Luận văn thạc sĩ: Kiểm soát quản lý thuế TNDN tại CCT huyện Thanh Trì

Nghiên cứu thực trạng kiểm soát quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Thanh Trì. Luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện hiệu quả công tác quản lý.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

143
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của kiểm soát quản lý thuế TNDN

Kiểm soát quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một hoạt động quan trọng của các cơ quan thuế nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế từ các doanh nghiệp nộp thuế. Tại Chi cục thuế Thanh Trì, công tác kiểm soát này đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN). Thuế TNDN là một trong những nguồn thu chính của nhà nước, do đó quản lý thuế hiệu quả là yêu cầu cấp bách. Hoạt động kiểm soát bao gồm việc giám sát việc kê khai, nộp thuế và xử lý các vi phạm thuế. Thông qua các công tác kiểm tra, kiểm soát, cơ quan thuế có thể phát hiện các hành vi trốn thuế, khai báo không chính xác và đảm bảo tính công bằng trong môi trường kinh doanh.

1.1. Định nghĩa kiểm soát quản lý thuế TNDN

Kiểm soát quản lý thuế TNDN là tập hợp các biện pháp, quy trình mà cơ quan thuế thực hiện để giám sát, đánh giá và đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các quy định về thuế. Tại Chi cục thuế Thanh Trì, bộ máy kiểm soát bao gồm nhiều phòng ban chuyên môn với chức năng quản lý nợ, tạm tính thuế và kiểm tra hiện trường. Quy trình này bắt đầu từ khâu đăng ký, kê khai thuế và kéo dài đến khâu thu nợ.

1.2. Vai trò của kiểm soát quản lý thuế TNDN

Vai trò chính của kiểm soát quản lý thuế TNDN là bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước, tạo môi trường kinh doanh công bằng và nâng cao ý thức tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Tại Chi cục thuế Huyện Thanh Trì, hoạt động kiểm soát giúp phát hiện sai phạm, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và phòng ngừa các hành vi vi phạm.

II. Bộ máy kiểm soát quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Thanh Trì

Chi cục thuế Huyện Thanh Trì được tổ chức với một bộ máy quản lý thuế chuyên biệt nhằm thực hiện các công tác kiểm soát thuế TNDN một cách hiệu quả. Bộ máy này gồm các phòng ban chuyên môn như Phòng Kê khai kế toán thuế và tin học (KKKTT&TH), Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế (QLN&CCNT) và các đội kiểm tra chuyên ngành. Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng biệt nhưng phối hợp chặt chẽ để tạo thành một hệ thống kiểm soát quản lý toàn diện. Cấu trúc này giúp cơ quan thuế có thể theo dõi từ khâu kê khai ban đầu cho đến khâu thu nợ, đảm bảo không bỏ sót doanh nghiệp nào.

2.1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Thanh Trì

Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Thanh Trì gồm Cục trưởng, các phó cục trưởng và các phòng ban chuyên môn. Mỗi đơn vị có chức năng riêng: Phòng KKKTT&TH chịu trách nhiệm giám sát kê khai thuế, Phòng QLN&CCNT quản lý nợ thuế, các đội kiểm tra thực hiện kiểm tra hiện trường tại trụ sở doanh nghiệp.

2.2. Vai trò các phòng ban trong kiểm soát TNDN

Phòng KKKTT&TH giám sát hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp, phát hiện các khoản khai báo sai lệch. Phòng QLN&CCNT quản lý các đối tượng nộp thuế có nợ, thực hiện cưỡng chế nợ thuế. Các đội kiểm tra tiến hành kiểm tra tại cơ quankiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

III. Quy trình kiểm soát quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Thanh Trì

Quy trình kiểm soát quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Huyện Thanh Trì được thiết kế để theo dõi toàn bộ vòng đời của thuế TNDN từ khi doanh nghiệp đăng ký đến khi hoàn thành nộp thuế. Quy trình bao gồm các khâu: đăng ký, kê khai thuế, tạm tính thuế, kiểm tra tại cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuếkiểm soát thu nợ thuế. Mỗi khâu có những yêu cầu cụ thể và được thực hiện theo trình tự nhất định. Việc tuân thủ quy trình này đảm bảo rằng doanh nghiệp không bỏ sót bất kỳ bước nào và cơ quan thuế có cơ sở pháp lý để xử lý vi phạm.

3.1. Khâu đăng ký và kê khai thuế TNDN

Khâu đăng ký và kê khai thuế là bước đầu tiên trong quy trình kiểm soát. Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thuế trước khi kinh doanh và kê khai thuế định kỳ hàng tháng, quý, năm. Cơ quan thuế kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ khai thuế. Nếu phát hiện thiếu sót, cơ quan thuế sẽ yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi.

3.2. Khâu tạm tính kiểm tra và thu nợ thuế TNDN

Sau khi kê khai, cơ quan thuế tiến hành tạm tính thuế dựa trên số liệu kê khai. Nếu phát hiện sai sót, kiểm tra tại cơ quan được thực hiện trước, sau đó kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu cần. Cuối cùng, khâu kiểm soát thu nợ thuế đảm bảo doanh nghiệp nộp đủ thuế TNDN đúng hạn.

IV. Thực trạng và các giải pháp hoàn thiện kiểm soát quản lý thuế TNDN

Mặc dù Chi cục thuế Thanh Trì đã thực hiện tốt công tác kiểm soát quản lý thuế TNDN, nhưng vẫn tồn tại một số nhược điểm cần khắc phục. Các vấn đề chính bao gồm: không đủ nhân lực, công nghệ thông tin chưa hiện đại, quy trình kiểm soát chưa đủ linh hoạt và sự phối hợp giữa các phòng ban còn hạn chế. Để hoàn thiện, cần hoàn thiện bộ máy quản lý thuế bằng cách tăng cường đội ngũ nhân sự, nâng cao chất lượng đào tạo. Đồng thời, cần hoàn thiện về quy trình kiểm soát bằng cách ứng dụng công nghệ, tự động hóa quản lý thuếhoàn thiện về nội dung kiểm soát để đầy đủ, toàn diện.

4.1. Nhược điểm hiện tại trong kiểm soát quản lý thuế TNDN

Chi cục thuế Thanh Trì đang gặp khó khăn về nhân lực, công nghệ và quy trình kiểm soát chưa linh hoạt. Tỷ lệ kiểm tra của cơ quan thuế còn thấp, không thể phủ sóng hết doanh nghiệp trong địa bàn. Sự phối hợp giữa các phòng ban, nhất là giữa kiểm soát thuếquản lý nợ chưa đủ chặt chẽ.

4.2. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát quản lý thuế TNDN

Cần hoàn thiện bộ máy quản lý bằng tuyển dụng nhân sự giỏi, hoàn thiện quy trình kiểm soát bằng ứng dụng công nghệ, hệ thống phần mềm quản lý thuế hiện đại. Đồng thời, tăng cường kiểm tra hiện trường, nâng cao chất lượng kiểm soát thuế TNDN và cải thiện tính kê khai, nộp thuế đúng hạn của doanh nghiệp.

18/12/2025
Luận văn thạc sĩ kế toán kiểm soát quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện thanh trì thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu Chương 2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát quản lý thuế TNDN do cơ quan thuế thực hiện Chương 3. Thực trạng công tác kiểm soát quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Huyện Thanh Trì – Thành Phố Hà Nội Chương 4.

Các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Huyện Thanh Trì 10 Chương 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHỆP DO CƠ QUAN THUẾ THỰC HIỆN 2. Tổng quan về thuế Thu nhập doanh nghiệp 2. Khái niệm, đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp 2.1 Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức. Từ khi ra đời, Luật Thuế TNDN đã được nhiều lần sửa đổi, bổ sung Luận văn thạc sĩ Kế toán cho phù hợp với thực tiễn, với thông lệ quốc tế và đảm bảo chính sách ngày càng công khai, minh bạch, đồng bộ hơn.

Trong luật thuế TNDN (2013) khái niệm này đã chỉ rõ thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, tức cơ sở kinh doanh vừa là đối tượng chịu thuế vừa là đối tượng nộp thuế. Cơ sở để xác định tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế. Như vậy, có thể nói đây là sắc thuế phản ánh và điều tiết tốt nhất, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Theo Giáo trình Thuế của chủ biên PGS.TS Nguyễn Thị Liên và PGS.TS Nguyên Văn Hiệu, Học viện tài chính (2008): “Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”.

Khái niệm này đã khẳng định thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế đánh trên phần thu nhập chịu thuế nhưng đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mang nghĩa hẹp hơn là các doanh nghiệp. Theo tác giả thì khái niệm này chưa nêu được tính chất quan trọng của thuế thu nhập doanh nghiệp là 11 loại thuế trực thu và đối tượng chịu thuế đã bị thu hẹp lại. - Theo giáo trình Thuế của chủ biên PGS.TS Phan Thị Cúc và TS. Phan Hiển Minh, nhà xuất bản tài chính (2009): “Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí được trừ liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ”.

Khái niệm này đã bao quát được các vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp, cách tiếp cận cũng khác hơn so với các khái niệm trên đó là diễn giải rõ phần thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí được trừ liên quan đến thu nhập. Tuy nhiên, tác giả cho rằng các khoản chi phí được trừ thì đã đủ điều kiện trừ bỏ khỏi căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp và chắc chắn sẽ liên quan đến thu nhập \ Từ các khái niệm và lập luận trên, tác giả hiểu theo nghĩa tổng quát: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh trên phần thu Luận văn thạc sĩ Kế toán nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí được trừ của cơ sở sản xuất kinh doanh, và cung ứng dịch vụ.2 Đặc điểm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế trong hệ thống thuế của nước ta, do đó thuế TNDN mang đầy đủ các đặc điểm chung của Thuế Nhà nước. Tuy nhiên ngoài những đặc điểm chung của thuế thì thuế TNDN còn có những đặc điểm riêng biệt. Cụ thể: - Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN, người nộp thuế đồng thời cũng là người chịu thuế, không có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế.

- Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Khác với thuế GTGT, thuế TTĐB là một số tiền cộng thêm 12 vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ, người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ là người tập hợp thuế và nộp vào kho bạc, bởi vậy, nó chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng hàng hóa thì thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. DN có thu nhập chịu thuế cao sẽ phải nộp thuế nhiều, ngược lại những DN có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn sẽ phải nộp thuế ít, thậm chí được miễn thuế, giảm thuế. - Thứ ba, thuế TNDN là thuế tính trước thuế thu nhập cá nhân.

Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi cho vay vốn, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết…là phần thu nhập được chia sau khi doanh nghiệp nộp thuế TNDN. Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân. - Thứ tư, tuy là thuế trực thu song thuế Thu nhập doanh nghiệp không Luận văn thạc sĩ Kế toán gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế Thu nhập cá nhân vì nó khá mơ hồ đối với người chịu thuế. - Thứ năm, về nguyên tắc thuế có tính chất luỹ tiến.

Tuy nhiên, do những điều kiện cụ thể mà một số nước trong đó có Việt Nam áp dụng thuế suất thống nhất đối với thuế TNDN 2. Vai trò của thuế Thu nhập doanh nghiệp 2.1 Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế trực thu. Nó chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước. Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận.

Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 13 ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào. Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.2 Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Đảng và Nhà nước. Nói cách khác, thuế phải góp phần khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triển theo định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ. Luận - Nhà nướcvăn ban hành thạc sĩphápKế một hệ thống luật vềtoán thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.

Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như nhau, cùng bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá thảnh sản phẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản. - Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh vực ở một vùng nào đó. - Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến 14 khích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế. - Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp lý, mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức độ khác nhau.3 Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội Một trong những mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội.

Các doanh Luận văn thạc sĩ Kế toán nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Với mức thuế suất 15 thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp. Như vậy vai trò của thuế TNDN rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ