CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIỆN THUỐC LÁ CHƯƠNG 4:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIỆN THUỐC LÁ 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 2. Khái niệm và mục tiêu của kiểm soát nội bộ 2. Khái niệm: Trước khi báo cáo COSO (1992) ra đời, KSNB vẫn dừng lại như là một phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong thực hành kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC). Đến năm 1992, trước bối cảnh các công ty ở Hoa Kỳ phát triển nhanh, kèm theo đó là tình trạng gian lận gia tăng nhanh chóng, gây thiệt hại nặng nền cho nền kinh tế, nhiều Ủy ban đã được thành lập nhằm tìm kiếm những biện pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn và khắc phục các hành vi gian lận, hỗ trợ phát triển kinh tế trong đó có COSO.
Báo cáo của COSO bao gồm bốn phần và là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống về cơ chế KSNB làm nền tảng cho hệ thống lý thuyết về KSNB sau này. Cho đến nay, các tiêu chuẩn trong báo cáo COSO 2013 vẫn được phần lớn các quốc gia trên thế giới áp dụng để thiết kế và xây dựng khung KSNB cũng như các hướng dẫn chi tiết về KSNB, quản trị rủi ro và ngăn ngừa gian lận nhằm giảm mức độ gian lận, cải thiện hiệu suất hoạt động và quản trị của đơn vị. KSNB được thiết kế và vận hành bởi HĐQT, ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên. Con người đặt ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành chúng để hướng tới các mục tiêu đã định.
Do vậy, để KSNB có hiệu quả thì mọi thành viên trong tổ chức đều phải hiểu rõ về trách nhiệm và quyền hạn của mình, xác định được mối liên hệ, nhiệm vụ, cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu của tổ chức. Tại Việt Nam, khái niệm về KSNB bắt đầu được các tổ chức và cá nhân quan tâm vào những năm đầu của thế kỷ 21. Theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC được ban hành ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính, chuẩn mực kiểm toánViệt Nam số 315 về “ Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” được thiết lập, định nghĩa như sau: “Là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơnn vị thiết kế , thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của BCTC, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. Thuật ngữ “kiểm soát” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ”.
6 Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2020/TT-NHNN, hoạt động kiểm soát nội bộ được định nghĩa như sau: Hoạt động KSNB là việc giám sát, kiểm tra của tổ chức, cá nhân, người làm công tác KSNB và/hoặc những người có thẩm quyền đối với các phòng, ban, bộ phận, cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ được giao nhằm phát hiện các bất cập, thiếu sót, vi phạm để kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý, đảm bảo việc quản lý, sử dụng các nguồn lực và hoạt động của đơn vị an toàn, hiệu quả, tuân thủ pháp luật. Theo Luật Kế toán năm 2015 thì: “Kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”. Theo định nghĩa của COSO đưa ra trong bản báo cáo 2013, KSNB được định nghĩa như sau: “Kiểm soát nội bộ là một tiến trình được thiết kế và vận hành bởi hội đồng quản trị, ban quản lý và các nhân sự khác, được thiết lập để đem lại sự bảo đảm hợp lý đối với việc đạt được các mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo, và sự tuân thủ với các luật và quy định liên quan”. , cụ thể nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả, đảm bảo độ tin cậy của BCTC và đảm bảo sự tuân thủ các quy định và luật pháp.
Từ năm 1992 đến 2013, quan điểm của COSO đã có những điểm thay đổi cơ bản: - Ngăn ngừa, phát hiện và giảm thiểu các gian lận; - Ứng dụng sự phát triển của khoa học công nghệ; - Đáp ứng các nhu cầu, quy định, chuẩn mực; - Sự thay đổi trong mô hình kinh doanh phù hợp với sự biến động của thế giới; - Hướng đến sự toàn cầu hóa thị trường và hoạt động kinh doanh mở rộng; - Tăng cường các chiến lược cạnh tranh và trách nhiệm giải trình trước xã hội; - Tiếp cận theo hướng mong đợi vào việc quản trị kinh doanh ở tầm vĩ mô. Dựa vào 7 khía cạnh chính đã được điều chỉnh, COSO 2013 đã đưa ra 17 nguyên tắc mở rộng theo mô hình kết cấu bởi 5 thành phần cấu thành KSNB dựa theo COSO 1992: 7 (Nguồn COSO Organization 2013) So với COSO 1992 thì COSO 2013 có sự thay đổi quan trọng: - COSO 2013 bổ sung thêm 17 nguyên tắc để cung cấp hướng dẫn cụ thể và chi tiết hơn cho 5 thành phần. - Nêu rõ được tầm quan trọng của yếu tố văn hóa và môi trường kiểm soát. - Đưa ra các liên kết rõ ràng giữa KSNB và quản lý rủi ro.
- Nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin trong KSNB. 8 - Cung cấp hướng dẫn chi tiết hơn về việc báo cáo và giám sát liên tục. - Được thiết kế để linh hoạt hơn, cho phép các tổ chức áp dụng một cách phù hợp với bối cảnh cụ thể. Như vậy, các quan điểm trên đưa ra những nhận định đầy đủ, toàn diện về KSNB trong đó có những điểm chung cơ bản của KNSB như: - Đảm bảo các hoạt động của tổ chức được thực hiện một cách hiệu quả.
- Bảo vệ tài sản của tổ chức tránh khỏi mất mát do lỗi hoặc gian lận. - Đảm bảo các hoạt động SXKD được thực hiện một cách hợp pháp và đúng đắn. - Đảm bảo BCTC của tổ chức được lập chính xác, kịp thời và tuân thủ các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật. - Ngăn ngừa và phát hiện sai sót hoặc gian lận trong quá trình lập và trình bày BCTC.
- Đảm bảo tổ chức tuân thủ tất cả các quy định và luật pháp có liên quan. - Phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật hoặc quy định nội bộ của tổ chức. Nhưng sự đảm bảo ở các điểm chung trên của KSNB cũng chỉ là sự đảm bảo hợp lý chứ không phải là sự đảm bảo tuyệt đối. Tuy nhiên, qua nghiên cứu quan điểm của COSO nhìn nhận KSNB toàn diện hơn và cũng là khái niệm về KSNB được chấp nhận rộng rãi trên thế giới vậy nên tôi lựa chọn COSO để phân tích KSNB tại Công ty TNHH MTV Viện Thuốc lá để làm rõ lý luận và thực tiễn tình hình hoạt động KSNB để đưa ra các giải pháp hiệu quả cho KSNB tại Công ty.
Vai trò KSNB có mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống quản lý và quản trị của đơn vị, đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định của các nhà quản lý, mang lại lợi ích cho đơn vị cụ thể như sau: * Về mặt hoạt động: - Tăng hiệu quả hoạt động: KSNB hiệu quả đòi hỏi phải tích hợp và chuẩn hóa các quy trình hoạt động của đơn vị, giúp đơn vị giảm thời gian hao phí, tăng khối lượng công việc được xử lý trong một khoảng thời gian nhất định. 9 - Tăng chất lượng hoạt động kinh doanh: KSNB hữu hiệu giúp các nhà quản lý hạn chế và ngăn ngừa rủi ro không cần thiết hoặc những thiệt hại không đáng có, giúp đơn vị có thể giảm tỷ lệ sai sót, tăng tính chính xác của dữ liệu. - Đảm bảo tính liên hoàn, chính xác của các số liệu kế toán, thống kê cho hoạt động SXKD hay đầu tư. * Về mặt quản lý: - Quản trị nguồn nhân lực của đơnn vị tốt hơn: đảm bảo cho đơn vị hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực, bảo vệ tài sản, ngăn chặn sớm các gian lận, tham nhũng,… - Là công cụ hỗ trợ cho việc lập kế hoạch và ra quyết định nhanh chóng và dễ dàng hơn, giúp việc ứng phó với các thay đổi môi trường kinh doanh tốt hơn.
- Gia tăng hiệu quả quản lý ở tất cả các cấp quản lý. - Tạo ra cách vận hành trơn tru, minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý và điều hành. * Về mặt tổ chức: KSNB yêu cầu mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy trình hoạt động của đơn vị cũng như các quy định của pháp luật, được thực hiện qua quan điểm và động lực của mỗi cá nhân cũng như sự phối hợp, hợp tác giữa các nhân viên trong công việc, cùng hướng tới mục tiêu chung của đơn vị, hướng tới phong cách làm việc hợp tác, văn minh, chuyên nghiệp. Một thực trạng khá phổ biến hiện nay là phương pháp quản lý của nhiều đơn vị còn lỏng lẻo, khi các công ty nhỏ được quản lý theo kiểu gia đình, còn những công ty, tổ chức lớn lại phân quyền điều hành cho cấp dưới nhưng lại thiếu sự kiểm tra đầy đủ.
Cả hai mô hình này đều dựa trên sự tin tưởng cá nhân, thiếu những quy chế thông tin, kiểm tra chéo giữa các bộ phận để phòng ngừa gian lận. Thiết lập hoạt động KSNB chính là xác lập một cách giám sát bằng những quy định rõ ràng nhằm: - Đảm bảo tính hiệu quả và hiệu lực của hoạt động. - Đưa ra các biện pháp kiểm soát để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận, lạm dụng hoặc sai sót. - Cung cấp thông tin tài chính kịp thời và đầy đủ để hỗ trợ các quyết định kinh doanh.
10 - Đưa ra các biện pháp kiểm soát để ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật hoặc quy định của tổ chức. - Đánh giá và quản lý các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động và mục tiêu của tổ chức. - Thiết lập cơ cấu tổ chức rõ ràng, minh bạch và đảm bảo trách nhiệm giải trình trong quản lý và điều hành.