Kiểm Soát Phát Triển Khu Trung Tâm Thành Phố Hồ Chí Minh Trong Bối Cảnh Hội Nhập

Khám phá chiến lược kiểm soát phát triển khu trung tâm TP Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập toàn cầu và những thách thức hiện tại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2013

160
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.5. Những đóng góp mới của luận án

0.6. Kết cấu của luận án

0.7. Các khái niệm cơ bản có liên quan đến nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN VÀ KIỂM SOÁT PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KHU TRUNG TÂM HIỆN HỮU CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP

1.1. Tổng quan tình hình phát triển không gian khu trung tâm của các đô thị lớn ở Việt Nam

1.1.1. Khái quát tình hình phát triển các đô thị lớn

1.1.2. Khái quát tình hình phát triển khu trung tâm các đô thị lớn

1.2. Thực trạng phát triển không gian khu trung tâm hiện hữu của thành phố Hồ Chí Minh

1.2.1. Khái quát chung về thành phố Hồ Chí Minh

1.2.2. Thực trạng phát triển về không gian khu trung tâm hiện hữu

1.2.3. Các thách thức đối với sự phát triển của Thành phố và khu trung tâm

1.3. Thực trạng kiểm soát phát triển không gian khu trung tâm hiện hữu của Thành phố Hồ Chí Minh

1.3.1. Các nội dung kiểm soát chủ yếu

1.3.2. Hoạt động kiểm soát

1.3.3. Tổ chức bộ máy kiểm soát

1.3.4. Đánh giá chung

1.4. Các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài

1.4.1. Các dự án và đề tài nghiên cứu khoa học

1.5. Các vấn đề cần nghiên cứu trong luận án

2. CHƯƠNG II: NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN CÁC KHU TRUNG TÂM CỦA CÁC ĐÔ THỊ LỚN

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Phương pháp chuyên gia

2.1.2. Phương pháp xử lý thông tin, tư liệu

2.1.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế

2.1.4. Phương pháp dự báo

2.1.5. Phương pháp so sánh

2.2. Những cơ sở lý luận về kiểm soát phát triển không gian khu trung tâm đô thị

2.2.1. Các chủ thể hoạt động kiểm soát

2.2.2. Các cách thức hoạt động kiểm soát

2.2.3. Hình thức và phương thức kiểm soát

2.2.4. Các mô hình tổ chức hệ thống quản lý kiểm soát

2.3. Công cụ và cơ sở pháp lý hoạt động kiểm soát phát triển không gian đô thị và khu trung tâm đô thị

2.3.1. Các công cụ kiểm soát

2.3.2. Các Qui chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

2.3.3. Đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị

2.4. Các yếu tố chủ yếu tác động đến kiểm soát phát triển không gian đô thị

2.4.1. Các cơ chế, chính sách và hệ thống văn bản pháp luật

2.4.2. Qui hoạch đô thị và các chuyên ngành khác

2.4.3. Kế hoạch và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án xây dựng

2.4.4. Tổ chức hoạt động của Bộ máy kiểm soát

2.4.5. Quan hệ phối hợp với các cấp, ngành liên quan

2.4.6. Sự tham gia của cộng đồng

2.5. Tác động của hội nhập đến phát triển và quản lý đô thị

2.5.1. Cơ hội từ hội nhập

2.5.2. Thách thức từ hội nhập

2.6. Định hướng qui hoạch và kiểm soát phát triển không gian khu trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh

2.6.1. Định hướng quy hoạch phát triển không gian chức năng khu trung tâm

2.6.2. Định hướng kiểm soát phát triển không gian khu trung tâm

2.7. Những bài học kinh nghiệm về kiểm soát và kiểm soát phát triển đô thị

2.7.1. Kinh nghiệm nước ngoài

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KHU TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP

3.1. Mục đích và yêu cầu xây dựng giải pháp

3.2. Các nguyên tắc và quy trình kiểm soát phát triển không gian khu trung tâm thành phố Hồ Chí Minh

3.2.1. Các nguyên tắc kiểm soát

3.2.2. Các đối tượng và quy trình kiểm soát

3.3. Đề xuất các giải pháp kiểm soát phát triển không gian khu trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh

3.3.1. Đề xuất mô hình tổ chức hệ thống kiểm soát không gian đô thị

3.3.2. Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kiểm soát phát triển không gian thành phố và khu Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh

3.3.3. Đề xuất bộ tiêu chí kiểm soát phát triển không gian đô thị Thành phố và khu trung tâm thành phố Hồ Chí Minh

3.3.4. Hoàn thiện một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kiểm soát phát triển không gian đô thị thành phố Hồ Chí Minh

3.3.4.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, pháp quy
3.3.4.2. Đẩy mạnh lập và phê duyệt các đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị
3.3.4.3. Đổi mới và tăng cường công tác giám sát, kiểm tra và thanh tra (kiểm soát) đầu tư xây dựng phát triển đô thị
3.3.4.4. Đổi mới và tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức quản lý và kiểm soát phát triển đô thị
3.3.4.5. Thu hút sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư

3.4. Bàn luận về các kết quả nghiên cứu

3.4.1. Bàn luận về đề xuất mô hình tổ chức hệ thống kiểm soát phát triển không gian đô thị

3.4.2. Bàn luận về đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kiểm soát phát triển không gian đô thị của Thành phố và khu Trung tâm

3.4.3. Bàn luận về đề xuất bộ tiêu chí kiểm soát phát triển không gian đô thị Thành phố và khu Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh

3.4.4. Bàn luận về đề xuất hoàn thiện một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kiểm soát phát triển không gian đô thị

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiểm Soát Phát Triển Khu Trung Tâm TP

Khu trung tâm thành phố Hồ Chí Minh là một trong những khu vực phát triển năng động nhất của Việt Nam. Việc kiểm soát phát triển khu vực này không chỉ giúp duy trì trật tự đô thị mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các chính sách quy hoạch đô thị cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố.

1.1. Tình Hình Phát Triển Khu Trung Tâm TP.HCM

Khu trung tâm TP.HCM đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Sự gia tăng dân số và đầu tư từ nước ngoài đã tạo ra áp lực lớn lên hạ tầng và dịch vụ công cộng. Việc kiểm soát phát triển không gian đô thị là cần thiết để đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

1.2. Vai Trò Của Kiểm Soát Phát Triển

Kiểm soát phát triển khu trung tâm không chỉ giúp quản lý tốt hơn các hoạt động xây dựng mà còn bảo vệ các giá trị văn hóa và lịch sử của thành phố. Các chính sách kiểm soát cần được thiết lập rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý.

II. Thách Thức Trong Kiểm Soát Phát Triển Khu Trung Tâm

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc kiểm soát phát triển, nhưng khu trung tâm TP.HCM vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng xây dựng không theo quy hoạch, ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường là những vấn đề nghiêm trọng cần được giải quyết.

2.1. Vấn Đề Xây Dựng Không Theo Quy Hoạch

Nhiều công trình được xây dựng mà không tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt, dẫn đến tình trạng lộn xộn trong không gian đô thị. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến mỹ quan mà còn gây khó khăn trong việc quản lý hạ tầng.

2.2. Tác Động Của Hội Nhập Kinh Tế

Hội nhập kinh tế mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng tạo ra áp lực lớn lên khu trung tâm. Sự gia tăng đầu tư nước ngoài có thể dẫn đến việc phát triển không bền vững nếu không có sự kiểm soát chặt chẽ.

III. Phương Pháp Kiểm Soát Phát Triển Khu Trung Tâm Hiệu Quả

Để kiểm soát phát triển khu trung tâm một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và linh hoạt. Việc xây dựng các tiêu chí kiểm soát rõ ràng và cụ thể là rất quan trọng.

3.1. Xây Dựng Mô Hình Kiểm Soát

Mô hình kiểm soát cần được thiết kế để phù hợp với đặc thù của khu trung tâm TP.HCM. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Lực

Đào tạo nhân lực có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách kiểm soát. Cán bộ quản lý cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kiểm Soát Phát Triển

Việc áp dụng các giải pháp kiểm soát phát triển đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho khu trung tâm TP.HCM. Các dự án quy hoạch được thực hiện đồng bộ đã giúp cải thiện chất lượng sống cho người dân.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Kiểm Soát

Nghiên cứu cho thấy rằng việc kiểm soát phát triển không gian đô thị đã giúp giảm thiểu tình trạng xây dựng trái phép và nâng cao chất lượng hạ tầng.

4.2. Các Dự Án Thành Công

Một số dự án quy hoạch đã thành công trong việc cải thiện không gian sống và làm việc cho cư dân. Những dự án này cần được nhân rộng và áp dụng cho các khu vực khác.

V. Kết Luận Về Kiểm Soát Phát Triển Khu Trung Tâm

Kiểm soát phát triển khu trung tâm TP.HCM là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh hội nhập. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

5.1. Tương Lai Của Kiểm Soát Phát Triển

Trong tương lai, việc kiểm soát phát triển khu trung tâm cần được cải thiện hơn nữa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và doanh nghiệp.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Mới

Cần xây dựng các chính sách mới nhằm tăng cường hiệu quả kiểm soát phát triển, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong quá trình này.

08/07/2025
Kiểm soát phát triển khu trung tâm thành phố hồ chí minh trong bối cảnh hội nhập

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về phát triển và kiểm soát phát triển khu trung tâm hiện hữu của TP HCM trong bối cảnh hội nhập. - Chương 2: Những cơ sở khoa học về kiểm soát và kiểm soát phát triển các khu trung tâm đô thị lớn. - Chương 3: Một số giải pháp kiểm soát phát triển không gian đô thị khu trung tâm TP HCM trong bối cảnh hội nhập. 7 Các khái niệm cơ bản có liên quan đến nghiên cứu a.

Phát triển Theo từ điển Tiếng Việt [58], “phát triển” được giải thích là “biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”. Còn “tăng trưởng” được giải thích là “lớn lên, tăng thêm về trọng lượng, kích thước…”. Theo cách giải thích đó, tăng trưởng cũng có nghĩa là phát triển ở một số phương diện, tiêu chí định lượng của các thực thể, đối tượng xem xét nghiên cứu. -5- Như vậy phát triển chứa phạm vi rộng hơn tăng trưởng.

Theo Lê Trọng Bình [2] “phát triển đô thị là quá trình làm lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của đô thị”, còn “tăng trưởng đô thị là sự gia tăng về quy mô dân số, không gian của đô thị v.v…” Các tác giả khác cũng có khái niệm tương tự. Theo tác giả, phát triển theo nghĩa chung nhất là làm thay đổi (hay biến đổi) về mật “lượng” và về “chất” của các vật thể, thực thể, sự việc, vấn đề v.v… và theo đó trong một số trường hợp làm thay đổi tính chất, vị thế, vai trò, chức năng, ảnh hưởng v.v… của các vật thể, thực thể đó (chẳng hạn như phát triển đô thị). Phát triển có thể theo hướng tăng lên, tốt lên hoặc có thể theo hướng giảm đi, xấu đi (phát triển âm, tăng trưởng âm, giảm phát v. Phát triển không gian đô thị (hay không gian khu trung tâm) là làm thay đổi hình khối, các vật thể, công trình kiến trúc, hạ tầng, cây xanh v.v… (quy mô, kích cỡ, mật độ v.) với chất lượng quy hoạch, kiến trúc, thiết kế đô thị, mỹ quan của các công trình, vật thể đó cũng như cảnh quan chung của không gian bao quanh, kể cả các chức năng và tiện ích sử dụng.

Kiểm soát Theo từ điển Tiếng Việt [58], “kiểm soát” được giải thích là: “xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định” hay “đặt trong phạm vi quyền hành của mình” (thiết lập quyền lực, quyền hành của mình). Theo Đinh Văn Mậu thì “kiểm soát” là toàn bộ các hoạt động có tính chất đánh giá, dùng quyền lực bắt buộc hoặc yêu cầu thực hiện các quy định của pháp luật và các quy định, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền [35], hay “kiểm soát là phương tiện mà các cơ quan quản lý Nhà nước sử dụng mang tính quyền lực nhà nước” [59], v.v… Theo quan điểm của tác giả: Kiểm soát là những hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền kiểm soát để xem xét đánh giá, phát hiện và ngăn chặn những gì sai trái với quy định, quyết định, thoả thuận… của các đối tượng bị kiểm soát để thiết lập nên quyền thế của chủ thể quản lý. Hội nhập Theo từ điển Tiếng Việt “Hội nhập” được giải thích là “Hòa mình vào trong một cộng đồng lớn”. Theo quan điểm của tác giả, hội nhập là sự hội tụ của các cá thể đơn lẻ lại với nhau thành một cộng đồng, một tổ chức, một xã hội thông qua các mối quan hệ.

Theo đó, hội nhập quốc tế là sự gắn kết của một quốc gia với khu vực và thế giới trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội [29]. Hội nhập vào cộng đồng quốc tế là một yêu cầu của thời đại [58]. Hội nhập quốc tế thường được bắt đầu từ hội nhập về kinh tế. Quá trình này được biểu hiện ở việc luân chuyển các nguồn lực từ nơi này đến nơi khác để sao cho hiệu quả sử dụng của nó cao nhất với mục đích đạt lợi nhuận tối đa.

Đó là các dòng luân chuyển của 4 nguồn lực kinh tế cơ bản sau đây: - Dòng luân chuyển các hàng hóa và dịch vụ thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu giữa các quốc gia; - Di chuyển lao động thông qua dòng người di cư từ nơi này đến nơi khác, từ quốc gia này đến quốc gia khác; - Dòng vốn dịch chuyển thông qua các hoạt động đầu tư đến các quốc gia có lợi thế về tài nguyên và nhân công giá rẻ; - Dòng công nghệ thông qua các hoạt động nghiên cứu và phát triển quốc tế. Khu trung tâm đô thị Trong lý luận và thực tế quy hoạch xây dựng đô thị, tên gọi và giới hạn khu vực trung tâm đô thị hay khu trung tâm của đô thị cũng có sự khác nhau, chẳng hạn như Trung tâm đô thị (city centre, town centre); Khu vực trung tâm (Central district, Central area) hay Khu đô thị bên trong (Inner Town, Inner City) v. và do đó cũng có nhiều khái niệm khác nhau. Nguyễn Thế Bá [1], “khu trung tâm đô thị có tính chất chỉ vị trí khu đất trung tâm đô thị, nơi kế thừa các di tích lịch sử hình thành đô thị, nơi có mật độ xây dựng tập trung cao về nhà ở, có trang thiết bị hiện đại với các công -7- trình công cộng về hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ công cộng, v.v” và “đặc điểm cơ bản nhất của khu trung tâm đô thị là nơi luôn có không khí tấp nập, nhộn nhịp do tập trung nhiều chức năng và hệ thống công trình phục vụ công cộng của đô thị về hầu hết các mặt…, tạo nên một không khí đô hội, thậm chí hoạt động cả ngày đêm”.

Theo quan điểm của tác giả, khu trung tâm đô thị là “trái tim của cơ thể sống” đô thị, là nơi biểu thị sự phát triển kinh tế – xã hội và sự phồn vinh, thịnh vượng của quốc gia và các địa phương; sự sung túc, văn minh, hiện đại của phong cách sống đô thị và cuộc sống của người dân đô thị; là nơi tập trung những tinh hoa, giá trị tinh thần và truyền thống dân tộc, là nơi hội tụ những giá trị và di sản nghệ thuật, kiến trúc, xây dựng và tổ chức cuộc sống xã hội đô thị; là nơi đáp ứng và thỏa mãn ở mức độ toàn diện và tốt nhất những nhu cầu vật chất, văn hóa, tinh thần cho người dân đô thị và các vùng ngoại đô. Kiểm soát phát triển không gian đô thị khu trung tâm Khái niệm kiểm soát phát triển khu trung tâm đô thị trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này là kiểm soát phát triển không gian đô thị trong khu trung tâm đô thị. Theo Luật Quy hoạch đô thị, không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước, v. tạo thành bề mặt và khoảng không trong đô thị.

Theo đó, kiểm soát phát triển khu trung tâm là việc xem xét để phát hiện, ngăn chặn những hoạt động xây dựng, cải tạo và khai thác sử dụng các vật thể kiến trúc (công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo), cây xanh vườn hoa, không gian công cộng v. sai trái so với quy định của quy hoạch, kế hoạch và pháp luật, đảm bảo không gian đô thị trung tâm phát triển trật tự kỷ cương, văn minh hiện đại và bền vững theo đúng quy hoạch, kế hoạch và pháp luật. Theo đó, có thể phân biệt một cách tương đối giữa quản lý và kiểm soát theo sơ đồ sau về hệ thống quản lý: -8- Tác động quản lý Chủ thể Đối tượng Thực hiện Mục tiêu quản lý quản lý Tác động phản hồi Hoạt động quản lý Hoạt động kiểm soát Quan hệ phản hồi để hoàn thiện quản lý Sơ đồ 0. Mối quan hệ giữa quản lý và kiểm soát Trong đó các hoạt động quản lý tạo các cơ sở pháp lý để các chủ đầu tư thực hiện quy trình và các quy định xây dựng công trình hay khai thác sử dụng và đó là các cơ sở để kiểm soát các chủ đầu tư có tuân thủ quy hoạch pháp luật hay không? Hoạt động kiểm soát còn phản hồi lại để hoàn thiện hoạt động quản lý khi phát hiện có vi phạm (cấp phép sai), hoặc hoàn thiện hơn về các quy định quản lý, về đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị v.

cho phù hợp thực tế. -9- CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN VÀ KIỂM SOÁT PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KHU TRUNG TÂM HIỆN HỮU CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP 1.1 Tổng quan tình hình phát triển không gian khu trung tâm của các đô thị lớn ở Việt Nam 1.1 Khái quát tình hình phát triển các đô thị lớn Theo quan điểm của ông Trần Ngọc Chính [13] và ông Lưu Đức Hải [12] từ năm 1999 đến năm 2010 số lượng các đô thị lớn của nước ta đã tăng từ 14 lên 24 (xem bảng 1.1 và Phụ lục 1), trong đó có 2 đô thị đặc biệt, 3 đô thị loại I trực thuộc TW, 7 đô thị loại I trực thuộc tỉnh (xem hình 1.1), 12 đô thị loại II trực thuộc tỉnh. Nhóm các đô thị lớn có tốc độ tăng trưởng rất nhanh. Chỉ trong 10 năm từ 1999 đến 2010, số lượng các đô thị lớn tăng gần 2 lần (1,7) trong khi đó các đô thị trung bình chỉ tăng 1,3 lần (94/72) và các đô thị nhỏ tăng 1,16 lần (634/547) (xem bảng 1.

Dự báo đến năm 2015 số lượng các đô thị lớn của nước ta từ 24(2010) lên 34 (2 đô thị loại đặc biệt, 9 đô thị loại I và 23 đô thị loại II) và đến năm 2025 là 37 (3 đô thị đặc biệt 14 đô thị loại I và 20 đô thị loại II [51]. Thống kê số lượng đô thị từ 1999-2010 của Việt Nam Số lượng Loại đô thị Năm đô thị ĐB I II III IV V 1999 629 2 2 10 10 62 547 2003 656 2 2 10 13 59 570 2007 743 2 3 14 44 36 644 2009 754 2 7 14 45 40 646 2010 755 2 10 12 46 48 634 Nguồn: Cục phát triển đô thị – Bộ XD, 2010, [12] - 10 - Không những số lượng các đô thị lớn tăng nhanh mà dân số của các đô thị lớn cũng tăng nhanh, nhất là các đô thị trực thuộc Trung ương (xem bảng 1. Tăng trưởng dân số của một số đô thị lớn từ 1970 – 2009 Đơn vị: 1000 dân Năm 1970 1979 1999 2005 2009 Đô thị TP Hồ Chí Minh 2.448 Đà Nẵng 390 510 684 777 887 Hải Phòng 285 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ