chương 1. - Luận án “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ở Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam” (Đoàn Thị Thu Hà, 2017) được trình bày theo phương pháp truyền thống gồm có 3 chương: Những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống KSNB trong doanh nghiệp; Thực trạng hệ thống KSNB tại Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam; Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại 11 Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam. Trong đó, tác giả đã gắn đặc điểm về vốn và các rủi ro chi phối đến thiết lập 5 yếu tố cấu thành hệ thống KSNB nhưng chỉ dừng lại dưới dạng liệt kê mà chưa nêu bật những đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đến hệ thống KSNB. - Luận án “Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam” (Nguyễn Thanh Thủy, 2017), tác giả tiếp cận theo hướng đánh giá rủi ro, đã phân tích và làm rõ mối quan hệ giữa hệ thống KSNB với rủi ro của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, các giải pháp của tác giả mới chỉ đề cập đến đánh giá rủi ro mà chưa gắn với 2 nội dung còn lại của quản trị rủi ro là nhận diện rủi ro và phòng ngừa rủi ro. - Luận án “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền bắc Việt Nam” (Nguyễn Thị Thanh, 2019), tác giả đã sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng trong nghiên cứu với nền tảng là các nhân tố của Báo cáo COSO 2013. Nội dung nghiên cứu thực trạng, tác giả đã tập trung đi sâu vào định lượng mà ít có kết quả định tính. Trong khi những hạn chế trong chương 2 chủ yếu rút ra từ kết quả nghiên cứu định tính làm cho người đọc khó nhận diện được kết quả từ đâu của quá trình nghiên cứu.
Đánh giá các công trình nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của đề tài Sau khi tìm hiểu, phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu về KSNB cả trong và ngoài nước với nhiều khía cạnh khác nhau, tác giả nhận thấy các nghiên cứu tập trung vào 2 nội dung chính sau: (1) các yếu tố cấu thành KSNB: cách tiếp cận từ các yếu tố cấu thành giúp các nhà nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng KSNB tại các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu; (2) nghiên cứu về tính hữu hiệu của KSNB: dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về KSNB nhưng cốt lõi của việc thiết kế và vận hành KSNB là đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp và nhà quản trị muốn hướng tới. Tuy 12 đã có nhiều công trình tiếp cận với những khía cạnh chủ yếu nêu trên nhưng vẫn còn một số khoảng trống chưa được giải quyết. Cụ thể: - Thứ nhất, về tính ứng dụng của KSNB trong các công ty cổ phần khai thác và chế biến than Những công trình nghiên cứu về KSNB đi sâu vào nghiên cứu các ngành, lĩnh vực, những tập đoàn kinh tế khác nhau. Tuy nhiên, tại Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu về KSNB tại Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản nói chung và các công ty cổ phần khai thác và chế biến than nói riêng.
Trong đó, các công ty cổ phần khai thác và chế biến than là những đơn vị chủ lực của Tập đoàn, của ngành với những đặc thù riêng với quy trình sản xuất phức tạp, mô hình hoạt động lớn với dự án khai thác kéo dài. Vì vậy, hoàn thiện KSNB tại các doanh nghiệp này sẽ góp phần mang lại hiệu quả kinh tế và quản trị to lớn cho cả doanh nghiệp và Tập đoàn. Nghiên cứu KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc TKV là khoảng trống mà tác giả đi sâu vào nghiên cứu. Trong phạm vi luận án, tác giả tập trung vào những đặc điểm của các công ty cổ phần khai thác và chế biến than có ảnh hưởng đến việc thiết kế và vận hành KSNB, xác định các yếu tố cấu thành KSNB trên cơ sở khung KSNB của COSO 2013 và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến tính hữu hiệu của KSNB.
- Thứ hai, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của KSNB Các công trình nghiên cứu trong nước chủ yếu áp dụng theo phương pháp điều tra, khảo sát, xử lý và phân tích dữ liệu để từ đó đánh giá thực trạng về KSNB mà ít sử dụng phương pháp định lượng. Trong số các đề tài trong nước về KSNB, tác giả Võ Thu Phụng và tác giả Nguyễn Thị Thanh đã thực hiện đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của KSNB nhằm đảm bảo mục tiêu hoạt động. Tác giả Phạm Thị Bích Thu xây 13 dựng mô hình định lượng, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của KSNB nhằm đảm bảo các mục tiêu: báo cáo, tuân thủ, hoạt động, chiến lược, quản trị rủi ro và bảo vệ tài sản. Việc xây dựng mô hình định lượng có ý nghĩa to lớn khi tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp cho từng nhân tố.
Sau khi tìm ra các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, các tác giả đã kết hợp sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để lý giải thực tiễn trong quá trình thiết kế và vận hành các nhân tố này nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp. Việc nghiên cứu, tính toán đo lường các nhân tố cấu thành KSNB theo mô hình định lượng để đạt các mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong bối cảnh thị trường đầy biến động và phù hợp với thực tế đối tượng được nghiên cứu. Từ những lý do đó, tác giả đã đưa ra hướng nghiên cứu với sự kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Trong đó, mô hình nghiên cứu định lượng của luận án xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đến tính hữu hiệu của KSNB nhằm đạt được mục tiêu hoạt động, tuân thủ, báo cáo tài chính và quản trị rủi ro.
Đây là những mục tiêu mà COSO 2013 hướng tới và cũng là những mục tiêu quan trọng đối với các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc TKV trong giai đoạn hiện nay. - Thứ ba, kiểm soát nội bộ được nghiên cứu theo hướng quản trị rủi ro Quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp, các tổ chức hiện nay ngày càng được các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm. KSNB tại một số công trình nghiên cứu trong nước đã tiếp cận tới bản chất và nội dung của từng loại rủi ro. Tuy nhiên, các rủi ro nhận diện chủ yếu mang tính chất liệt kê mà chưa đưa ra các hoạt động kiểm soát tương ứng.
Bên cạnh đó, nghiên cứu KSNB với những rủi ro đặc thù của các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam chưa có công 14 trình trong nước nào nghiên cứu chuyên sâu. Khoảng trống mà luận án hướng tới là đưa ra các giải pháp kiểm soát những rủi ro đã được nhận diện mà chưa được các doanh nghiệp khắc phục triệt để. Từ những lý do nêu trên, tác giả cho rằng khoảng trống để tác giả nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam” là hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành đào tạo và mã số chuyên ngành. Đề tài có ý nghĩa cả góc độ lý luận, thực tiễn và không trùng lắp với các công trình nghiên cứu khoa học đã được nghiên cứu trước đó.
Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu lý luận KSNB; Phân tích, đánh giá thực trạng KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao tính hữu hiệu của KSNB. - Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: + Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về KSNB của doanh nghiệp. + Phân tích thực trạng KSNB, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến tính hữu hiệu của KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. + Đánh giá được thực trạng KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.
+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và điều kiện để thực hiện giải pháp hoàn thiện KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau: 15 Câu hỏi 1: Kiểm soát nội bộ là gì? Có những mô hình kiểm soát nội bộ và yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ nào? Câu hỏi 2: Kinh nghiệm KSNB của một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra bài học vận dụng gì cho các doanh nghiệp khai khoáng ở Việt Nam? Câu hỏi 3: Thực trạng việc thiết kế và vận hành KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam như thế nào? Câu hỏi 4: Các nhân tố cấu thành KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào đến tính hữu hiệu của KSNB? Câu hỏi 5: Những giải pháp và điều kiện nào cần được đưa ra để hoàn thiện KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam? 5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về nội dung: Phạm vi tiếp cận KSNB chủ yếu theo hướng quản trị rủi ro với mục tiêu chính là đánh giá thực trạng KSNB và đưa ra các giải pháp nhằm đảm bảo tính hữu hiệu của KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.