Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Từ năm 1986, khi Việt Nam bắt đầu chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế sang nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế ngày càng gia tăng. Trong bối cảnh đó, khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) dần bộc lộ nhiều điểm hạn chế: hoạt động kinh doanh thụ động, thiếu quyền tự chủ tài chính, hiệu quả thấp do tồn tại cơ chế bao cấp bù lỗ, cùng bộ máy quản lý cồng kềnh. Để giải quyết các yếu điểm này, Đảng và Nhà nước đã xác định chủ trương đẩy mạnh cổ phần hóa (CPH) DNNN nhằm đa dạng hóa hình thức sở hữu, tạo động lực quản lý năng động, thu hút nguồn vốn xã hội và phát huy vai trò làm chủ của người lao động.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã khẳng định tính cấp thiết của việc hoàn thiện cơ chế, chính sách cổ phần hóa DNNN, trong đó nhấn mạnh yêu cầu sửa đổi phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp (GTDN) theo hướng gắn với cơ chế thị trường và nghiên cứu tính toán giá trị quyền sử dụng đất. Trong thực tiễn triển khai, việc xác định GTDN là một khâu phức tạp; các quy định pháp lý giai đoạn đầu chưa bao quát hết tình huống phát sinh, dẫn đến chênh lệch lớn giữa các phương pháp tính toán và giữa các tổ chức định giá.

Báo cáo tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá trị, giá trị doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp xác định GTDN trong nền kinh tế thị trường.
  2. Làm rõ vai trò, mục tiêu và phương pháp kiểm toán độc lập áp dụng trong việc kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) kết hợp định giá tài sản để xác định GTDN.
  3. Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán và kỹ thuật định giá doanh nghiệp nhà nước phục vụ cổ phần hóa tại Công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC).
  4. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán xác định GTDN tại AASC và hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hóa (bao gồm kiểm toán từng khoản mục trên BCTC và định giá tài sản).
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tiễn tại Công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC); phạm vi lý luận và pháp lý gắn với các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam từ năm 1992 đến giai đoạn sau ngày 09/09/2002.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng kinh tế chính trị học và lý thuyết kiểm toán tài chính:

  • Học thuyết giá trị của Các Mác: Phân tích hàng hóa qua hai thuộc tính giá trị (mặt chất là hao phí lao động, mặt lượng là thời gian lao động xã hội cần thiết) và giá trị sử dụng; phân tích sự hình thành giá cả sản xuất và giá thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu.
  • Hệ thống khái niệm giá trị hàng hóa trong kinh doanh: Phân biệt giá trị nhượng bán (giá thị trường), giá trị đổi mới, giá trị mua vào (giá gốc/historical cost), giá trị thanh lý, giá trị hoạt động và giá trị theo công dụng.
  • Lý thuyết tài chính: Giá trị thời gian của tiền, chi phí cơ hội, chi phí sử dụng vốn vay và bản chất của doanh nghiệp như một loại hàng hóa đặc biệt có khả năng tạo ra dòng thu nhập tương lai.
  • Mô hình định giá: Phương pháp giá trị tài sản thuần ($V_0 = V_t - V_n$), Phương pháp hiện tại hóa nguồn tài chính tương lai ($V_0 = \sum_{t=1}^{n} \frac{F_t}{(1+i)^t}$), Phương pháp định lượng Goodwill ($V_0 = ANC + GW$) và Phương pháp định giá theo hệ số giá trên thu nhập (PER).
  • Cơ sở pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp: Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 20/04/1995; Quyết định 202/CT ngày 08/05/1992; Thông tư 36/TC-CN; Nghị định 28/CP ngày 07/05/1996; Thông tư 50/TC/TCDN ngày 30/08/1996; Nghị định 44/1998/NĐ-CP; Thông tư 104/1998/TT-BTC ngày 29/06/1998; Nghị định 64/2002/NĐ-CP; Thông tư 76/2002/TT-BTC; Thông tư 79/2002/TT-BTC; Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 300, 400, 510, 520) và chuẩn mực kiểm toán quốc tế (IFAC).

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thu thập dữ liệu kiểm toán bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu bàn giấy: Phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ kiểm toán và tài liệu lý luận.
  • Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ: Kỹ thuật kiểm kê hiện vật (chuẩn bị, thực hiện, kết thúc); Kỹ thuật điều tra (phỏng vấn, gửi thư xác nhận khẳng định và phủ định, chọn mẫu kiểm toán); Kỹ thuật thực nghiệm ("làm lại" quy trình, thử nghiệm công suất hoạt động của tài sản cố định và phân tích sản phẩm dở dang).
  • Phương pháp kiểm toán chứng từ: Kỹ thuật kiểm toán cân đối (phương trình cân đối kế toán, cân đối số phát sinh); Kỹ thuật đối chiếu trực tiếp (đối chiếu ngang - dọc trên BCTC, đối chiếu kế hoạch - thực tế, đối chiếu chứng từ gốc với sổ sách); Kỹ thuật đối chiếu logic (đánh giá mối quan hệ biến động ngược chiều hoặc thuận chiều giữa các chỉ tiêu như hàng tồn kho với công nợ/tiền mặt, tài sản cố định với chi phí xây dựng cơ bản/vay nợ).
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ lưu trữ kiểm toán, số liệu sổ sách kế toán, biên bản kiểm kê, báo cáo tài chính và báo cáo định giá tại Công ty AASC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của xác định giá trị doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về định giá doanh nghiệp và kiểm toán BCTC phục vụ cổ phần hóa.

  • Bản chất GTDN: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đang hoạt động, vừa mang tính vật thể vừa phi vật thể. Giá trị doanh nghiệp phản ánh độ lớn các khoản thu nhập tiềm năng mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư, được tiếp cận theo hai hướng: định giá trực tiếp tài sản hoặc lượng hóa khả năng sinh lời.
  • Các yếu tố tác động đến GTDN:
    • Môi trường tổng quát: Môi trường kinh tế (lạm phát, lãi suất, tỷ giá), môi trường chính trị - pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội, môi trường công nghệ kỹ thuật.
    • Môi trường đặc thù: Khách hàng, nhà cung cấp vật tư dịch vụ, đối thủ cạnh tranh (về giá, chất lượng, dịch vụ hậu mãi), cơ quan quản lý nhà nước.
    • Yếu tố nội tại: Hiện trạng tài sản trên Bảng cân đối kế toán, vị trí kinh doanh và lợi thế địa lý, uy tín thương hiệu/nhãn mác, trình độ tay nghề của người lao động, năng lực quản trị kinh doanh.
  • Bản chất của kiểm toán xác định GTDN: Đối với các DNNN không thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành, công tác xác định GTDN bắt buộc phải gắn liền với cuộc kiểm toán BCTC độc lập. Kiểm toán viên thực hiện xác minh BCTC kết hợp 3 nhiệm vụ đặc thù: phân loại tài sản (đang dùng, không cần dùng, chờ thanh lý), đánh giá chất lượng tài sản và định giá tài sản theo giá thị trường.
  • Quy trình kiểm toán xác định GTDN: Gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán (đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng, ký hợp đồng, thu thập thông tin cơ sở, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, thiết kế chương trình kiểm toán); Thực hiện kiểm toán & xác định GTDN; Kết thúc kiểm toán & phát hành Báo cáo xác định GTDN.
  • Quá trình phát triển các quy định xác định GTDN tại Việt Nam: Tác giả phân kỳ và so sánh cơ chế qua 4 giai đoạn cụ thể:
Giai đoạn Văn bản pháp lý chủ yếu Nguyên tắc và phương pháp xác định GTDN Xử lý giá trị đất đai và lợi thế kinh doanh
1992 – 06/05/1996 Quyết định 202/CT, Thông tư 36/TC-CN $\text{GTDN} = \text{Giá trị tài sản} + \text{Yếu tố hiệu quả/triển vọng} - \text{Các khoản lỗ/nợ/hư hỏng}$. Định giá qua hội đồng định giá và hội đồng thẩm định. Thời gian kéo dài 8 tháng đến 2 năm. Tính giá trị đất đai sử dụng vào sản xuất kinh doanh; tách riêng giá trị uy tín/triển vọng ra ngoài giá trị tài sản.
07/05/1996 – 28/06/1998 Nghị định 28/CP, Thông tư 50/TC/TCDN Dựa trên số liệu kế toán đã kiểm toán, hệ số lợi thế vị trí/uy tín, tỷ suất lợi nhuận bình quân 3 năm. Thời gian định giá rút ngắn còn 3 tháng. Không tính giá trị quyền sử dụng đất vào GTDN; xác định lợi thế kinh doanh dựa trên chênh lệch tỷ suất lợi nhuận với toàn ngành.
29/06/1998 – 08/09/2002 Nghị định 44/1998/NĐ-CP, Thông tư 104/1998/TT-BTC Dựa trên giá trị thực tế của tài sản theo phẩm chất, tính năng và giá thị trường: $\text{Giá trị thực tế tài sản} = \text{Số lượng} \times \text{Giá thị trường} \times \text{Chất lượng còn lại (%)} $. Loại trừ tài sản không cần dùng, công nợ khó đòi, tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi/khen thưởng. Khống chế tính tối đa 30% giá trị lợi thế kinh doanh vào GTDN; chỉ bắt buộc thuê kiểm toán độc lập khi doanh nghiệp chưa tuân thủ chế độ kế toán.
Từ 09/09/2002 đến nay Nghị định 64/2002/NĐ-CP, Thông tư 76/2002/TT-BTC, 79/2002/TT-BTC Ban hành 2 phương pháp định giá chính thức: (1) Phương pháp theo tài sản (áp dụng cho đơn vị sản xuất kinh doanh) và (2) Phương pháp dòng tiền chiết khấu - DCF (áp dụng cho đơn vị dịch vụ, thương mại, tư vấn, thiết kế). Tính toán giá trị quyền sử dụng đất, lợi thế vị trí địa lý, uy tín thương hiệu, tính độc quyền sản phẩm vào giá trị thực tế của doanh nghiệp.

Chương II: Thực trạng xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để Cổ phần hoá ở AASC

Chương 2 trình bày chi tiết môi trường tác nghiệp và thực tiễn kiểm toán định giá tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị nghiên cứu: Lịch sử hình thành, chức năng tư vấn tài chính kế toán - kiểm toán và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty AASC.
  • Quy trình kiểm toán xác định GTDN tại AASC: Trình tự các bước thực hiện từ giai đoạn tiếp nhận hồ sơ doanh nghiệp CPH, lập kế hoạch kiểm toán, khảo sát thực tế, phân loại tài sản, đến việc phối hợp giữa kiểm toán viên và chuyên gia kỹ thuật.
  • Kỹ thuật định giá và phương pháp tính tại AASC:
    • Tài sản cố định: Đánh giá tỷ lệ chất lượng còn lại thông qua kiểm tra kỹ thuật thực tế kết hợp kiểm tra hồ sơ trích khấu hao; xác định đơn giá thị trường của tài sản tương đương để tính lại nguyên giá và giá trị còn lại.
    • Tài sản lưu động và hàng tồn kho: Kiểm kê thực tế, đánh giá phẩm chất vật tư hàng hóa, loại bỏ các khoản vật tư ứ đọng, suy giảm phẩm chất ra khỏi giá trị tài sản bàn giao cho công ty cổ phần.
    • Tiền tệ và công nợ: Kiểm quỹ tiền mặt, đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng; gửi thư xác nhận đối với các khoản phải thu và nợ phải trả; phân loại và loại trừ các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi.
    • Chi phí xây dựng cơ bản dở dang và vốn đầu tư liên doanh: Xác minh khối lượng hoàn thành thực tế và đánh giá lại giá trị thực tế của các khoản vốn góp liên doanh tại thời điểm cổ phần hóa.
  • Lập Báo cáo xác định GTDN: Cấu trúc báo cáo, việc trình bày ý kiến kiểm toán viên về tính trung thực, hợp lý của số liệu kế toán và kết quả xác định giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa.

Chương III: Phương hướng giải quyết và giải pháp hoàn thiện đổi mới công tác xác định giá trị DNNN để Cổ phần hoá tại AASC

Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Tính tất yếu hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa DNNN, nâng cao độ chính xác và giảm thiểu rủi ro thất thoát tài sản nhà nước.
  • Giải pháp đối với Công ty AASC:
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán và định giá nội bộ.
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu giá thị trường cho các loại tài sản máy móc, thiết bị và công trình xây dựng để phục vụ công tác đối chiếu đơn giá.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kiểm toán viên thông qua đào tạo kỹ thuật định giá tài sản vô hình và phân tích dòng tiền chiết khấu.
    • Tăng cường phối hợp với các chuyên gia giám định kỹ thuật khi đánh giá tỷ lệ hao mòn thực tế của máy móc đặc thù.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Bổ sung hướng dẫn chi tiết về phương pháp định giá quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế thương hiệu.
    • Đồng bộ hóa hệ thống văn bản pháp quy giữa Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
    • Ban hành khung tiêu chí rõ ràng về phân loại chất lượng tài sản và xử lý các khoản lỗ lũy kế, công nợ tồn đọng trước khi công bố giá trị doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích chính: Báo cáo đã làm rõ sự phát triển của khung pháp lý xác định GTDN tại Việt Nam qua 4 giai đoạn rõ rệt (1992–1996, 1996–1998, 1998–2002 và từ 09/09/2002 đến nay), chỉ ra sự chuyển dịch từ cơ chế định giá hành chính mang tính ước đoán sang phương pháp tài sản thuần theo giá thị trường và phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF).
  • Đóng góp về mặt lý luận và nghiệp vụ:
    • Phân định rõ ranh giới và mối quan hệ hữu cơ giữa kiểm toán BCTC thông thường (dựa trên nguyên tắc giá gốc - historical cost) và kiểm toán phục vụ CPH (dựa trên giá thị trường và phân loại công năng tài sản).
    • Làm rõ hệ thống 3 mục tiêu đặc thù trong kiểm toán xác định GTDN: tính phân loại hợp lý của tài sản, tính hợp lý về mặt định giá theo thị trường, và tính hợp lý về chất lượng tài sản thông qua ý kiến giám định.
  • Đóng góp thực tiễn: Hệ thống hóa toàn diện quy trình kiểm toán định giá tại Công ty AASC, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến chênh lệch giữa giá trị sổ sách và giá trị thực tế sau kiểm toán, từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực cho KTV tác nghiệp và các kiến nghị chính sách hoàn thiện chế độ tài chính doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung chủ yếu vào phương pháp giá trị tài sản thuần theo cơ chế thị trường Việt Nam giai đoạn đầu những năm 2000; chưa có điều kiện khảo sát thực nghiệm sâu trên mô hình dòng tiền chiết khấu (DCF) do số lượng DNNN dịch vụ áp dụng phương pháp này tại thời điểm nghiên cứu còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán định giá đối với các tổng công ty, tập đoàn kinh tế quy mô lớn; nghiên cứu chuyên sâu các phương pháp định lượng giá trị thương hiệu, tài sản trí tuệ và quyền khai thác đất đai khi thị trường tài chính và thị trường chứng khoán phát triển hoàn thiện hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kiểm toán viên và thẩm định viên về giá tại các tổ chức kiểm toán độc lập và công ty định giá tài sản.
  • Nội dung giá trị: Khung phân loại 4 giai đoạn phát triển chính sách định giá DNNN tại Việt Nam; Hệ thống kỹ thuật kiểm toán ngoài chứng từ (kiểm kê, điều tra, thực nghiệm) và kiểm toán chứng từ (kiểm toán cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic) ứng dụng trong việc bóc tách số liệu BCTC và đánh giá hiện trạng tài sản doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hóa bao gồm những công việc cốt lõi nào? Công việc này bao gồm hai cấu phần chính thực hiện song song: (1) Kiểm toán từng khoản mục trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa nhằm xác nhận tính trung thực, hợp lý của số liệu kế toán; (2) Định giá lại tài sản dựa trên kiểm kê thực tế, phân loại tài sản (đang dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) và xác định giá trị theo giá thị trường hoặc giá trị tương đương.

2. Điểm khác biệt căn bản giữa kiểm toán BCTC thông thường và kiểm toán xác định GTDN là gì? Kiểm toán BCTC thông thường thẩm định các chỉ tiêu tài chính dựa trên nguyên tắc giá gốc (historical cost) và kiểm kê toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị. Ngược lại, kiểm toán xác định GTDN định giá lại tài sản dựa trên giá thị trường tại thời điểm CPH, đồng thời phân loại bóc tách các tài sản không cần dùng, tài sản chờ thanh lý, nợ không thu hồi được và tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi/khen thưởng ra khỏi giá trị thực tế bàn giao sang công ty cổ phần.

3. Theo quy định từ ngày 09/09/2002, Việt Nam áp dụng những phương pháp xác định GTDN nào và phạm vi của từng phương pháp ra sao? Nhà nước quy định 2 phương pháp chính: (1) Phương pháp xác định GTDN theo tài sản (dựa trên giá trị thực tế toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình), áp dụng cho các DNNN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh; (2) Phương pháp dòng tiền chiết khấu - DCF (dựa trên khả năng sinh lời tương lai), áp dụng cho các DNNN hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ (thương mại, tư vấn, thiết kế...) mà tài sản hiện vật không chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu.

4. Giá trị lợi thế kinh doanh (Goodwill) được xác định dựa trên cơ sở lý thuyết nào trong khóa luận? Goodwill ($GW$) được xác định dựa trên giá trị hiện tại của các khoản "siêu lợi nhuận" tương lai do tài sản vô hình tạo ra (lợi thế vị trí, uy tín, trình độ quản trị). Công thức tính: $$GW = \sum_{t=1}^{n} \frac{B_t - r \cdot A_t}{(1+i)^t}$$ Trong đó $B_t$ là lợi nhuận năm $t$, $A_t$ là tài sản đưa vào kinh doanh, $r$ là tỷ suất lợi nhuận bình thường của tài sản, và $i$ là tỷ suất chiết khấu.

5. Trong giai đoạn từ 29/06/1998 đến 08/09/2002 (Nghị định 44/1998/NĐ-CP), tỷ lệ khống chế giá trị lợi thế kinh doanh được quy định như thế nào? Nghị định 44/1998/NĐ-CP và Thông tư 104/1998/TT-BTC quy định chỉ tính tối đa 30% giá trị lợi thế kinh doanh vào giá trị doanh nghiệp. Giá trị lợi thế được xác định bằng: Vốn Nhà nước theo sổ sách bình quân 3 năm nhân với chênh lệch giữa tỷ suất lợi nhuận bình quân 3 năm của doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận bình quân chung của DNNN, sau đó nhân với tỷ lệ 30%.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp đã giải quyết hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước phục vụ tiến trình cổ phần hóa tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ bản chất của việc kết hợp giữa kiểm toán BCTC và định giá tài sản theo cơ chế thị trường, phân kỳ chi tiết các giai đoạn hoàn thiện chính sách định giá từ năm 1992 đến sau năm 2002. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC), tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán nội bộ và kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý về định giá tài sản vô hình và đất đai.