Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi sau đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh, thay đổi mô hình kinh doanh và cải tiến quy trình nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận là ba chỉ tiêu tài chính cốt lõi phản ánh khả năng sinh lời và quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhận được sự quan tâm hàng đầu từ các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng cũng như cơ quan thuế nhằm đánh giá hiệu quả chu trình bán hàng - thu tiền và nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Do là chỉ tiêu nhạy cảm, khoản mục doanh thu thường tiềm ẩn nguy cơ sai sót và gian lận cao, phổ biến như hành vi khai khống doanh thu để làm đẹp báo cáo tài chính hoặc ghi thiếu doanh thu nhằm trốn thuế. Do đó, việc kiểm toán khoản mục này đóng vai trò trọng yếu trong toàn bộ cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần ABC.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kiểm toán thực tế tại AAC, tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (tập trung tại Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 3) và hồ sơ kiểm toán của khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.
  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/03/2024.
  • Phạm vi dữ liệu: Hồ sơ kiểm toán năm 2023 áp dụng cho việc kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính 2022 của Công ty Cổ phần ABC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và giáo trình chuyên ngành kế toán, kiểm toán:

  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 (Điều 5 quy định về kiểm toán độc lập và kiểm toán báo cáo tài chính).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, tiêu biểu là VSA 200 quy định về mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC về doanh thu và thu nhập khác, bao gồm 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (kết cấu tài khoản 511 và các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
  • Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, thông tư, chuẩn mực kiểm toán, giáo trình Kiểm toán của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2014) và thông tin giới thiệu từ cổng thông tin của AAC.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trực tiếp phỏng vấn Kiểm toán viên và Trợ lý kiểm toán; quan sát trình tự xử lý công việc của nhóm kiểm toán tại hiện trường; mô tả lại quy trình dựa trên việc tiếp cận hồ sơ kiểm toán.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp phân tích ngang (đánh giá xu hướng tăng giảm giữa kỳ này với kỳ trước) và phân tích dọc (so sánh tỷ trọng từng khoản mục trên tổng thể), kỹ thuật so chiếu và tính toán các tỷ số tài chính.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ các giấy tờ làm việc thuộc hồ sơ kiểm toán năm 2023 của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đối với báo cáo tài chính năm 2022 của Công ty Cổ phần ABC, kết hợp cùng các tài liệu kế toán như hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan và sổ chi tiết tài khoản 511 của đơn vị được kiểm toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về kiểm toán báo cáo tài chính và khoản mục doanh thu. Kiểm toán báo cáo tài chính nhằm mục đích tăng độ tin cậy của người sử dụng thông qua ý kiến của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của báo cáo. Bốn nguyên tắc cơ bản chi phối hoạt động này gồm: tuân thủ pháp luật, tuân thủ chuẩn mực kiểm toán (VSA), tuân thủ đạo đức nghề nghiệp (độc lập, khách quan, chính trực, năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tư cách nghề nghiệp) và duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp.

Khoản mục doanh thu được phản ánh qua các tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phải đáp ứng đầy đủ điều kiện ghi nhận theo VAS 14. Kiểm toán doanh thu gắn liền với sáu cơ sở dẫn liệu: sự hợp lý chung, sự phát sinh, sự đánh giá, sự đầy đủ, sự chính xác, cùng sự trình bày và công bố. Các sai sót thường gặp được phân thành hai nhóm: khai khống doanh thu (ghi nhận khi chưa giao hàng, ghi khống công nợ, ghi trùng nghiệp vụ) và ghi thiếu doanh thu (chưa ghi sổ nghiệp vụ đã thu tiền, hạch toán nhầm tài khoản, xử lý sai chiết khấu hoặc hàng bán bị trả lại). Chương 1 cũng trình bày quy trình kiểm toán 3 giai đoạn chuẩn của VACPA:

  • Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá khách hàng, tìm hiểu ngành nghề, phân công nhân sự, ký hợp đồng, xác lập mức trọng yếu (PM, MP, TT), đánh giá rủi ro và thiết kế chương trình kiểm toán.
  • Thực hiện kiểm toán: Vận dụng thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết số dư, nghiệp vụ).
  • Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp sai sót, lập bút toán điều chỉnh, trao đổi với Ban Giám đốc và phát hành báo cáo kiểm toán với 1 trong 4 loại ý kiến (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, ý kiến trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến).

Chương 2: Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Chương 2 mô tả quá trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC. AAC được thành lập năm 1993, cổ phần hóa/chuyển đổi thành công ty TNHH vào năm 2007 và gia nhập mạng lưới kiểm toán quốc tế PrimeGlobal vào tháng 9/2008. Bộ máy tổ chức của AAC gồm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc phụ trách khối Báo cáo tài chính và Xây dựng cơ bản, 5 phòng Kiểm toán BCTC, các phòng XDCB, phòng tư vấn đào tạo, phòng kế toán - hành chính, ban thư ký và hai chi nhánh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh. Khách hàng thực nghiệm là Công ty Cổ phần ABC, đơn vị sản xuất giày da xuất khẩu (chiếm 99,44% doanh thu), hợp tác với các thương hiệu quốc tế như Columbia (58% sản lượng) và Olukai (34% sản lượng). Quy trình kiểm toán diễn ra qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn kiểm toán Giấy tờ làm việc thực tế tại AAC Nội dung và phát hiện chính
1. Lập kế hoạch A120 Chấp nhận duy trì khách hàng cũ (kiểm toán từ năm 2018, có thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 07/12/2022). Rủi ro hợp đồng đánh giá ở mức Trung bình.
A310 Tìm hiểu môi trường kinh doanh: đơn vị hưởng lợi từ EVFTA và CPTPP; doanh thu tăng vào tháng 3, 4 (hè) và tháng 10, 11, 12 (đông); giao mùa giảm ở tháng 1, 2, 5.
A410, A411 Tìm hiểu hệ thống KSNB và thực hiện kiểm tra chu trình bán hàng - thu tiền (Walkthrough test). Ghi nhận doanh thu căn cứ theo Commercial Invoice, Tờ khai hải quan và ngày hàng lên container tại cảng.
A510 Phân tích sơ bộ BCTC: Doanh thu thuần tăng 51,7%; tỷ suất lợi nhuận gộp tăng 10,4%; vòng quay vốn lưu động tăng 92,2%; vòng quay khoản phải thu giảm 35,1% (từ 24,2 xuống 15,71 vòng).
A710 Xác định mức trọng yếu kế hoạch: Chỉ tiêu chọn là Doanh thu thuần, tỷ lệ 1%. PM = 21.312 triệu đồng; MP = 60% PM = 12.387 triệu đồng; TT = 4% MP = 516.335 triệu đồng.
2. Thực hiện kiểm toán Bỏ qua TNKS Kiểm toán viên quyết định bỏ qua việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát do KSNB đánh giá ở mức trung bình và muốn tập trung vào thử nghiệm cơ bản để kiểm soát rủi ro.
G110, G130 Thực hiện thủ tục chung (đối chiếu bảng cân đối phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết TK 511); kiểm tra tính nhất quán của chính sách kế toán áp dụng; phân tích biến động doanh thu theo tháng và loại hình.
G130 (Chi tiết) Kiểm tra chi tiết chứng từ (Commercial Invoice, Packing list, Tờ khai hải quan, phiếu xuất kho, chứng từ ngân hàng BIDV); kiểm tra tính đúng kỳ trước và sau niên độ 31/12/2022; đối chiếu tờ khai thuế GTGT.
3. Kết thúc kiểm toán Biên bản kiểm toán Soát xét phát hiện, tổng hợp các chênh lệch và bút toán điều chỉnh, trao đổi với Ban Giám đốc Công ty CP ABC trước khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Dựa trên khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các nhận xét cụ thể:

  • Ưu điểm: AAC áp dụng nhất quán chương trình kiểm toán chuẩn của VACPA; hệ thống hồ sơ và mã hóa giấy tờ làm việc (loại A, loại G) khoa học; kiểm toán viên đánh giá sâu các yếu tố ngành nghề xuất khẩu da giày và đối chiếu chặt chẽ chứng từ ngoại thương với sổ kế toán.
  • Nhược điểm: Đoàn kiểm toán bỏ qua hoàn toàn thử nghiệm kiểm soát trong giai đoạn thực hiện dù khâu lập kế hoạch đã thực hiện tìm hiểu và Walkthrough test hệ thống KSNB; phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết còn mang nặng xét đoán định tính chủ quan; chưa đào tạo chuyên sâu về ứng dụng công nghệ trong kiểm tra đối chiếu dữ liệu lớn; chưa đi sâu phân tích rủi ro trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC khi vòng quay khoản phải thu sụt giảm mạnh.
  • Nguyên nhân: Thời gian kiểm toán thực tế bị giới hạn trong mùa cao điểm, chi phí kiểm toán và thói quen ưu tiên dựa vào thử nghiệm cơ bản nhằm đảm bảo độ an toàn nghề nghiệp.
  • Kiến nghị hoàn thiện: AAC cần kết hợp thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi KSNB được đánh giá phù hợp để giảm cỡ mẫu kiểm tra chi tiết; áp dụng các phần mềm kiểm toán và phương pháp lấy mẫu thống kê toán học; tăng cường các thủ tục xác nhận công nợ và đánh giá rủi ro thu hồi nợ bằng ngoại tệ (USD) đối với khách hàng xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận trình bày các kết quả và số liệu cụ thể thu thập được từ hồ sơ kiểm toán năm 2023 của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại Công ty Cổ phần ABC:

Chỉ tiêu tài chính và kiểm toán Năm 2021 Năm 2022 Biến động (%)
Doanh thu thuần Số liệu năm trước Tăng trưởng mạnh +51,7%
Vòng quay các khoản phải thu 24,2 vòng 15,71 vòng -35,1%
Vòng quay hàng tồn kho 6,6 vòng 5,24 vòng -21,0%
Vòng quay vốn lưu động 126,8 vòng 243,64 vòng +92,2%
Tỷ suất lợi nhuận gộp 0,07 0,10 +10,4%
Doanh thu trên tổng tài sản 1,30 1,90 +50,0%
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) - - +145,3%
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 0,10 0,24 +87,2%
Mức trọng yếu tổng thể (PM) - 21.312 Xác lập bằng 1% Doanh thu
Mức trọng yếu thực hiện (MP) - 12.387 Xác lập bằng 60% PM
Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (TT) - 516.335 Xác lập bằng 4% MP

Về mặt đóng góp, khóa luận mô tả chi tiết hồ sơ làm việc thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp ngành sản xuất da giày xuất khẩu. Tác giả đã chỉ ra sự bất cập giữa lý thuyết và thực hành khi kiểm toán viên AAC bỏ qua thử nghiệm kiểm soát trong giai đoạn thực hiện, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng như chuẩn hóa lấy mẫu thống kê và tăng cường kiểm tra độc lập các khoản nợ phải thu ngoại tệ theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ tiếp cận dữ liệu của một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần ABC – một doanh nghiệp hoạt động chuyên về gia công và sản xuất giày da xuất khẩu sang các thị trường quốc tế, chưa phản ánh được đặc thù kiểm toán doanh thu ở các ngành dịch vụ, xây dựng hay thương mại nội địa.
  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong kỳ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2022 (thực hiện kiểm toán trong năm 2023) với thời gian kiến tập ngắn (từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán doanh thu trên nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, hoặc nghiên cứu tác động của việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 15) và các công cụ phân tích dữ liệu kiểm toán tự động đối với quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập liên quan đến chu trình bán hàng và thu tiền. Nghiên cứu cũng phù hợp cho các trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ để tham khảo cách thức tổ chức hồ sơ kiểm toán theo chuẩn VACPA.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Phương pháp xây dựng và tính toán mức trọng yếu ba cấp độ (PM, MP, TT) theo mẫu biểu A710.
  • Kỹ thuật phân tích các chỉ số tài chính sơ bộ trên giấy làm việc A510 để nhận diện rủi ro sai sót giữa tăng trưởng doanh thu và sự sụt giảm của vòng quay khoản phải thu.
  • Hệ thống thủ tục kiểm tra chi tiết chứng từ xuất khẩu (Commercial Invoice, vận đơn, Tờ khai hải quan, tỷ giá BIDV) trên giấy làm việc G130.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm toán viên AAC xác định mức trọng yếu kế hoạch cho khoản mục doanh thu tại Công ty CP ABC như thế nào?
Kiểm toán viên lựa chọn Doanh thu thuần năm 2022 làm tiêu chí ước tính với tỷ lệ 1% (do doanh nghiệp mới có lãi nên chọn mức trung bình), từ đó tính được mức trọng yếu tổng thể (PM) là 21.312 triệu đồng. Mức trọng yếu thực hiện (MP) được xác định bằng 60% PM (tương đương 12.387 triệu đồng) do KSNB ở mức trung bình, và ngưỡng sai sót không đáng kể (TT) tính bằng 4% MP (tương đương 516.335 triệu đồng).

Tại sao AAC đánh giá rủi ro hợp đồng của Công ty CP ABC ở mức trung bình dù đây là khách hàng cũ từ năm 2018?
Dù là khách hàng đã kiểm toán nhiều năm và có ban giám đốc hợp tác, rủi ro hợp đồng vẫn được đánh giá ở mức trung bình vì doanh thu của đơn vị tập trung quá lớn vào một số ít khách hàng nước ngoài (Columbia chiếm 58% sản lượng, Olukai chiếm 34% sản lượng), tiềm ẩn rủi ro phát sinh nếu quy trình quản lý đơn hàng và thu tiền gặp biến cố.

Nguyên nhân nào khiến kiểm toán viên AAC bỏ qua thử nghiệm kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kiểm toán doanh thu?
Kiểm toán viên nhận thấy hệ thống KSNB của đơn vị được đánh giá ở mức trung bình và muốn tập trung tối đa thời gian, nguồn lực vào các thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết chứng từ xuất khẩu) để đảm bảo độ tin cậy và hạn chế tối đa rủi ro phát hiện trong thời gian kiểm toán có hạn.

Phân tích sơ bộ BCTC năm 2022 tại Công ty CP ABC phát hiện ra dấu hiệu bất thường nào về tài chính?
Dù doanh thu thuần tăng 51,7% và tỷ suất lợi nhuận gộp tăng 10,4%, vòng quay các khoản phải thu lại sụt giảm mạnh 35,1% (từ 24,2 vòng năm 2021 xuống 15,71 vòng năm 2022). Điều này chỉ ra rằng khả năng thu hồi nợ đang chậm lại và doanh nghiệp có lượng nợ phải thu tăng nhanh, đòi hỏi kiểm toán viên phải tăng cường kiểm tra chính sách tín dụng và sự tồn tại thực tế của các khoản doanh thu bán chịu.

Thời điểm và căn cứ ghi nhận doanh thu xuất khẩu của Công ty CP ABC được xác định như thế nào?
Thời điểm ghi nhận doanh thu là ngày hàng hoàn thành thủ tục khai hải quan xuất khẩu và được giao lên container tại cảng. Căn cứ ghi nhận bao gồm hợp đồng kinh tế, đơn giá thỏa thuận, sản lượng trên hóa đơn thương mại (Commercial Invoice do phòng xuất nhập khẩu lập) kèm theo Tờ khai hải quan và vận đơn của đơn vị vận chuyển.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Tôn Nữ Thanh Nhàn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu theo chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và chương trình mẫu VACPA. Qua dữ liệu thực nghiệm tại Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện, đề tài đã phản ánh chân thực các bước lập kế hoạch, tính toán mức trọng yếu, phân tích biến động tài chính và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ xuất khẩu. Đồng thời, công trình chỉ rõ hạn chế trong việc bỏ qua thử nghiệm kiểm soát và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục này.