Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán độc lập nói chung và kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) nói riêng giữ vai trò xác nhận tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính do đơn vị được kiểm toán công bố. Báo cáo kiểm toán là căn cứ phục vụ nhiều đối tượng sử dụng như ban lãnh đạo doanh nghiệp, chủ sở hữu, cổ đông, nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tín dụng.

Trong hệ thống các chỉ tiêu trên BCTC, khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng có mối liên hệ mật thiết, phản ánh trực tiếp quy mô, hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như năng lực thanh toán của doanh nghiệp. Đây cũng là những khoản mục tiềm ẩn nhiều rủi ro trọng yếu và dễ phát sinh gian lận do việc ghi nhận đòi hỏi sự xét đoán kế toán, liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng và kết quả lãi lỗ. Xuất phát từ thực tế này, tác giả thực hiện đề tài nhằm nghiên cứu thực trạng và quy trình kiểm toán hai khoản mục trên tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tăng thêm hiểu biết thực tế về quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt.
  2. Nhận thức rõ ràng và chính xác hơn về các kiến thức lý thuyết kiểm toán đã được tiếp thu trong chương trình đào tạo.
  3. Nhận biết các ưu điểm và phát hiện một số hạn chế của công ty kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán hai khoản mục này.
  4. Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế, góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) gắn liền với quá trình tham gia kiểm toán thực tế tại một khách hàng cụ thể là Công ty TNHH ABC.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập thông tin và thực tập diễn ra từ ngày 21/12/2016 đến ngày 26/04/2017; các dữ liệu kiểm toán được trích xuất từ niên độ kế toán năm 2015 của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý được tác giả sử dụng trong nghiên cứu gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác: Quy định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu; quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý.
  • Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): Cụ thể là Chuẩn mực kiểm toán số 220 về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán và Chuẩn mực kiểm toán số 400 về đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ.
  • Chương trình kiểm toán mẫu và Hồ sơ kiểm toán mẫu: Ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam.
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Xác định mối quan hệ giữa các thành phần rủi ro thông qua công thức: $$DAR = IR \times CR \times DR$$ Trong đó: $DAR$ là rủi ro kiểm toán (Desired Audit Risk), $IR$ là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $CR$ là rủi ro kiểm soát (Control Risk), và $DR$ là rủi ro phát hiện (Detection Risk).

Hệ thống cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán được xây dựng cho hai khoản mục gồm: Phát sinh/Hiện hữu, Đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Ghi chép chính xác/Tính toán, Đánh giá và Trình bày - công bố.

Tác giả sử dụng bảng quy định tham chiếu mức trọng yếu lý thuyết để phân bổ sai số có thể chấp nhận được:

Vị trí của khoản mục Không trọng yếu Có thể trọng yếu Chắc chắn trọng yếu
Báo cáo kết quả kinh doanh Dưới 5% lãi trước thuế Từ 5% - 10% lãi trước thuế Trên 10% lãi trước thuế
Bảng cân đối kế toán Dưới 10% giá trị tài sản Từ 10% - 15% giá trị tài sản Trên 15% giá trị tài sản

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các giáo trình kiểm toán, hệ thống chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành và tài liệu nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Thu thập, phân loại và xử lý các số liệu, tài liệu thu thập được từ hồ sơ kiểm toán mẫu để đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các bước kiểm toán thực địa tại khách hàng và phỏng vấn các kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán phụ trách để thu thập thông tin quy trình.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Hồ sơ kiểm toán, tài liệu làm việc, sổ sách kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty TNHH ABC do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương này giới thiệu lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ tầm quan trọng và tính rủi ro cao của khoản mục doanh thu và nợ phải thu trong kiểm toán BCTC. Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác lập đối tượng nghiên cứu là quy trình kiểm toán tại VDAC và phạm vi nghiên cứu thực tế tại khách hàng Công ty TNHH ABC trong giai đoạn thực tập từ 21/12/2016 đến 26/04/2017 với dữ liệu năm 2015. Bên cạnh đó, chương 1 trình bày 3 phương pháp nghiên cứu chính và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng

Chương 2 hệ thống hóa lý luận kế toán và kiểm toán đối với hai khoản mục:

  • Đặc điểm và nguyên tắc kế toán: Doanh thu ghi nhận theo VAS 14 gắn với nghĩa vụ thuế GTGT; nợ phải thu theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, nguyên tệ và yêu cầu trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Mục tiêu kiểm toán dựa trên cơ sở dẫn liệu: Phát sinh, đầy đủ, chính xác, đánh giá, quyền và nghĩa vụ, trình bày và công bố.
  • Quy trình kiểm toán BCTC tổng quát gồm 3 giai đoạn:
    1. Giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng theo VSA 220 và VSA 400; thu thập thông tin hoạt động, nghĩa vụ pháp lý; xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro theo mô hình $DAR = IR \times CR \times DR$; thiết kế chương trình kiểm toán theo Quyết định 1089/QĐ-VACPA.
    2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (điều tra, phỏng vấn, quan sát); thủ tục phân tích (phát triển mô hình quan hệ biến số, đánh giá độ tin cậy dữ liệu, ước tính và so sánh chênh lệch); thực hiện kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ.
    3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán: Đánh giá công nợ ngoài dự kiến, sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, giả thuyết hoạt động liên tục; phân loại 4 loại ý kiến báo cáo kiểm toán (chấp nhận toàn bộ, chấp nhận từng phần, không chấp nhận, từ chối đưa ra ý kiến).

Tác giả tổng hợp các tiêu chí nhận diện khoản mục chính để kiểm tra chi tiết theo bảng sau:

Cơ sở lựa chọn khoản mục Ví dụ về thủ tục tương ứng áp dụng
Thiếu số thứ tự trong dãy số Đọc danh mục hóa đơn bán hàng để tìm ra những số thứ tự bị sót
Trùng lắp số thứ tự trong dãy số liên tục Đọc hồ sơ nhân viên để tìm ra những hồ sơ có 2 bản của cùng một nhân viên
Giá trị lớn (hoặc bé) hơn một giá trị cụ thể Đọc lướt danh mục hàng tồn kho để phát hiện những dòng có giá trị âm
Biên độ biến động bất thường Đọc danh mục hàng tồn kho để tìm những dòng không biến động trong cả năm
Biến đổi phẩm chất hay tính chất cụ thể Đọc danh mục hàng tồn kho để phát hiện hàng hóa đã lỗi thời
  • Quy trình kiểm toán áp dụng cho doanh thu và nợ phải thu:
    • Doanh thu: Đánh giá kiểm soát nội bộ (tính liên tục hóa đơn, thẩm quyền phê chuẩn, đối chiếu xuất kho - hóa đơn); thử nghiệm phân tích (doanh thu theo tháng, theo đơn vị, tỷ lệ lãi gộp); thử nghiệm chi tiết (kiểm tra tính có thực, ghi chép đầy đủ, tính chính xác số tiền, phân loại doanh thu và kiểm tra khóa sổ trước/sau niên độ).
    • Nợ phải thu: Thử nghiệm kiểm soát quy trình bán chịu; thử nghiệm phân tích (vòng quay nợ phải thu, phân tích nợ quá hạn, tỷ lệ chi phí dự phòng); thử nghiệm chi tiết (kiểm tra bảng phân tích tuổi nợ, gửi thư xác nhận mở/đóng/chủ động/thụ động, kiểm tra trích lập dự phòng khó đòi, kiểm tra khóa sổ, xác minh các khoản nợ bị cầm cố, thế chấp).

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt

Chương 3 trình bày thông tin về đơn vị thực tập:

  • Tên pháp lý: Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt (Viet Dragon Auditing Consulting Company Limited - VDAC).
  • Giấy phép và pháp lý: Thành lập ngày 23/06/2010; Mã số thuế: 0310102227; Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng).
  • Trụ sở: Số 59 Nguyễn Quý Đức, Phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp về Kế toán - Kiểm toán, Tư vấn tài chính, Kế toán và Thuế.
  • Cơ cấu tổ chức: Trình bày cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức bộ phận kiểm toán của công ty; phân tích quy trình kiểm toán chung đang áp dụng tại VDAC qua 3 giai đoạn và quy trình kiểm toán riêng đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng (đánh giá rủi ro, thiết kế thử nghiệm kiểm soát, thực hiện thử nghiệm cơ bản).

Chương 4: Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt tại Công ty TNHH ABC

Chương 4 phản ánh toàn bộ quy trình kiểm toán hai khoản mục này trong một cuộc kiểm toán cụ thể tại Công ty TNHH ABC:

  • Giai đoạn chuẩn bị: Thu thập thông tin khách hàng, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng, xác lập mức trọng yếu BCTC và phân bổ cho khoản mục, thiết kế chương trình kiểm toán cụ thể.
  • Giai đoạn thực hiện: Triển khai thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng - thu tiền; thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu (phân tích biến động, kiểm tra mẫu chứng từ hóa đơn - phiếu xuất kho, kiểm tra cắt kỳ); thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu (lập bảng phân tích tuổi nợ, chọn mẫu gửi thư xác nhận công nợ, đánh giá tính hợp lý của dự phòng nợ phải thu khó đòi).
  • Giai đoạn kết thúc và sau kiểm toán: Đánh giá tổng thể sai sót trước khi lập báo cáo kiểm toán, tổng hợp kết quả gửi dự thảo cho ban giám đốc công ty khách hàng, phát hành báo cáo kiểm toán chính thức và theo dõi các sự kiện phát sinh sau ngày phát hành.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 tổng kết các đánh giá thực tiễn:

  • Nhận xét tổng quát về hoạt động và công tác kiểm toán tại VDAC (nêu rõ các ưu điểm đạt được và các mặt hạn chế còn tồn tại).
  • Nhận xét chi tiết về công tác kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng.
  • Đề xuất các kiến nghị: Kiến nghị chung hoàn thiện công tác kiểm toán tại VDAC và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện chương trình, kỹ thuật kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng (cải tiến thủ tục chọn mẫu, nâng cao hiệu quả gửi thư xác nhận, hoàn thiện hồ sơ kiểm toán mẫu).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC và kiểm toán hai khoản mục trọng yếu là doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14), chuẩn mực kiểm toán (VSA 220, VSA 400) và Chương trình kiểm toán mẫu do đồng nghiệp VACPA ban hành (Quyết định 1089/QĐ-VACPA).
  • Mô tả chi tiết thực tế các bước thực hiện kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt khi thực hiện kiểm toán tại khách hàng cụ thể (Công ty TNHH ABC) từ khâu thu thập thông tin, đánh giá KSNB, xác lập mức trọng yếu, chọn mẫu kiểm tra chi tiết, gửi thư xác nhận đến tổng hợp ý kiến lập báo cáo kiểm toán.
  • Nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán thực tế tại VDAC, từ đó đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán của công ty.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về việc vận dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ (VDAC) ở Việt Nam.
  • Kết nối kiến thức lý thuyết học đường về mô hình rủi ro kiểm toán, phân bổ mức trọng yếu, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết với quy trình tác nghiệp thực tế của kiểm toán viên trên hồ sơ khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một công ty kiểm toán (Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt) và minh họa thực tế thông qua hồ sơ kiểm toán của một khách hàng duy nhất là Công ty TNHH ABC.
  • Dữ liệu tài chính và bằng chứng kiểm toán được phân tích chỉ tập trung vào niên độ kế toán năm 2015 trong khoảng thời gian thực tập từ tháng 12/2016 đến tháng 04/2017.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng khác nhau (doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ, xây lắp) để so sánh sự khác biệt trong việc thiết kế thủ tục kiểm toán doanh thu và nợ phải thu.
  • Nghiên cứu việc áp dụng công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán chuyên dụng thay thế cho phương pháp kiểm toán bán thủ công theo mẫu VACPA.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo cách thức xây dựng cơ sở lý luận, hệ thống hóa các mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu và phương pháp trình bày một đề tài thực tập tốt nghiệp về kiểm toán BCTC.
  • Trợ lý kiểm toán và người làm nghiên cứu: Tham khảo quy trình tác nghiệp thực tế đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng, bảng ma trận rủi ro phát hiện, bảng xác lập mức trọng yếu, cũng như các kỹ thuật kiểm tra chi tiết (đối chiếu hóa đơn - vận đơn, gửi thư xác nhận công nợ, thủ tục kiểm tra khóa sổ).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán, kiểm toán nào làm nền tảng?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 (Kiểm soát chất lượng), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), và Chương trình kiểm toán mẫu theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của VACPA.

2. Mô hình rủi ro kiểm toán được trình bày trong đề tài có công thức như thế nào?
Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức: $DAR = IR \times CR \times DR$, trong đó $DAR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát và $DR$ là rủi ro phát hiện.

3. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và phạm vi số liệu thực tế thuộc niên độ nào?
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) trong quá trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH ABC, thu thập số liệu trong thời gian thực tập từ ngày 21/12/2016 đến ngày 26/04/2017 với dữ liệu kiểm toán thuộc niên độ tài chính năm 2015.

4. Báo cáo kiểm toán BCTC theo lý luận được phân loại thành những dạng nào?
Báo cáo kiểm toán gồm 4 loại: Báo cáo chấp nhận toàn bộ, Báo cáo chấp nhận từng phần, Báo cáo không chấp nhận (ý kiến trái ngược) và Báo cáo từ chối đưa ra ý kiến (không thể đưa ra ý kiến).

5. Các thủ tục phân tích chủ yếu được áp dụng khi kiểm toán nợ phải thu khách hàng là gì?
Các thủ tục phân tích bao gồm: Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu, tính số vòng quay nợ phải thu khách hàng, so sánh số dư nợ quá hạn giữa các năm, và tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thu đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và hướng dẫn của VACPA. Đề tài làm rõ các bước tác nghiệp thực tế từ lập kế hoạch, đánh giá rủi ro, phân bổ mức trọng yếu đến triển khai thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt khi kiểm toán khách hàng Công ty TNHH ABC. Các nhận xét và kiến nghị được đưa ra gắn liền với thực trạng khảo sát, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và người làm nghề kiểm toán.