, bill cứ mộl người phụ nử mang ihai nau cũng có Ihò gãp những hiên chứng VỈI nguy cơ ỡ lAt cá mọi nơi và mọt lúc. Nêu khùng được châm sóc theo dờĩ CÁU thận d<í phái hiên những Lriệu chứng hất ihường và diêu (rị kịp thơi thì lừ sinh ly cơ Ihò Irỡ thanh bệnh lý làm ánh hướng lời tính mạng của người mẹ VÍI that nhi Dân gian la có cảu “cổ chữa cứa má”. Mỗi năm trẽn thử giời ước tính cớ khoáng 64M> (XX) phụ nử lừ vong dơ những nguyên nhàn cớ hèn quan Jc'n Ihai nghén va sinh de Ương đít Oơ', xây ra ở các nư<k dang phái tricn Như vây hàng ngày trung bình cứ rnôt phúi qua di lai có mót bà mẹ chêt du hậu quá hơac những hiên chứng lỉu thai nghen hơ Ac dơ sinh đe I M|t |50|.
ỉ 561, (571 Có íl nhat “ triệu phụ nữ sỏng sót sau sinh phai dôi mãl với những vân dề sức khoẻ nghiêm trung. va lum 50 inẽu phụ nu phài ganh chiu những hàu quá cớ hại chơ '-ức khoe sau khi sinh |56|. |57|, |5K| Bệnh lát và lử vung cùa người mẹ là nguy cơ của bệnh vã tứ vung ờ trè. Khoảng s Ineu trê em chél Ương nàm đãu thì trong đó cỡ 4.3 trĩỌu (rẽ sơ sinh chét trung 2X ngày dâu sau de 116|.
Dé tránh nil rơ chơ me và thai, người phu nữ cơ thai cán dẽn các CSYT đè duơc thâm khám, lập phiCu TDSKBMTN 0 nước la. theo diỏu tra nhản khâu học và sức khơẻ. tỳ lệ phụ nữ dì kham that dù ì lán chi dal M.V- phụ nữ không khám ihai lán nào trung SUÓ1 thời gian mang thai |40| Các bà mẹ cớ thai bị thiêu máu chiếm dên 60'. và du dơ lỹ lẹ Irè de ra nhẹ can (dưới 2 6(H) gr) chiêm lư 10 2()*ó |3XỊ.
Điồu ira vì- từ vung mẹ ớ Vitì Nam cùa ViCn háu vỢ bà mẹ nó sơ sinh chơ thấy 90'ỳí (rường hợp lữ vong mẹ cớ thố phùng iránh dươc Trung MÌ những trường hợp lừ vung mẹ. 65* r chưa bau giờdi khiim thai và 22** chi khám thai I lân Vãn cùn í Ví phụ nữ sinh cun không dược khám thai |43|. Công lác chàm sóc sức khoe ba me va tré em hì một trung 6 chương trình y lê lớn ỡ nươc la. Irung du chàm sóc thai nghén mà dẠc hiệt là chAm MIC trước sinh giữ vai 2 In J Till quan trọng Việc CSTS phụ thuộc rỉVi nhiêu vào kiên thức, thái dọ vít thực hành cùa mỏi người phự nír khí có thai Hàm Thuận Nam là một huyện mien núi thuộc tinh Bình Thuận.
Diện lích tự nhiên 1 052 km2. dân số 90 219 người |39[. Dftn lộc da phán là dán tộc kinh, một sô là dán UK K Ho. -Dịa hàn huyên tthnig dòi rùng, có những xi cách xa trung (ám huyên .30 km Phần lờn người dãn trong huyỌn sóng bảng nghề nòng, làm rủy Phụ nữ trong dộ tuổi sinh dẻ (15 49 luổil là 24 232 người, chiếm 26.9'; dan só toán huyện Năm 2003 có I 50.3 Irè sinh ra.
phụ nữ có thai dược quàn lý dạt 945Í. phu nử có thai kham thai dũ 3 líln dạt X4‘;, trong nùm không có tai hiến sán khoa xáy ra | 31|. I uy nhiên việc quán lý thai, khám thai chưa dell trong loàn huyện, những xã miún núi. vùng sáu tỷ lệ này còn thấp.
Clio t('ri nay chưa có một nghiên cứu nào vế vấn đc CSTS lại địa bàn huyện Hàm ThuỊỊn Nam. Câu hôi đạt ra là thực trạng kiến thức, thai độ. thực hành vé CSTS cùa phụ nữ như thê nào? Có mối liên quan giữa các yêu lõ như tuổi, số lần sinh, trình dọ học vấn. nghé nghiẽp cùa phụ nữ SOI vice sứ dung dịch vu CSTS hay không? Với những lý do trén.
chung lót dáí vin dê liến hành nghiên cứu d<í lài: “Kiến thức, thái dụ. thực hành ve chàm SOI trước sinh cứa phụ nữ huyện Ham Thuận Num, tinh Bình Thuận năm 2003”. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu ỉ. Mục tiêu chung Đánh giá kiến Ihức, ihái độ, thực hành về chăm sóc [rước sinh của phụ nữ đà sinh con Irong năm 2003 và một sô' yếu lố liên quan đến việc sứ dụng dịch VỊI chăm sóc inrớc sinh ờ huyên Hằm Thuận Nam, lỉnh Bình Thuận.
Trên cơ sớ đó dưa ra mội sô' các giai pháp thực ihi nhàm nâng cao chái lương công lác châm sóc sức khoè hà mẹ Ire cm lại địa phương. Mục tiêu cụ thè 2.1 Mô tá kiến thức, thái độ và liiực hành về chăm sóc Irước sinh của phụ nữ dã sinh con năm 2003 lại huyện Hàm Thuận Nam. linh Bình Hiuận. Xác định một sô yêu lõ hen quan đèn vice sư dựng dịch vụ châm sóc trước sinh lại huyện Hàm Thuận Nam, lính Bình Thuận nám 2003, 4 Chưưng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Sức khoè của phụ nữ và trẻ em là những vấn dể quan tâm hàng dáu cùa các quốc gia irẽn thè giới trong dó có Việt Nam.
Phu nữ là một phán quan irọng cùa sự phát trĩên kinh lẽ xã hội, sức khoè và cuộc sống của phụ nữ có ý nghĩa quan trọng đói với gia dinh, hán thân và cộng dóng. Nhưng hiên nay sức khoe cùa phụ nữ, dặc hiệt là trong thời kỳ sinh dê chưa lối Cùng tác CSTS là một trong những nội dung quan trong trong chương trình bảo vệ Stic khoe bà mẹ irê cm. CSTS lốt SŨ góp phán làm giám đáng kế các lai biên sán khoa, tờ vong mẹ và con dóng thời nâng cao sức khóc cho người mẹ và trê em sau này. Tầm quan trong của còng lác chum sóc Iruớc sinh Dán sô thế giới hiện nay có hơn 6 li người, khoáng 1,5 tý là phụ nữ trong dộ tuổi sinh dó Với hơn 200 IriỌu phụ nữ mang thai 11 õng nàm.
40'/ trong số dó có những biên chứng co liên quan đến thai nghén và sinh du. 15f/ có những biến chúng du doạ tính mạng mẹ và con cán được châm sóc sàn khoa khẩn cấp. Việc liếp cặn các dịch vụ uhãm sóc sán khoa có chất lượng cho tất cá phụ nữ là yêu cầu quan trọng nhải cùa sáng kiên “Làm mu an loàn” 1987 lại Nairobi, cùa Hội nghị quốc lé vó dân srt và phái iriển 1994 lạĩ Cairo, củng như Hội nghi quóẹ tếvề phụ nữ lổn thứ tư 1995 tại Bae Kinh |52|, |54|, |56|. Như vẠy có the khảng dịnh răng chain sóc trước sinh có tầm quan trọng vô cùng lo lớn dói vói sức khoè người phụ nữ khi mang Ihai.
CSTS ịà sư ch am sóc mà người cán họ V Lế dành cho người phụ nữ có that de được dám bão ỉà thai nghén au loàn và sinh con ra dược khoẽ mạnh CSTS góm châm sou hổ trọ. chăm sóc dự phòng, chăm SOC người có bệnh trong giai đoạn thai nghén. CSTS là một trong nhũng nhiệm vụ cơ bàn cùa y lê luyến cư sờ trong cồng tác chăm Stic sức khoẽ bà mụ trù em. Đó là viộc theo dôi sức khoè cùa Ihai phụ, liến hành điều trị và nâng cao sức khoè cho họ trong thời gian có thai hảng cách dưa ra các lời 5 khuyên và các hoại động giáo dục thích hợp, phát hiên nhìmg trường hợp có nguy cơ cao và chuyển lên Luyêìi trên kịp thời.
Éheo dõi sức khoii thường xuyên đẩ cú thể phát hiện và xử lý các lình huống một cách phù hợp, CSTS xuất hiện lừ đầu thố ký 20 ờ chau Âu và Bắc Mỷ. đốn nay dã dược áp dụng rộng rãi trẽn Loàn thế giói.