Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Hoàng Ngọc đặt trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam năm 2022–2023 đối mặt với nhiều biến động kinh tế và địa chính trị phức tạp, bao gồm áp lực lạm phát, xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ, chính sách Zero-Covid của Trung Quốc và xung đột Nga – Ukraine. Thị trường tiền tệ ghi nhận những đợt điều chỉnh lãi suất quy mô lớn, khiến tỷ giá đồng Đô la Mỹ (USD) biến động mạnh; chỉ số USD bình quân trong nước tăng 2,09% so với năm trước và giá USD tự do dao động quanh mức 24.000 VND. Cùng với quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam, thông tin tài chính của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, làm gia tăng nhu cầu của các bên liên quan về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính.
Trong các phần hành kiểm toán báo cáo tài chính, vốn bằng tiền giữ vị trí trọng yếu do liên quan trực tiếp đến hầu hết chu trình kinh doanh như mua hàng, bán hàng, thanh toán công nợ và huy động vốn. Đây là khoản mục có tính thanh khoản cao nhất, khối lượng nghiệp vụ phát sinh lớn và liên tục, đồng thời tiềm ẩn xác suất gian lận, biển thủ và sai sót cao. Việc tìm hiểu và vận dụng quy trình kiểm toán chuẩn mực đối với khoản mục này tại các doanh nghiệp thương mại có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Từ việc nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Thương mại HN do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện, khóa luận đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty AAC.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về mặt lý luận đối với quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Thương mại HN do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện và việc áp dụng quy trình vào một khách hàng cụ thể.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty AAC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Thương mại HN do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (địa chỉ trụ sở chính tại Lô 78-80 Đường 30 tháng 4, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng) và thực địa tại khách hàng là Công ty Thương mại HN.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 18/12/2023 đến ngày 31/3/2024.
- Dữ liệu nghiên cứu: Hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty Thương mại HN do Công ty AAC lưu trữ và quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp và các mô hình kỹ thuật kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp:
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 (Điều 5 quy định về bản chất của hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính).
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) về mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300) về lập kế hoạch kiểm toán.
- Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013.
- Hệ thống các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán: Tính độc lập (độc lập tình cảm, quan hệ kinh tế, chuyên môn và các mối quan hệ lâu năm), Tính chính trực, Tính khách quan, Năng lực chuyên môn và tính thận trọng, Tính bảo mật, Tư cách nghề nghiệp và Thái độ hoài nghi nghề nghiệp.
- Khung lý thuyết vốn bằng tiền và kiểm soát nội bộ:
- Phân loại vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp: Tiền mặt (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113).
- Nguyên tắc hạch toán: Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất (VND); quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; các phương pháp tính giá xuất vàng bạc, kim khí quý (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước, đích danh).
- Mô hình rủi ro kiểm toán: Xác lập mối quan hệ $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).
- Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ chủ đạo: Phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm (giữa kế toán và thủ quỹ, giữa người duyệt chi và thủ quỹ), ủy quyền và phê chuẩn.
- Các cơ sở dẫn liệu kiểm toán vốn bằng tiền: Tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác, quyền sở hữu, đánh giá và phân bổ, trình bày và công bố.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập dữ liệu và phân tích xử lý thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Khảo sát thông tin công ty qua cổng thông tin aac.vn, đối chiếu các văn bản pháp luật kế toán - kiểm toán, giáo trình Đại học Kinh tế - Đại học Huế và hồ sơ kiểm toán năm trước của khách hàng.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế của kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán, thủ tục kiểm kê quỹ và kiểm tra chứng từ gốc tại khách hàng.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn kiểm toán viên hướng dẫn và các nhân sự tại Phòng Báo cáo tài chính 2 của Công ty AAC.
- Phương pháp mô tả: Mô tả trung thực trình tự lập tài liệu, giấy tờ làm việc trong hồ sơ kiểm toán.
- Thu thập số liệu thực tế: Trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán với vai trò trợ lý kiểm toán viên để thu thập tài liệu làm việc, chụp ảnh hồ sơ và trích xuất dữ liệu kế toán từ khách hàng.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Phân tích biến động số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tiền tệ theo thời gian.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích logic: Tổng hợp bằng chứng, đối chiếu các bảng tính và số liệu kế toán với sự trợ giúp của phần mềm Microsoft Excel.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hồ sơ kiểm toán năm 2023 của Công ty Thương mại HN do Công ty AAC lưu trữ, hệ thống văn bản quy chuẩn kiểm toán mẫu của VACPA, số liệu trên Sổ Cái, Bảng cân đối phát sinh, sổ quỹ, sổ phụ ngân hàng và thư xác nhận ngân hàng của đơn vị khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán phần hành vốn bằng tiền. Tác giả làm rõ khái niệm kiểm toán BCTC theo Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12, mục tiêu đảm bảo hợp lý theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 và các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp bắt buộc. Đối với khoản mục vốn bằng tiền, chương này phân tích cụ thể bản chất của 3 bộ phận: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển, đồng thời chỉ ra tính chất luân chuyển linh hoạt, mối quan hệ mật thiết với các chu trình doanh thu - chi phí và xác suất bị biển thủ cao.
Tác giả phân tích các sai phạm tiềm tàng thường gặp trong thực tế quản lý tiền:
- Tiền mặt: Ghi khống số dư két, chứng từ giả mạo, sửa số liệu để khai tăng chi hoặc giảm thu nhằm chiếm dụng tiền, áp dụng sai tỷ giá hối đoái.
- Tiền gửi ngân hàng: Chênh lệch giữa sổ kế toán và sổ phụ ngân hàng, bỏ sót nghiệp vụ, thanh toán trùng hóa đơn, thông đồng với nhân viên ngân hàng để biển thủ.
- Tiền đang chuyển: Chuyển nhầm địa chỉ, chậm nộp tiền vào tài khoản để chiếm dụng tạm thời, ghi sai niên độ kế toán.
Từ đó, chương 1 trình bày quy trình kiểm toán vốn bằng tiền gồm 3 giai đoạn chuẩn mực:
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (tuân thủ VSA 300): Chuẩn bị kế hoạch; thu thập thông tin cơ sở và nghĩa vụ pháp lý; thực hiện phân tích sơ bộ (phân tích ngang, phân tích dọc); đánh giá tính trọng yếu (xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên các tiêu chí như 10% lợi nhuận trước thuế và phân bổ cho khoản mục); đánh giá các thành phần rủi ro ($IR, CR, DR$); tìm hiểu kiểm soát nội bộ thông qua bảng câu hỏi 13 tiêu chí (đánh giá việc phân nhiệm, phê duyệt chi, đánh số liên tục chứng từ, nộp tiền kịp thời vào ngân hàng); thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết.
- Giai đoạn tổ chức thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát đối với tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển để đánh giá lại rủi ro kiểm soát; thực hiện thủ tục phân tích đối với các biến động thu chi theo tháng; triển khai các thử nghiệm cơ bản chi tiết (đối chiếu Sổ Cái với tài khoản đối ứng, kiểm tra chứng từ gốc, chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt, kiểm tra việc đánh giá lại ngoại tệ, gửi thư xác nhận ngân hàng độc lập và kiểm tra các nghiệp vụ khóa sổ).
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán; tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh; đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán; lập Báo cáo kiểm toán (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến) và phát hành Thư quản lý cho ban giám đốc đơn vị khách hàng.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Thương mại HN do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế ứng dụng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đối với hồ sơ khách hàng Công ty Thương mại HN. Về đơn vị kiểm toán, AAC tiền thân là Công ty Kiểm toán DAC thành lập năm 1991 (hợp nhất giữa VACO và AASC tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên), hiện là thành viên độc lập của hãng kiểm toán quốc tế PrimeGlobal. Bộ máy công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng: Tổng Giám đốc nắm quyền điều hành cao nhất, hỗ trợ bởi các Phó Tổng Giám đốc phụ trách khối Báo cáo tài chính và Xây dựng cơ bản. Các phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện kiểm toán phân chia nhân sự theo ngạch chuyên môn: Trưởng phòng, Kiểm toán viên hành nghề và Trợ lý kiểm toán viên (được phân thành 3 cấp bậc: Trợ lý cấp 1 từ sau thử việc 3 tháng đến 1 năm; Trợ lý cấp 2 có thâm niên 2 năm; Trợ lý cấp 3 có 3 năm kinh nghiệm và có thể làm trưởng đoàn).
Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại AAC được xây dựng bám sát Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA (Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013). Khi áp dụng thực tế tại Công ty Thương mại HN cho niên độ 2023, quy trình được triển khai qua các bước:
| Giai đoạn kiểm toán |
Thủ tục kiểm toán thực tế tại Công ty AAC đối với Công ty Thương mại HN |
Hồ sơ / Giấy tờ làm việc minh chứng |
| 1. Lập kế hoạch kiểm toán |
- Thu thập thông tin khách hàng, đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán. - Phân tích tổng quát BCTC và phân tích sơ bộ số liệu vốn bằng tiền. - Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ bằng bảng câu hỏi gồm 13 tiêu chí. - Xác định mức trọng yếu (MTY) theo hướng dẫn VACPA và phân bổ cho khoản mục vốn bằng tiền. - Thiết lập ma trận đánh giá hệ số rủi ro ($IR, CR, DR$). |
- Biểu 1: Bảng câu hỏi KSNB vốn bằng tiền. - Biểu 2: Phân tích sơ bộ vốn bằng tiền. - Biểu 3: Mức trọng yếu theo VACPA. - Biểu 4: Mức trọng yếu tại công ty HN. - Biểu 5: Bảng hệ số rủi ro VACPA. - Sơ đồ 3: Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại AAC. |
| 2. Thực hiện kiểm toán |
- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình phê duyệt chi và kiểm quỹ. - Đánh giá việc áp dụng chính sách kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị. - Phân tích chi tiết số liệu biến động tiền qua từng tháng. - Kiểm tra chi tiết số dư TK 111 (tiền mặt) và TK 112 (tiền gửi ngân hàng). - Đối chiếu Sổ Cái với các bảng tài khoản đối ứng. - Lập bảng theo dõi, phát hành và thu hồi thư xác nhận ngân hàng. - Tính toán và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các tài khoản ngoại tệ. |
- Biểu 6: Bảng thử nghiệm kiểm soát rủi ro. - Biểu 7: Chính sách kế toán công ty HN. - Biểu 8: Phân tích tổng quát số liệu. - Biểu 9: Bảng phân tích số liệu vốn bằng tiền. - Biểu 10: Bảng chi tiết số dư tiền. - Biểu 11: Bảng đối ứng tài khoản 111. - Biểu 12: Bảng đối ứng tài khoản 112. - Biểu 13: Bảng theo dõi thư xác nhận. - Biểu 14: Bảng tổng hợp thư xác nhận phản hồi. - Biểu 15: Bảng đánh giá lại chênh lệch ngoại tệ. |
| 3. Kết thúc kiểm toán |
- Rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ ảnh hưởng đến số dư tiền. - Tổng hợp bảng chênh lệch kiểm toán, đánh giá bằng chứng thu thập được. - Lập dự thảo kết quả kiểm toán phần hành vốn bằng tiền gửi Trưởng phòng BCTC 2. - Phối hợp phát hành Báo cáo kiểm toán và dự thảo Thư quản lý. |
- Giấy tờ làm việc tổng hợp sai sót phần hành. - Biên bản trao đổi với ban quản trị đơn vị. - Hồ sơ kiểm toán soát xét hoàn chỉnh. |
Để đảm bảo tính nhất quán trên giấy tờ làm việc (working papers), nhóm kiểm toán tại Công ty AAC sử dụng hệ thống ký hiệu chuẩn hóa nhằm phục vụ đối chiếu và kiểm tra chéo:
| Ký hiệu kiểm toán |
Diễn giải quy ước kỹ thuật |
| TB |
Khớp với số liệu trên Bảng cân đối phát sinh |
| PY |
Khớp với số liệu trên Báo cáo kiểm toán năm trước |
| GL |
Khớp với số liệu trên Sổ Cái |
| t/m |
Tham chiếu đến giấy làm việc khác |
| KiT |
Số liệu do kiểm toán viên tính toán, kiểm tra lại |
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 3 trình bày các nhận xét khách quan về công tác kiểm toán phần hành vốn bằng tiền tại AAC. Về mặt ưu điểm, công ty đã tuân thủ nghiêm ngặt chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành, phân công nhiệm vụ phù hợp theo 3 ngạch trợ lý kiểm toán viên, hệ thống giấy làm việc được mã hóa khoa học bằng các ký hiệu quy chuẩn (TB, PY, GL, t/m, KiT) và thiết kế đầy đủ các bảng đối ứng, theo dõi thư xác nhận.
Song song đó, khóa luận chỉ rõ một số hạn chế còn tồn tại trong thực tiễn:
- Việc gửi và nhận thư xác nhận ngân hàng đôi khi chịu ảnh hưởng bởi tiến độ phản hồi từ phía các tổ chức tín dụng, đòi hỏi KTV phải có biện pháp theo dõi sát sao hơn để tránh dồn ứ công việc vào thời điểm phát hành báo cáo.
- Thủ tục phân tích sơ bộ đôi khi mới chỉ dừng lại ở việc so sánh số học đơn thuần giữa đầu kỳ và cuối kỳ, chưa đi sâu khai thác mối liên hệ giữa dòng lưu chuyển tiền tệ với doanh thu thuần và chi phí hoạt động trong từng giai đoạn.
- Cần hoàn thiện thêm các thủ tục kiểm tra tính đúng kỳ (cut-off test) đối với các giao dịch chuyển tiền liên ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển sát ngày khóa sổ.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số định hướng giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tại Công ty AAC, bao gồm: tăng cường chuẩn hóa quy trình phân tích xu hướng thu chi tiền bằng bảng biểu tự động; chủ động lập kế hoạch và liên hệ sớm với các ngân hàng để tối ưu hóa thời gian nhận thư xác nhận; nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro kiểm soát thông qua việc khảo sát kỹ hơn môi trường công nghệ thông tin trong hạch toán tiền tại doanh nghiệp khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp dữ liệu thực tế:
- Hệ thống hóa khung lý thuyết kiểm toán vốn bằng tiền gắn chặt với các văn bản pháp luật hiện hành gồm Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 200, VSA 300 và hướng dẫn chuyên môn theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 của VACPA.
- Mô tả chi tiết quy trình kiểm toán thực tế tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập quy mô lớn (AAC - thành viên PrimeGlobal), phản ánh cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng của các phòng Báo cáo tài chính và 3 cấp bậc trợ lý kiểm toán viên.
- Trích xuất và hệ thống hóa 15 biểu bảng nghiệp vụ và 3 sơ đồ kỹ thuật từ hồ sơ kiểm toán năm 2023 của Công ty Thương mại HN, thể hiện minh bạch các kỹ thuật lập giấy làm việc, từ bảng câu hỏi KSNB (13 câu hỏi), bảng xác định mức trọng yếu, bảng hệ số rủi ro, bảng chi tiết tài khoản 111, 112, bảng tài khoản đối ứng, đến quy trình tổng hợp thư xác nhận và đánh giá lại chênh lệch ngoại tệ.
- Ghi nhận hệ thống ký hiệu kiểm toán chuẩn hóa phục vụ kiểm soát chất lượng hồ sơ kiểm toán (TB, PY, GL, t/m, KiT).
- Về giải pháp và đóng góp: Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm cải tiến quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty AAC, tập trung vào việc quản lý thời gian gửi nhận thư xác nhận ngân hàng, nâng cao chiều sâu của thủ tục phân tích biến động tiền và tăng cường kiểm tra các giao dịch khóa sổ. Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập của sinh viên, được cam kết chưa từng bảo vệ trước đó, cung cấp bức tranh chi tiết về sự kết hợp giữa lý thuyết kiểm toán đại học với thực tế hiện trường tại công ty kiểm toán độc lập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định rõ từ phạm vi khảo sát:
- Hạn chế:
- Thời gian nghiên cứu giới hạn trong thời gian thực tập tốt nghiệp (từ ngày 18/12/2023 đến ngày 31/3/2024).
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung vào một khách hàng duy nhất là Công ty Thương mại HN trong hồ sơ kiểm toán năm 2023, do đó các phát hiện và phân tích phản ánh đặc thù của doanh nghiệp ngành thương mại, chưa bao quát các loại hình doanh nghiệp có mô hình kinh doanh phức tạp khác.
- Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào một phần hành độc lập là vốn bằng tiền, chưa đi sâu vào mối liên kết tương hỗ phức tạp giữa vốn bằng tiền với toàn bộ các chu trình kinh doanh khác như bán hàng - thu tiền hay mua hàng - thanh toán.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu quy trình kiểm toán vốn bằng tiền sang các loại hình doanh nghiệp đặc thù như doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, doanh nghiệp xây dựng hoặc các tổ chức tài chính, ngân hàng.
- Nghiên cứu tích hợp quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong mối quan hệ gắn kết toàn diện với chu trình doanh thu và chu trình chi phí, kết hợp đánh giá kiểm toán trong môi trường kế toán số hóa và ngân hàng điện tử phát triển mạnh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cao đối với các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán - Tài chính tại các trường đại học: Nguồn tài liệu học thuật thực tế để tham khảo kết cấu, phương pháp thu thập bằng chứng và cách triển khai một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu ứng dụng quy trình kiểm toán.
- Trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề (đặc biệt là trợ lý kiểm toán cấp 1 tại các công ty kiểm toán độc lập): Cung cấp hướng dẫn trực quan về cách thiết lập giấy tờ làm việc (working papers), cách sử dụng hệ thống ký hiệu kiểm toán (TB, PY, GL, t/m, KiT), phương pháp lập bảng theo dõi thư xác nhận ngân hàng và kỹ thuật đánh giá lại chênh lệch tỷ giá.
- Nhân viên kế toán và ban quản lý tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ gồm 13 tiêu chí trọng yếu để tự rà soát, đánh giá tính hữu hiệu và ngăn ngừa các rủi ro gian lận, thất thoát quỹ tiền mặt và tài khoản tiền gửi ngân hàng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Toàn bộ hệ thống 15 biểu mẫu nghiệp vụ tại Chương 2 (đặc biệt là các bảng đối ứng tài khoản 111, 112, bảng theo dõi phản hồi thư xác nhận và bảng đánh giá chênh lệch tỷ giá ngoại tệ) phản ánh chính xác cấu trúc hồ sơ kiểm toán mẫu theo chuẩn VACPA.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán của đơn vị nào và khách hàng cụ thể là doanh nghiệp nào?
Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (thực hiện bởi nhóm kiểm toán thuộc Phòng Báo cáo tài chính 2) áp dụng trực tiếp tại khách hàng là Công ty Thương mại HN, sử dụng số liệu trong hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2023.
2. Công ty AAC và tác giả dựa trên cơ sở quy chuẩn nào để thiết kế quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền?
Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại Công ty AAC được thiết kế và vận hành dựa trên Bộ chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013, kết hợp với các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 200, VSA 300 và Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12.
3. Các ký hiệu kiểm toán quy ước trên giấy làm việc trong khóa luận có ý nghĩa gì?
Hệ thống ký hiệu bao gồm 5 quy ước chuẩn: TB (khớp với số liệu trên Bảng cân đối phát sinh), PY (khớp với số liệu trên Báo cáo kiểm toán năm trước), GL (khớp với số liệu trên Sổ Cái), t/m (tham chiếu đến các giấy tờ làm việc liên quan) và KiT (số liệu do chính kiểm toán viên kiểm tra, tính toán lại).
4. Đội ngũ trợ lý kiểm toán viên tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC được phân cấp như thế nào?
Công ty AAC phân chia trợ lý kiểm toán viên thành 3 cấp bậc theo thâm niên và năng lực: Trợ lý cấp 1 (người sau thử việc 3 tháng đến 1 năm kinh nghiệm), Trợ lý cấp 2 (nhân viên có 2 năm kinh nghiệm, đảm nhiệm phần việc do trưởng nhóm giao) và Trợ lý cấp 3 (nhân viên có 3 năm kinh nghiệm, có năng lực đảm nhận vị trí trưởng đoàn kiểm toán).
5. Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền trong khóa luận bao gồm bao nhiêu câu hỏi và tập trung vào những vấn đề gì?
Bảng câu hỏi gồm 13 câu hỏi cụ thể, tập trung đánh giá các nội dung: sự phân công trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán; việc đánh số liên tục phiếu thu, phiếu chi; kiểm tra tính hợp lệ và ký đóng dấu chứng từ; thanh toán các khoản lớn qua ngân hàng; giới hạn xét duyệt chi tiêu; quy chế bảo vệ tiền mặt; nộp tiền kịp thời vào ngân hàng; công tác kiểm kê quỹ cuối kỳ; và định kỳ đối chiếu giữa sổ quỹ với nhật ký quỹ, giữa sổ tiền gửi với sổ phụ ngân hàng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Võ Hoàng Ngọc là một công trình nghiên cứu chuyên ngành Kiểm toán có kết cấu chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa hệ thống lý luận kiểm toán theo chuẩn mực Việt Nam (VSA, VACPA) và thực tiễn kiểm toán độc lập tại hiện trường. Đề tài đã mô tả chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền qua 3 giai đoạn (Lập kế hoạch, Thực hiện, Kết thúc) tại Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC đối với khách hàng Công ty Thương mại HN niên độ 2023. Hệ thống 15 biểu bảng nghiệp vụ và các ký hiệu kỹ thuật được trình bày mạch lạc, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành kiểm toán và trợ lý kiểm toán viên trong công tác lập hồ sơ kiểm toán thực tế.