Nghiên cứu kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Đông theo tiêu chuẩn Basel II

Luận văn thạc sĩ phân tích kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Đông theo tiêu chuẩn Basel II, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Sự cần thiết vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa đề tài

1.7. Kết cấu đề tài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG

2.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Một số hoạt động và thành tựu của OCB trong những năm gần đây

2.1.3. Cơ cấu tổ chức OCB

2.2. Tình hình và kết quả hoạt động tại OCB trong giai đoạn 2015 - 2018

2.2.1. Tình hình tăng vốn OCB qua các năm gần đây

2.2.2. Tình hình huy động vốn

2.2.3. Tình hình hoạt động cho vay

2.2.4. Tỷ lệ an toàn vốn và tình hình nợ xấu tại OCB

2.2.5. Kết quả kinh doanh của OCB giai đoạn 2015 – 2018

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Tổng quan về một số khái niệm liên quan

3.1.1. Rủi ro tín dụng

3.1.2. Một số nguyên nhân rủi ro tín dụng

3.1.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng

3.1.4. Một số lưu ý trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng

3.1.5. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)

3.2. Tổng quan hiệp ước vốn Basel II

3.2.1. Lịch sử vắn tắt của Hiệp ước Basel (Basel capital accords)

3.2.2. Mục tiêu của Basel

3.2.3. Những nội dung cơ bản của Basel II

3.2.4. Tác động và lợi ích của Basel II trong việc kiểm soát rủi ro đến hệ thống ngân hàng Việt Nam

3.2.4.1. Tác động tích cực
3.2.4.2. Tác động tiêu cực
3.2.4.3. Lợi ích của việc áp dụng Basel II

3.3. Cách xác định các yêu cầu vốn tối thiểu và tầm quan trọng của tỷ lệ an toàn vốn (CAR)

3.3.1. Định nghĩa về các thành phần vốn

3.3.2. Các giới hạn và hạn chế

3.3.3. Cách xác định tỷ lệ vốn theo chuẩn Basel II

3.3.4. Tầm quan trọng của CAR

3.3.4.1. Đối với cơ quan quản lý
3.3.4.2. Đối với ngân hàng

3.4. Các phương pháp xác định CAR theo chuẩn Basel II

3.4.1. Phương pháp tiêu chuẩn (SA)

3.4.1.1. Hệ số rủi ro tín dụng (CRW)
3.4.1.2. Biện pháp giảm thiểu RRTD (CRM)

3.4.2. Phương pháp xếp hạng nội bộ (IRB)

3.4.2.1. Phương pháp xếp hạng nội bộ cơ bản
3.4.2.2. Phương pháp xếp hạng nội bộ nâng cao

3.4.3. So sánh giữa các phương pháp trong xác định vốn theo chuẩn Basel

3.5. Các nghiên cứu thực nghiệm về tỷ lệ an toàn vốn

3.5.1. Các nghiên cứu ngoài nước

3.5.2. Các nghiên cứu trong nước

3.6. Một số phương pháp áp dụng tại quốc gia trên thế giới, Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho ngân hàng OCB

3.6.1. Phương pháp áp dụng của các ngân hàng tại Mỹ

3.6.2. Phương pháp áp dụng tại các ngân hàng Hàn Quốc

3.6.3. Phương pháp áp dụng tại các ngân hàng ở Thái Lan

3.6.4. Bài học kinh nghiệm cho OCB

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG XÁC ĐỊNH VỐN TỐI THIỂU THEO PHƯƠNG PHÁP TIÊU CHUẨN CỦA BASEL II TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI OCB

4.1. Cơ sở pháp lý trong quy định CAR và thực trạng của các NHTM Việt Nam

4.1.1. Cơ sở pháp lý trong quy định về CAR của các NHTM Việt Nam

4.1.2. Thực trạng hệ số CAR của các NHTM Việt Nam

4.2. Đánh giá mức đủ vốn của các NHTM Việt Nam theo quy định NHNN và chuẩn mực Basel II

4.2.1. Mức đủ vốn của các NHTM Việt Nam qua các giai đoạn

4.2.2. Mức đủ vốn của các NHTM Việt Nam theo chuẩn mực Basel II

4.2.3. Sự khác biệt trong cách tính CAR Việt Nam và thế giới

4.3. Thực trạng xác định vốn tối thiểu theo phương pháp tiêu chuẩn của Basel II tại OCB

4.3.1. Xác định vốn tự có

4.3.2. Xác định tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu

4.3.2.1. Xác định về vốn kinh tế
4.3.2.2. Xác định về vốn mục tiêu
4.3.2.3. Xác định về vốn tự có dự kiến

4.3.3. Phân tích và đánh giá về kiểm soát rủi ro tín dụng tại OCB

4.3.3.1. Thực trạng về tăng trưởng và kiểm soát rủi ro tín dụng tại OCB
4.3.3.2. Thực trạng kiểm soát và xử lý nợ xấu tại OCB
4.3.3.3. Đánh giá về kiểm soát RRTD tại OCB
4.3.3.3.1. Những kết quả đạt được trong kiểm soát RRTD theo Basel II
4.3.3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG VIỆC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG THEO ĐỊNH HƯỚNG BASEL II TẠI OCB

5.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin

5.2. Nâng cao năng lực quản trị điều hành, xây dựng chiến lược và chính sách kiểm soát rủi ro

5.3. Thực hiện yêu cầu tính CAR theo tin thần thông tư 41/2016

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại OCB

Kiểm soát rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là tại Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB). Việc áp dụng tiêu chuẩn Basel II không chỉ giúp OCB nâng cao khả năng quản lý rủi ro mà còn đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng. Basel II cung cấp một khung pháp lý rõ ràng để đánh giá và kiểm soát rủi ro tín dụng, từ đó giúp OCB tối ưu hóa quy trình cho vay và giảm thiểu nợ xấu.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng mà một bên vay không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Tại OCB, việc nhận diện và quản lý rủi ro tín dụng là rất cần thiết để bảo vệ lợi ích của ngân hàng và khách hàng. Việc áp dụng Basel II giúp OCB có cái nhìn tổng quan về rủi ro tín dụng và các biện pháp kiểm soát hiệu quả.

1.2. Các tiêu chuẩn Basel II và ứng dụng tại OCB

Basel II bao gồm ba trụ cột chính: yêu cầu vốn tối thiểu, giám sát và công khai thông tin. OCB đã áp dụng các tiêu chuẩn này để cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và đảm bảo an toàn tài chính.

II. Thách thức trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng tại OCB

Mặc dù OCB đã áp dụng các tiêu chuẩn Basel II, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng. Các yếu tố như sự biến động của thị trường, tình hình kinh tế và sự thay đổi trong hành vi của khách hàng đều ảnh hưởng đến khả năng quản lý rủi ro của ngân hàng.

2.1. Tình hình nợ xấu và nguyên nhân

Nợ xấu tại OCB đã có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây, chủ yếu do các khoản vay không được kiểm soát chặt chẽ. Nguyên nhân chính bao gồm sự thiếu hụt thông tin và khả năng đánh giá rủi ro chưa đầy đủ.

2.2. Sự biến động của thị trường và tác động đến OCB

Thị trường tài chính luôn biến động, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. OCB cần có các biện pháp linh hoạt để ứng phó với những thay đổi này, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng.

III. Phương pháp kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại OCB

Để kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả, OCB đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau theo tiêu chuẩn Basel II. Các phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng đánh giá rủi ro mà còn đưa ra các biện pháp giảm thiểu rủi ro một cách hiệu quả.

3.1. Phương pháp tiêu chuẩn SA trong kiểm soát rủi ro

Phương pháp tiêu chuẩn (SA) là một trong những phương pháp chính mà OCB áp dụng để xác định yêu cầu vốn tối thiểu. Phương pháp này giúp ngân hàng đánh giá rủi ro tín dụng dựa trên các yếu tố như loại hình khách hàng và lịch sử tín dụng.

3.2. Phương pháp xếp hạng nội bộ IRB tại OCB

Phương pháp xếp hạng nội bộ (IRB) cho phép OCB tự xác định các yếu tố rủi ro và yêu cầu vốn tối thiểu. Phương pháp này giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình cho vay và giảm thiểu nợ xấu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại OCB

Việc áp dụng các phương pháp kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho OCB. Ngân hàng đã cải thiện được khả năng quản lý rủi ro và giảm thiểu nợ xấu, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết quả đạt được trong kiểm soát rủi ro tín dụng

OCB đã giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức thấp hơn so với các năm trước. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng mà ngân hàng đã áp dụng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ OCB

Từ những kết quả đạt được, OCB đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng, từ đó có thể áp dụng cho các hoạt động trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của OCB

Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của OCB. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình quản lý rủi ro và áp dụng các phương pháp mới để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

OCB cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nâng cao năng lực quản lý rủi ro để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của Basel II và thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì tiêu chuẩn Basel II

Việc duy trì và cải thiện các tiêu chuẩn Basel II sẽ giúp OCB nâng cao vị thế cạnh tranh và đảm bảo an toàn tài chính trong bối cảnh thị trường ngày càng biến động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp phương đông theo định hướng tiêu chuẩn basel ii

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Giới thiệu đề tài - Chương 2. Giới thiệu về ngân hàng Phương Đông - OCB - Chương 3. Cơ sở lý thuyết - Chương 4.

Thực trạng xác định vốn tối thiểu theo phương pháp tiêu chuẩn của Basel II trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại OCB - Chương 5. Một số giải pháp trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng theo định hướng Basel II tại OCB TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG 2.1 Quá trình hình thành và phát triển 2.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển - Năm 1996: Ngân hàng TMCP Phương Đông được thành lập ngày 13/04/1996 theo Giấy phép số 0061/NH-GP do Thống đốc NHNN Việt Nam cấp và “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300852005 ngày 10/05/1996 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp và các giấy phép điều chỉnh khác”. - Năm 2011 – 2015: OCB tiến hành “tái cơ cấu hoạt động kinh doanh và tập trung vào củng cố năng lực kinh doanh, nâng cấp hoạt động quản trị, quản lý rủi ro theo chuẩn mực quốc tế” với sự hợp tác của KPMG và DBS Singapore.

- Năm 2016: OCB đã đạt được những bước tiến vượt bậc, đây là kết quả của “quá trình tái cơ cấu 5 năm (từ 2011 – 2015) và sự bắt nhịp kịp thời với những biến động tích cực thị trường”. Trong năm, tốc độ tăng trưởng kinh doanh và hoạt động của “OCB thuộc nhóm ngân hàng tốt nhất toàn ngành”. Hơn nữa, OCB mở rộng cơ cấu tổ chức thành lập khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) với sự ra đời của 19 trung tâm SME. - Năm 2017: Moody's (Hãng xếp hạng tín nhiệm uy tín thế giới) đã công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm lần đầu cho OCB ở mức B2 ngày 10/04/2017, “mức xếp hạng cao trong các ngân hàng cổ phần tại Việt Nam và dưới một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia B1 của Việt Nam”.

Với kết quả này cho thấy, “OCB là ngân hàng có sự cải thiện chất lượng tài sản tốt, hoạt động kinh doanh hiệu quả và có xu hướng tăng trưởng tốt và an toàn hiệu quả về tính tuân thủ và hệ thống quản trị rủi ro”. Đối với chỉ tiêu khả năng nguồn lực thanh khoản của OCB, Moody’s cũng đánh giá mức tín nhiệm B1. Nhằm khẳng định “sự chuyên nghiệp trong hoạt động và tạo tiền đề tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ dành cho khách hàng, OCB chính thức thành lập công ty chuyển tiền quốc tế trực thuộc ngân hàng” trong tháng 04/2017. Bên cạnh đó, OCB công bố đã hoàn thành dự án Basel II vào ngày 06/12/2017, OCB là ngân hàng đầu tiên công bố hoàn tất việc triển khai Basel II tại Việt Nam.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 - Năm 2018: OCB ra mắt ứng dụng ngân hàng hợp kênh OCB OMNI channel ngày 19/03/2018, đánh dấu bước ngoặt mới trở thành ngân hàng hợp kênh đầu tiên tại Việt Nam áp dụng nền tảng Omni-Channel vào các hoạt động của OCB.2 Một số hoạt động và thành tựu của OCB trong những năm gần đây - Năm 2013: OCB được các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế công nhận trao tặng các giải thưởng, danh hiệu cao quý như: thương hiệu mạnh Việt Nam, Top 10 thương hiệu – nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam, thương hiệu thân thiện với môi trường, thương hiệu Xuất sắc – Excellent Brand, doanh nghiệp tiêu biểu TP.HCM, Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam và Top 1000 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam,. OCB triển khai mô hình kinh doanh mới và mở rộng mạng lưới các điểm giao dịch, xây dựng nền tảng quản lý sản phẩm, dịch vụ tiên tiến, hiện đại đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng. - Năm 2014: OCB triển khai dự án mô hình kinh doanh mới, dự án nhân sự “Về Nguồn”, “Lãnh đạo tương lai OCB”,. OCB chính thức công bố thành lập Khối Khách hàng Đại Chúng (KHĐC), với chiến lược phát triển và mở rộng pham vi kinh doanh, đa dạng hóa thị trường và sản phẩm dịch vụ của OCB.

- Năm 2015: OCB là 1 trong 3 ngân hàng đạt đến ngưỡng về hiệu quả truyền thông theo tiêu chuẩn quốc tế. Đặc biệt, chiến lược CSR chủ đề cùng OCB hành động “Vì một tương lai xanh” phát động từ năm 2013 và được triển khai liên tục, đến năm 2016 tiếp tục hoạt động truyền thông trọng yếu: Fanpage OCB vào TOP 4 Ngân hàng có hiệu quả tốt nhất ngành ngân hàng Việt Nam (với trên 150.000 fans); Website OCB từ vị trí số 29 lên 15 bậc, hiện đang ở vị trí thứ 14 trong bảng tổng sắp các NHVN; Số lượng và giá trị tin bài của OCB trong TOP 10 của ngành NHTM; Trên các trang mạng xã hội, OCB trở thành 1 trong 5 ngân hàng được cộng đồng quan tâm, nhắc đến nhiều nhất ngành Ngân hàng. - Năm 2016: Một trong những thành quả quan trọng nhất OCB thực hiện và phát huy các CLB theo nhóm chủ đề, đối tượng và sinh hoạt định kỳ như: Câu lạc bộ Hoa Hướng Dương; CLB Kỹ năng,. Bên cạnh các hoạt động phong trào và hỗ trợ chỉ tiêu kinh doanh OCB đã triển khai chương trình “Chung sức cùng Đơn vị kinh doanh” và thu về những kết quả ấn tượng.

Tổng doanh số của chương trình đạt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 trên 1,000 tỷ đồng, gấp 10 lần so với kế hoạch đề ra. Bên cạnh đó, OCB là một trong những ngân hàng đầu tiên đã hoàn thành giai đoạn 1 của dự án quản trị rủi ro và chủ động triển khai Basel II để hướng đến những chuẩn mực quốc tế. - Năm 2017: OCB hoàn thiện chiến lược công nghệ thông tin giai đoạn 2017- 2020. Trong năm này, OCB tập trung thực hiện nâng cấp và bổ sung hàng loạt các nền tảng công nghệ thông tin cơ bản, làm tiền đề quan trọng trong việc phát triển và hoàn thiện chiến lược ngân hàng số đến 2020.

OCB triển khai kế hoạch này để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển theo định hướng NHNN và Chính Phủ. - Năm 2018: OCB đã hoàn thành triển khai Basel II và sau một năm triển khai và áp dụng Basel II vào ngày 26/12/2018 và được NHNN chính thức chấp thuận áp dụng thông tư 41 trước thời hạn vào ngày 01/01/2010. Trong năm 2019, OCB sẽ tiếp tục đầu tư, phát triển các sản phẩm công nghệ số, gia tăng số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ trên các nền tảng ứng dụng, tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu, triển khai các ứng dụng công nghệ, mô hình mới vào hoạt động ngân hàng như Blockchains, DevOps… Việc nâng cấp hệ thống ứng dụng, hạ tầng công nghệ và bảo mật cũng đã góp phần đưa OCB vào một trong ba ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được công nhận hoàn tất triển khai thành công các hạng mục kiểm soát rủi ro theo chuẩn mực Basel II.3 Cơ cấu tổ chức OCB Sơ đồ 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức OCB Nguồn: OCB TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Tình hình và kết quả hoạt động tại OCB trong giai đoạn 2015 - 2018 2.1 Tình hình tăng vốn OCB qua các năm gần đây Biểu đồ 2.

Tình hình tăng vốn OCB các năm gần đây ĐVT: Tỷ đồng Nguồn: OCB Thông qua việc phát hành cổ phiếu riêng lẻ và phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu, bên cạnh đó OCB còn chi trả cổ tức bằng cổ phiếu 5%, chào bán riêng lẻ 80.050 cổ phiếu giá 10.000 đồng/ cổ phiếu đã được NHNN chấp thuận đối với các đợt tăng vốn của ngân hàng được thể hiện qua từng năm theo biểu đồ 2.1 cho thấy quá trình tăng vốn OCB các năm.2 Tình hình huy động vốn Biểu đồ 2. Tình hình huy động vốn tại OCB giai đoạn 2015 - 2018 Nguồn: OCB TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Việc huy động vốn là một trong các hoạt động cốt lõi của OCB nhằm đảm bảo khả năng cấp tín dụng, tăng trưởng tổng tài sản và duy trì thanh khoản. Trong những năm gần đây, tình hình huy động vốn của OCB luôn được củng cố và bồi đắp vững chắc, thể hiện qua biểu đồ 2.2 như trên, cho thấy tình hình huy động OCB tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2015 – 2018. Cơ cấu nguồn vốn của OCB được duy trì theo hướng bền vững, phục vụ nhu cầu tăng trưởng tín dụng, đầu tư và đáp ứng các tỷ lệ an toàn của NHNN.

Cụ thể: Năm 2016 tổng huy động đạt 57.741 tỷ đồng, tăng 16.713 tỷ đồng (tăng hơn 40%) so năm 2015 đây là mức tăng trưởng thuộc nhóm cao nhất toàn thị trường và là mức tốt nhất của OCB trong giai đoạn 2011 – 2016. Năm 2017 tổng huy động đạt 76.511 tỷ đồng, tăng 18.810 tỷ đồng, (tăng hơn 32%) so với cuối năm trước, gấp đôi trung bình ngành 14.890 tỷ đồng, tăng 11.339 tỷ đồng (tăng hơn 14%) so với cuối năm trước cao hơn trung bình ngành 15%. Kết quả được thể hiện qua các chỉ số trọng yếu như: Tỷ lệ LDR đạt ở mức 66,9% thấp hơn so với quy định NHNN 80%. OCB đẩy mạnh huy động vốn trung dài hạn, đưa tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung dài hạn về mức 37,6%.3 Tình hình hoạt động cho vay Biểu đồ 2.

Tình hình cho vay tại OCB giai đoạn 2015 – 2018 Đvt: Tỷ đồng Nguồn: OCB Theo như kết quả tổng hợp phân tích từ báo cáo của OCB tại bảng 2 phụ lục 4 kèm theo và qua biểu đồ 2.3 cho thấy, tổng dư nợ cho vay OCB tăng qua các năm, cụ thể: Năm 2016 tổng dư nợ tín dụng TT1 đạt 38.506 tỷ đồng, tăng 10.812 tỷ đồng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 so với năm 2015. Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng 34,9% gấp đôi trung bình ngành và là mức cao nhất trong giai đoạn 5 năm từ 2011 đến 2016. Năm 2017 tổng dư nợ tín dụng TT1 đạt 48.182 tỷ đồng, tăng 9.676 tỷ đồng (tăng hơn 25%) so với năm 2016, gấp 1.4 lần trung bình ngành 18. Năm 2018, tổng dư nợ tín dụng TT1 đạt 56.316 tỷ đồng, tăng 8.134 tỷ đồng (tăng 19,1%) so với năm 2017, cao hơn trung bình ngành 14%.

song song với tăng trưởng tín dụng, OCB chú trọng kiểm soát chất lượng tín dụng, trích lập dự phòng, tích cực thu hồi nợ xấu do đó tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt ở mức 1,87 dưới 3% so với quy định NHNN yêu cầu.4 Tỷ lệ an toàn vốn và tình hình nợ xấu tại OCB Bảng 2. Tỷ lệ an toàn vốn và tình hình nợ xấu tại OCB Nguồn: tác giả tổng hợp báo cáo tài chính OCB giai đoạn 2015 - 2018 Từ số liệu thống kê bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ