Khóa luận tốt nghiệp kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán avn

Khóa luận phân tích kiểm toán tài sản cố định trong báo cáo tài chính của công ty TNHH Kiểm toán AVN, cung cấp cái nhìn sâu sắc và chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Kế Toán - Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU DO VACPA BAN HÀNH

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận tài sản cố định

1.1.2. Tổ chức công tác kế toán TSCĐ

1.1.3. Các phương pháp khấu hao TSCĐ

1.1.3.1. Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
1.1.3.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
1.1.3.3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

1.2. KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỚI NHỮNG VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN

1.2.1. Kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định

1.2.2. Một số sai sót, gian lận thường xảy ra đối với tài sản cố định

1.2.3. Các mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ

1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU VACPA

1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán

1.3.1.1. Xem xét đánh giá khách hàng và rủi ro hợp đồng mẫu
1.3.1.2. Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
1.3.1.3. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
1.3.1.4. Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng
1.3.1.5. Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính
1.3.1.6. Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.3.1.7. Xác định mức trọng yếu kế hoạch, mức trọng yếu thực hiện
1.3.1.8. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

1.3.2. Thực hiện kiểm toán TSCĐ

1.3.2.1. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
1.3.2.2. Thực hiện thử nghiệm cơ bản

1.3.3. Tổng hợp, kết luận, báo cáo kiểm toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI KHÁCH HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM

2.1.1. Tổng quan về công ty

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Chức năng và định hướng phát triển của doanh nghiệp

2.1.4. Định hướng phát triển của doanh nghiệp

2.1.5. Cơ cấu tổ chức của Công ty AVN

2.2. THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI KHÁCH HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN

2.2.1. Lập kế hoạch Kiểm toán

2.2.2. Tìm hiểu chung về hoạt động kinh doanh của khách hàng ABC

2.2.3. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

2.2.4. Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán

2.2.5. Tìm hiểu chính sách và môi trường hoạt động

2.2.6. Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình TSCĐ

2.2.7. Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

2.2.8. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

2.2.9. Xác định mức trọng yếu

2.2.10. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

2.3. Thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định

2.3.1. Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định

2.3.2. Thủ tục chung

2.3.2.1. Thực hiện thủ tục phân tích
2.3.2.2. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

2.3.3. Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN

3.1. ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN

3.1.1. Đánh giá chung về công ty AVN Việt Nam

3.1.2. Nhược điểm

3.1.3. Đánh giá về thực tiễn công tác kiểm toán BCTC cũng như kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty Cổ phần ABC

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN

3.2.1. Một số giải pháp chung cho công ty

3.2.2. Một số giải pháp cụ thể liên quan đến kiểm toán khoản mục TSCĐ của công ty

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiểm Toán Tài Sản Cố Định Trong Báo Cáo Tài Chính

Kiểm toán tài sản cố định là một phần quan trọng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính. Tài sản cố định đóng vai trò chủ chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc kiểm toán chính xác các khoản mục này giúp đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính. Công ty TNHH Kiểm Toán AVN đã thực hiện nhiều nghiên cứu và áp dụng các phương pháp kiểm toán hiện đại để nâng cao chất lượng kiểm toán tài sản cố định.

1.1. Khái Niệm Về Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán

Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Việc ghi nhận và đánh giá TSCĐ là rất quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính.

1.2. Vai Trò Của Kiểm Toán Tài Sản Cố Định

Kiểm toán tài sản cố định giúp phát hiện các sai sót và gian lận trong báo cáo tài chính. Điều này không chỉ bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp mà còn đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

II. Những Thách Thức Trong Kiểm Toán Tài Sản Cố Định

Trong quá trình kiểm toán tài sản cố định, nhiều thách thức có thể phát sinh. Các vấn đề như xác định giá trị tài sản, khấu hao và quản lý tài sản là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Công ty TNHH Kiểm Toán AVN đã gặp phải một số khó khăn trong việc thu thập thông tin và đánh giá chính xác giá trị tài sản cố định.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Xác Định Giá Trị TSCĐ

Việc xác định giá trị tài sản cố định có thể gặp khó khăn do sự biến động của thị trường và các yếu tố kinh tế. Điều này đòi hỏi các kiểm toán viên phải có kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm thực tiễn.

2.2. Vấn Đề Quản Lý Tài Sản Cố Định

Quản lý tài sản cố định không chỉ liên quan đến việc ghi nhận mà còn bao gồm việc theo dõi tình trạng và giá trị của tài sản. Sự thiếu sót trong quản lý có thể dẫn đến những sai sót nghiêm trọng trong báo cáo tài chính.

III. Phương Pháp Kiểm Toán Tài Sản Cố Định Hiệu Quả

Công ty TNHH Kiểm Toán AVN đã áp dụng nhiều phương pháp kiểm toán khác nhau để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính. Các phương pháp này bao gồm kiểm tra tài liệu, phân tích số liệu và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát.

3.1. Quy Trình Kiểm Toán TSCĐ

Quy trình kiểm toán tài sản cố định bao gồm các bước như lập kế hoạch, thu thập thông tin và thực hiện kiểm tra. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo kết quả kiểm toán chính xác.

3.2. Thử Nghiệm Kiểm Soát Trong Kiểm Toán TSCĐ

Thử nghiệm kiểm soát là một phần quan trọng trong quy trình kiểm toán. Nó giúp xác định mức độ hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và phát hiện các sai sót có thể xảy ra.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kiểm Toán Tài Sản Cố Định

Kết quả của kiểm toán tài sản cố định không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình quản lý mà còn cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các bên liên quan. Công ty TNHH Kiểm Toán AVN đã áp dụng các kết quả này để nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Công Ty TNHH Kiểm Toán AVN

Nghiên cứu từ công ty TNHH Kiểm Toán AVN cho thấy rằng việc kiểm toán tài sản cố định đã giúp phát hiện nhiều vấn đề trong quản lý tài sản, từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh.

4.2. Lợi Ích Của Kiểm Toán TSCĐ Đối Với Doanh Nghiệp

Kiểm toán tài sản cố định mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm việc nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính và cải thiện quy trình quản lý tài sản.

V. Kết Luận Về Kiểm Toán Tài Sản Cố Định Trong Báo Cáo Tài Chính

Kiểm toán tài sản cố định là một phần không thể thiếu trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính. Công ty TNHH Kiểm Toán AVN đã chứng minh rằng việc thực hiện kiểm toán hiệu quả có thể nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và đảm bảo tính minh bạch cho doanh nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Kiểm Toán TSCĐ

Tương lai của kiểm toán tài sản cố định sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và các phương pháp mới. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong kiểm toán.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Trong Kiểm Toán TSCĐ

Để nâng cao chất lượng kiểm toán tài sản cố định, cần có sự cải tiến trong quy trình và áp dụng các công nghệ mới. Điều này sẽ giúp các kiểm toán viên làm việc hiệu quả hơn và phát hiện các sai sót kịp thời.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán avn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU DO VACPA BAN HÀNH 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1.1 Khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận tài sản cố định  Khái niệm  TSCĐ hữu hình - TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu trình kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. - Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS số 03, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn sau:  Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;  Nguyên giá tài sản phải được xác định 1 cách tin cậy;  Có thời gian sử dụng 1 năm trở lên;  Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 30.000 đồng trở lên- thông tư số 45/2013/TT-BTC). Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc; Loại 2: Máy móc, thiết bị; Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý; Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm; Loại 6: TSCĐ hữu hình khác.

 TSCĐ vô hình - Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC, TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên SVTH: Nguyễn Thị Tường Vi Trang 3 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả. - Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04, TSCĐ vô hình là: Tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ; sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê; phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.  TSCĐ thuê tài chính - Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC, TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính.

Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. - Thuê tài chính sẽ làm phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính cho mỗi kỳ kế toán tại bên thuê. Vì thế, chính sách khấu hao tài sản thuê tài chính phải nhất quán với chính sách khấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê.

Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê tài chính sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích của nó. - Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên thì được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.  Đặc điểm tài sản cố định - TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh. TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu, giúp cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về hoạt động và tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu quả cao. Nếu quản lý tốt TSCĐ, doanh nghiệp sẽ phát triển sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm, hạ giá thành, tăng vòng quay của vốn và đổi mới trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. - Một đặc điểm riêng của TSCĐ là trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ hầu như vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau SVTH: Nguyễn Thị Tường Vi Trang 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá trị của TSCĐ :  Quản lý về mặt hiện vật: bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của TSCĐ.

Về mặt số lượng, bộ phận quản lý phải bảo đảm cung cấp đầy đủ về công suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về mặt chất lượng, công tác bảo quản phải được bảo đảm nhằm tránh các trường hợp hỏng hóc, mất mát các bộ phận chi tiết hoặc toàn bộ tài sản làm giảm giá trị TSCĐ.  Quản lý về mặt giá trị: là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ đầu tư, mua sắm và điều chuyển. Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủ chi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm.

Đồng thời, đơn vị phải theo dõi chặt chẽ tình hình tăng giảm TSCĐ khi tiến hành sửa chữa, tháo dỡ, nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ. Trên cơ sở quản lý về mặt giá trị TSCĐ, đơn vị sẽ có kế hoạch điều chỉnh TSCĐ (tăng, giảm TSCĐ) theo loại tài sản phù hợp với yêu cầu hoạt động của đơn vị. - TSCĐ được trình bày trên bảng CĐKT là tài sản dài hạn theo 3 chỉ tiêu:  Giá trị còn lại  Nguyên giá  Hao mòn lũy kế Việc mua sắm, đầu tư TSCĐ là một đại lượng dễ xác định từ lúc lập kế hoạch đầu tư, mua sắm; TSCĐ thường lưu giữ trên sổ kế toán trong mỗi thời gian lâu dài. Do đó, trọng tâm của kiểm toán TSCĐ là quá trình mua sắm, đầu tư và giảm TSCĐ trong kỳ kiểm toán chứ không phải là số dư trên tài khoản được chuyển sang từ năm trước.

 Điều kiện ghi nhận tài sản cố định - Việt Nam, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn sau:  Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó: đâylà một tiêu chuẩn để ghi nhận các tài sản của doanh nghiệp nói chung. Lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản mang lại ở đây có thể được biểu hiện ở việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí hoặc để cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện. SVTH: Nguyễn Thị Tường Vi Trang 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân  Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy: Nguyên giá của một TSCĐ cụ thể phải được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã đầu tư để có được TSCĐ đó.

 Thời gian sử dụng ước tính trên một năm: đây là tiêu chuẩn chủ yếu nhất để phânloại tài sản của doanh nghiệp thành tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn.  Đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định: để bảo đảm cho nguyên tắc trọng yếu TSCĐ chỉ bao gồm những tài sản có giá trị lớn. Tiêu chuẩn giá trị quy định đối với TSCĐ có thể thay đổi cho phù hợp với điều kiện cụ thể của nền kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ là từ 10 triệu đồng trở lên.

Những tài sản không thỏa mãn điều kiện về thời gian và giá trị được gọi là công cụ, dụng cụ. Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả bốn điều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình.Các khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.2 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ  Hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán - Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, các doanh nghiệp thường sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách như:  Thẻ TSCĐ.  Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi.  Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213 ,214.

- Về chứng từ: Các chứng từ được sử dụng cho hạch toán Tài sản cố định bao gồm:  Hợp đồng mua TSCĐ.  Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán.  Biên bản bàn giao TSCĐ.  Biên bản thanh lý TSCĐ.

 Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành.  Biên bản đánh giá lại TSCĐ.  Biên bản kiểm kê TSCĐ. SVTH: Nguyễn Thị Tường Vi Trang 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Thị Khánh Vân  Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản.  Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Xây dựng, mua sắm Hợp đồng giao hoặc nhượng bán nhận, thanh lý Kế toán TSCĐ TSCĐ TSCĐ Quyết định tăng Chứng từ tăng Lập (hủy) thẻ hoặc giảm TSCĐ giảm tài sản các TSCĐ, ghi sổ loại TSCĐ Hình 1.1: Quy trình chung về tổ chức chứng từ TSCĐ ở các đơn vị - Hệ thống tài khoản Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong hạch toán TSCĐ thì được phân thành những nhóm khác nhau và sử dụng những tài khoản khác nhau: TK 211: TSCĐ hữu hình. TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc. TK 2112: Máy móc, thiết bị.

TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn. TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý. TK 2115 : Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm. TK 2118: TSCĐ khác.

TK 212: TSCĐ thuê tài chính. TK 2121: TSCĐ hữu hình thuê tài chính TK 2122: TSCĐ vô hình thuê tài chính TK 213: TSCĐ vô hình. TK 2131: Quyền sử dụng đất. TK 2132: Quyền phát hành.

TK 2133: Bản quyền, bằng sang chế. TK 2134: Nhãn hiệu, tên thương mại. SVTH: Nguyễn Thị Tường Vi Trang 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân TK 2135: Chương trình phần mềm.

TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền. TK 2138: TSCĐ vô hình khác. TK 214: Hao mòn TSCĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ