CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU DO VACPA BAN HÀNH 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1.1 Khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận tài sản cố định Khái niệm TSCĐ hữu hình - TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu trình kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. - Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS số 03, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Nguyên giá tài sản phải được xác định 1 cách tin cậy; Có thời gian sử dụng 1 năm trở lên; Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 30.000 đồng trở lên- thông tư số 45/2013/TT-BTC). Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc; Loại 2: Máy móc, thiết bị; Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý; Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm; Loại 6: TSCĐ hữu hình khác.
TSCĐ vô hình - Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC, TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên SVTH: Nguyễn Thị Tường Vi Trang 3 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả. - Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04, TSCĐ vô hình là: Tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ; sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê; phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. TSCĐ thuê tài chính - Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC, TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính.
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. - Thuê tài chính sẽ làm phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính cho mỗi kỳ kế toán tại bên thuê. Vì thế, chính sách khấu hao tài sản thuê tài chính phải nhất quán với chính sách khấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê.
Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê tài chính sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích của nó. - Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên thì được coi là tài sản cố định thuê hoạt động. Đặc điểm tài sản cố định - TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh. TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu, giúp cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về hoạt động và tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu quả cao. Nếu quản lý tốt TSCĐ, doanh nghiệp sẽ phát triển sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm, hạ giá thành, tăng vòng quay của vốn và đổi mới trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. - Một đặc điểm riêng của TSCĐ là trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ hầu như vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau SVTH: Nguyễn Thị Tường Vi Trang 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá trị của TSCĐ : Quản lý về mặt hiện vật: bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của TSCĐ.
Về mặt số lượng, bộ phận quản lý phải bảo đảm cung cấp đầy đủ về công suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về mặt chất lượng, công tác bảo quản phải được bảo đảm nhằm tránh các trường hợp hỏng hóc, mất mát các bộ phận chi tiết hoặc toàn bộ tài sản làm giảm giá trị TSCĐ. Quản lý về mặt giá trị: là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ đầu tư, mua sắm và điều chuyển. Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủ chi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm.
Đồng thời, đơn vị phải theo dõi chặt chẽ tình hình tăng giảm TSCĐ khi tiến hành sửa chữa, tháo dỡ, nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ. Trên cơ sở quản lý về mặt giá trị TSCĐ, đơn vị sẽ có kế hoạch điều chỉnh TSCĐ (tăng, giảm TSCĐ) theo loại tài sản phù hợp với yêu cầu hoạt động của đơn vị. - TSCĐ được trình bày trên bảng CĐKT là tài sản dài hạn theo 3 chỉ tiêu: Giá trị còn lại Nguyên giá Hao mòn lũy kế Việc mua sắm, đầu tư TSCĐ là một đại lượng dễ xác định từ lúc lập kế hoạch đầu tư, mua sắm; TSCĐ thường lưu giữ trên sổ kế toán trong mỗi thời gian lâu dài. Do đó, trọng tâm của kiểm toán TSCĐ là quá trình mua sắm, đầu tư và giảm TSCĐ trong kỳ kiểm toán chứ không phải là số dư trên tài khoản được chuyển sang từ năm trước.
Điều kiện ghi nhận tài sản cố định - Việt Nam, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó: đâylà một tiêu chuẩn để ghi nhận các tài sản của doanh nghiệp nói chung. Lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản mang lại ở đây có thể được biểu hiện ở việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí hoặc để cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện. SVTH: Nguyễn Thị Tường Vi Trang 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy: Nguyên giá của một TSCĐ cụ thể phải được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã đầu tư để có được TSCĐ đó.
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm: đây là tiêu chuẩn chủ yếu nhất để phânloại tài sản của doanh nghiệp thành tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn. Đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định: để bảo đảm cho nguyên tắc trọng yếu TSCĐ chỉ bao gồm những tài sản có giá trị lớn. Tiêu chuẩn giá trị quy định đối với TSCĐ có thể thay đổi cho phù hợp với điều kiện cụ thể của nền kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ là từ 10 triệu đồng trở lên.
Những tài sản không thỏa mãn điều kiện về thời gian và giá trị được gọi là công cụ, dụng cụ. Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả bốn điều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình.Các khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.2 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ Hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán - Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, các doanh nghiệp thường sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách như: Thẻ TSCĐ. Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi. Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213 ,214.
- Về chứng từ: Các chứng từ được sử dụng cho hạch toán Tài sản cố định bao gồm: Hợp đồng mua TSCĐ. Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán. Biên bản bàn giao TSCĐ. Biên bản thanh lý TSCĐ.
Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành. Biên bản đánh giá lại TSCĐ. Biên bản kiểm kê TSCĐ. SVTH: Nguyễn Thị Tường Vi Trang 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Khánh Vân Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Xây dựng, mua sắm Hợp đồng giao hoặc nhượng bán nhận, thanh lý Kế toán TSCĐ TSCĐ TSCĐ Quyết định tăng Chứng từ tăng Lập (hủy) thẻ hoặc giảm TSCĐ giảm tài sản các TSCĐ, ghi sổ loại TSCĐ Hình 1.1: Quy trình chung về tổ chức chứng từ TSCĐ ở các đơn vị - Hệ thống tài khoản Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong hạch toán TSCĐ thì được phân thành những nhóm khác nhau và sử dụng những tài khoản khác nhau: TK 211: TSCĐ hữu hình. TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc. TK 2112: Máy móc, thiết bị.
TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn. TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý. TK 2115 : Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm. TK 2118: TSCĐ khác.
TK 212: TSCĐ thuê tài chính. TK 2121: TSCĐ hữu hình thuê tài chính TK 2122: TSCĐ vô hình thuê tài chính TK 213: TSCĐ vô hình. TK 2131: Quyền sử dụng đất. TK 2132: Quyền phát hành.
TK 2133: Bản quyền, bằng sang chế. TK 2134: Nhãn hiệu, tên thương mại. SVTH: Nguyễn Thị Tường Vi Trang 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân TK 2135: Chương trình phần mềm.
TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền. TK 2138: TSCĐ vô hình khác. TK 214: Hao mòn TSCĐ.