phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm bốn chƣơng: Chƣơng 1 – Cơ sởlýluâṇ vềkiểm soát rủi ro tiń dung̣ trong cho vay doanh nghiêp̣ của Ngân hàng thƣơng mại 3 Chƣơng 2 – Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu luận văn Chƣơng 3 – Thƣc̣ trang̣ công tác kiểm soát rủi ro tiń dung̣ tron g cho vay doanh nghiêp̣ taịNgân hàng TMCP Đầu tƣ vàPhát triển ViêṭNam – Chi nhánh ĐàNẵng Chƣơng 4 – Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiêp̣ taịNgân hàng TMCP Đầu tƣ vàPhát triển Vi ệt Nam – Chi nhánh ĐàNẵng. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀKIÊM̉ SOAT́ RUỈ RO TIŃ DUNG̣ TRONG CHO VAY DOANH NGHIÊP̣ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MAỊ 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU Kiểm soát RRTD trong cho vay DN làmôṭtrong bốn nôịdung của côn g tác quản trị RRTD. Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã tham khảo một số các nghiên cƣ́u trƣớc đây trong các đềtài về quản tri rụ̉i ro tiń dung̣ vàhaṇ chếrủi ro tiń dung̣ tại các NHTM, cụ thể: - Đềtài nghiên cƣ́u của tác giảNg uyêñ Hiêp̣ (2010) vềquản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Quảng Ngãi.
Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày đầy đủ về rủi ro tiń dung̣ và kiểm soát rủi ro tiń dụng. Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu này làdo đềtài nghiên cƣ́u ởphƣơng diêṇ rông̣ nên viêc̣ nghiên cƣ́u công tác kiểm soát RRTD còn haṇ chế, phần kiểm soát rủi ro tín dụng tác giả chƣa đề cập cụ thể các biện pháp kiểm soát RRTD nhƣ né tránh , hạn chế, chuyển giao , giảm thiểu và hạn chế này đƣợc sẽ đƣợc tiếp tục nghiên cứu trong luâṇ văn này. - Tác giả Đỗ Vinh Hân (2011) đa ̃nghiên cƣ́u vàđƣa nhiều biện pháp kiểm soát RRTD cũng nhƣ phân tich́“ đánh giáthƣc̣ trang̣ công tác quản trị rủi ro tín dụng, các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Kontum. Tuy nhiên haṇ chếcủa tác giả là chƣa đƣa ra các biện pháp né tránh RRTD.
Luận văn này sẽ bổsung thêm c ác lý luâṇ vềcông tác kiểm s oát RRTD của tác giả Đỗ Vi nh Hân đồng thời các giải pháp mà tác giả đƣa ra đƣợc luận văn này nghiên cứu kế thừa và phát triển cho phù hợp với thƣc̣ tiêñ taịNgân hàng Đầu tƣ vàPhát triển V iêṭNam -Chi nhánh ĐàNẵng và khách hàng DN trên địa bàn Đà Nẵng. - Tác giả Trần Chiến Thắng (2012) đa ̃nghiên cƣ́u các biêṇ pháp kiểm soát RRTD taịNgân hàng Đầu tƣ vàPhát triển ViêṭNam -Chi nhánh Đăk L ăk. Tác giả đa ̃đƣa ra các chính sách kiểm soát RRTD và tổ chức triển khai chính sách kiểm 5 soát RRTD tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Đăk L ăk. Nghiên cƣ́u của tác giảnày cóđiểm tƣơng đồng với nghiên cƣ́u trong luâṇ văn này là cùng nghiên cứu hai Chi nhánh của BIDV nhƣng khác điạ bàn.
Do vâỵ , luâṇ văn này đa ̃kếthƣ̀a đƣơc̣ các nghiên cƣ́u về chính sách kiểm soát RRTD tại BIDV đồng thời làcơ sở để luận văn này xem xét nghiên cứu các chính sách đó trong hoạt động cho vay DN trên địa bàn Đà Nẵng. - Tác giả Nguyễn Xuân Huy (2013) đã nghiên cƣ́u các giải pháp haṇ chếrủi ro tín dụng trong cho vay DN tại Ngân hàng Công thƣơng Chi nhánh Đà Nẵng. Tác giả đã nghiên cứu các giải pháp h ạn chế rủi ro trong cho vay DN , đánh giáthƣc̣ trạng công tác hạn chế RRTD tại Ngân hàng Công thƣơng Chi nhánh Đà Nẵng. Về măṭkhông gian , các nghiên cứu về hạn chế RRTD trong cho vay DN của tác giả gần nhƣ tƣơng đồng với luâṇ văn này.
Do vâỵ, các nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Huy là cơ sở để luận văn này tham khảo các đặc điểm cho vay của DN và xem xet laịcac biêṇ phap haṇ chếrui ro tin dung̣ , trong đó có biện pháp kiểm soát ́ ́ ́ ̉ ́ rủi ro tín dụng trong cho vay DN cho phu hơp̣ vơi giai đoaṇ hiêṇ nay. ̀ ́ - Bài báo nghiên cứu của tác giả TS. Đinh Thi ̣Thanh Vân (2012) đa ̃nghiên cƣ́u phƣơng pháp trich́“ dƣ ̣phòng RRTD của ViêṭNam vàso sánh với phƣơng pháp trích dự phòng RRTD với nhiều nƣớ c trên thếgiới , đƣa ra các kiến nghi nhằṃ tinh́“ toán chính xác và trích đủ dự phòng RRTD. Đây làcơ sởtốt cho luâṇ văn này so sánh với phƣơng pháp trích dự phòng RRTD tại Chi nhánh với phƣơng pháp trích dƣ ̣phòng RRTD của các nƣớc phát triển trên thế giới và là gợi ý tốt cho các yêu cầu triển khai hiêụ các biêṇ pháp kiểm soát RRTD trong giai đoaṇ hiêṇ nay.
- Bài báo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thái Hƣng (2012) đa ̃nghiên cƣ́u các giải p háp giảm thiểu RRTD trong cho vay đầu tƣ của các DN tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Luận văn này sẽ xem xét laịcác giải pháp giảm thiểu RRTD trong điều kiêṇ vay vốn cua DN taịcac NHTM trên điạ ban Thanh PhốĐa Nẵng. ̉ ́ ̀ ̀ ̀ Các luận văn, bài báo nghiên cứu của các tác giả đã cùng đƣa ra các tiêu chí đanh gia công tac quan tri ̣rui ro tin dung̣ , các giải pháp hạn chế RRTD nhƣ mức ́ ́ ́ ̉ ̉ ́ giảm của nợ xấu, tỷ lệ trích dự phòng rủi ro , tỷ lệ xóa nợ ròng, cơ cấu nợ xấu và đây 6 là cơ sở để luận văn này tiếp thu để đánh giá công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN taịChi nhánh ĐàNẵng. Điểm chung của các nghiên cƣ́u trên làđã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu thống kê , so sánh đểđán h giáthƣc̣ trang̣ kiểm soát rủi ro tín dụng tại các NHTM, các địa phƣơng khác nhau vàlàcơ sởquan trong̣ cho luận văn này kế thừa và sử dụng các phƣơng pháp trong đánh giá thực trạng RRTD và các nội dung của công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN.
Trên cơ sở kếthƣ̀a các nghiên cƣ́u trƣớc đây vềkiểm soát RRTD , điểm khác biệt về đề tài nghiên cứu của tôi là đi theo hƣớng hê ̣thống hóa các lýluâṇ vềrủi ro tín dụng và nội dung công tác ki ểm soát RRTD trong ch o vay DN, nghiên cƣ́u làm rõ nội dung công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN , cũng nhƣ biện pháp kiểm soát RRTD trong cho vay DN thƣờng đƣợc NHTM sử dụng. Bên canḥ đóluâṇ văn này đƣa ra các yêu cầu triển khai hiệu quả các biện pháp kiểm soát RRTD taị NHTM, đồng thời đƣa ra các tiêu chí đánh giá kết quả công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN. Luâṇ văn đi từ việc phân tích chung về thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ vàPhát triển ViêṭNam - Chi nhánh Đà Nẵng , qua đó đánh giá thực trạng RRTD trong cho vay DN và công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN của chi nhánh. Từ việc phân tích đó , luâṇ văn rút ra đƣợc những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế đối với công tác kiểm soát RRTD tron g cho vay DN tại Chi nhánh.
Trên cơ sở đó, đƣa ra các nhóm giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ vàPhát triển ViêṭNam - Chi nhánh ĐàNẵng trong thời gian tới. NHƢ̃NG VẤN ĐỀCHUNG VỀCHO VAY DOANH NGHIÊP̣ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm về cho vay doanh nghiêp̣ của ngân hàng thƣơng mại - Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại Cho vay làmôṭtrong nhƣ̃ng nghiêp̣ vu ̣của NHTM. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền 7 để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
(NHNN,2001) - Khái niệm doanh nghiệp Theo luật doanh nghiệp 2005: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. (Quốc hội, 2005) Nếu xét quan điểm mục tiêu lợi nhuận t hì M .Francois – môṭnhàkinh tế ngƣơi Phap đa đinḥ nghia : “Doanh nghiêp̣ la môṭtổchƣc san xuất thông qua đo , ̀ ́ ̃ ̃ ̀ ́ ̉ ́ trong khuôn khổmôṭsốtai san nhất đinḥ ngƣơi ta kết hơp̣ nhiều yếu tốsan xuất ̀ ̉ ̀ ̉ khác nhau nhằm tạo ra những sả n phẩm dicḥ vu ̣đểban trên thi ̣trƣơng nhằm thu ́ ̀ vềkhoan chênh lêcḥ giƣa gia thanh va gia ban san phẩm ”. (dẫn lại theo Giáo ̉ ̃ ́ ̀ ̀ ́ ́ ̉ trình quản trị doanh nghiệp của Đoàn Gia Dũng, 1999) Nhƣ vậy doanh nghiệp đƣợc hiểu là một đơn vị sản xuất kinh doanh, có tài sản, đƣợc thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm taọ ra sản phẩm đáp ƣ́ng nhu cầu của thi trƣợ̀ng bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tƣ nhân thuộc mọi thành phần kinh tế. Mục đich kinh doanh cua doanh nghiêp̣ chu yếu la lơị nhuâṇ , tối đa lơị ich cho cac chu ́ ̉ ̉ ̀ ́ ́ ̉ thểdoanh nghiêp̣.
- Khái niệm cho vay doanh nghiêp̣ của NHTM Từ các khái niệm, định nghĩa về cho vay của NHTM và doanh nghiệp, ta có thể nói: Cho vay doanh nghiêp̣ của NHTM là việc thỏa thuận giữa NHTM và doanh nghiêp̣ , theo đóNHTM giao cho doanh nghiêp̣ sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Phân loaịcho vay doanh nghiêp̣ - Theo thời hạn cho vay (NHNN, 2001) Theo tiêu chínày hoaṭđông̣ cho vay doanh nghiêp̣ cóthểphân thành các loaị sau: Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến một (01) năm. 8 Cho vay trung hạn : là loại cho vay có thời hạn tƣ̀ trên một (01) năm đến năm (5) năm. Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên năm (5) năm.