Nâng cao hiệu quả kiểm soát chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bình Dương

Chuyên khảo phân tích cải thiện kết quả kiểm soát hoạt đông chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

155
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

0.7. Bố cục đề tài

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TRƢỚC

1.1. Các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài

1.2. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc

1.3. Nhận xét và xác định khoảng trống nghiên cứu

1.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý thuyết về chuyển giá ở các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

2.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

2.1.2. Chuyển giá ở các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

2.2. Nguyên nhân của chuyển giá

2.3. Dấu hiệu nhận biết chuyển giá

2.4. Các hoạt động chuyển giá

2.5. Khái niệm về kiểm soát chuyển giá

2.6. Các phƣơng pháp định giá thị trƣờng

2.7. Các lý thuyết nền có liên quan đến chuyển giá

2.8. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài

2.9. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết

2.10. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Nghiên cứu định lƣợng

3.3.1. Nguồn thông tin thu thập

3.3.2. Mẫu nghiên cứu

3.3.3. Phân tích dữ liệu

3.3.3.1. Thống kê mô tả
3.3.3.2. Đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha
3.3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.3.3.4. Phân tích hồi quy bội

3.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

4. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng kiểm soát chuyển giá đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng

4.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội tình Bình Dƣơng

4.1.2. Thực trạng chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng

4.1.3. Thực trạng kiểm soát chuyển giá đối với các DN FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng

4.2. Thống kê mô tả

4.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo

4.4. Kiểm định thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập

4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến phụ thuộc

4.5. Mô hình nghiên cứu sau khi đánh giá thang đo

4.6. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

4.6.1. Phân tích tƣơng quan

4.6.2. Phân tích hồi quy

4.6.3. Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết

4.6.4. Kiểm định các giả thuyết

4.7. Bàn luận kết quả nghiên cứu

4.8. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý chính sách

5.2. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo

5.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CHUYÊN GIA PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 5: KHẢO SÁT CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 6: Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ XÂY DỰNG THANG ĐO

PHỤ LỤC 7: DANH SÁCH KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Toàn cảnh chuyển giá DN FDI tại Bình Dương Vấn đề Tầm quan trọng

Bình Dương luôn là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút FDI, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, song hành với những thành tựu đó là một thách thức không nhỏ: vấn đề kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN FDI). Chuyển giá không chỉ đơn thuần là hành vi trốn thuế hay tránh thuế, mà còn là một công cụ tài chính phức tạp được các tập đoàn đa quốc gia sử dụng để tối ưu hóa lợi nhuận trên toàn cầu. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hạnh (2019), Bình Dương có trên 50% doanh nghiệp FDI báo cáo thua lỗ kéo dài nhưng vẫn liên tục mở rộng sản xuất, một dấu hiệu điển hình của rủi ro chuyển giá. Việc kiểm soát chuyển giá tại Bình Dương không chỉ nhằm mục đích chống thất thu ngân sách, mà còn hướng tới việc tạo ra một môi trường đầu tư Bình Dương công bằng, minh bạch. Một môi trường kinh doanh lành mạnh sẽ giúp bảo vệ các doanh nghiệp trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và đảm bảo lợi ích kinh tế bền vững. Do đó, việc hiểu rõ bản chất, thực trạng và đề ra giải pháp hiệu quả cho vấn đề này là nhiệm vụ cấp thiết đối với các cơ quan quản lý thuế, đặc biệt là Cục thuế Bình Dương.

1.1. Khái niệm cốt lõi về chuyển giá và giao dịch liên kết

Chuyển giá (Transfer Pricing) là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ, tài sản được giao dịch giữa các bên có giao dịch liên kết không theo giá thị trường. Mục đích chính là chuyển lợi nhuận từ nơi có thuế suất cao sang nơi có thuế suất thấp hơn, nhằm tối thiểu hóa tổng nghĩa vụ thuế của cả tập đoàn. Các bên liên kết là các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát, điều hành hoặc góp vốn chung, tạo thành một hệ thống khép kín. Việc xác định giá trong các giao dịch này không tuân theo quy luật cung cầu tự nhiên mà phụ thuộc vào chiến lược của công ty mẹ. Đây là điểm khác biệt cơ bản so với các giao dịch độc lập.

1.2. Tầm quan trọng của việc chống chuyển giá đối với kinh tế Bình Dương

Hoạt động chống chuyển giá có ý nghĩa sống còn đối với nền kinh tế Bình Dương. Thứ nhất, nó giúp đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, vốn là nguồn lực quan trọng để tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng và dịch vụ công. Thứ hai, việc này tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa. Khi hành vi chuyển giá không được kiểm soát, các doanh nghiệp FDI có lợi thế không công bằng, có thể dẫn đến tình trạng lũng đoạn thị trường. Cuối cùng, một chính sách chống chuyển giá hiệu quả sẽ nâng cao tính minh bạch và sức hấp dẫn của môi trường đầu tư, thu hút các nhà đầu tư chân chính.

II. Thực trạng chuyển giá DN FDI tại Bình Dương Dấu hiệu và Rủi ro

Thực trạng chuyển giá tại Bình Dương phản ánh một bức tranh phức tạp với nhiều thách thức. Dữ liệu từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Hạnh (2019) cho thấy, trong giai đoạn 2006-2018, trên 50% DN FDI tại tỉnh liên tục báo lỗ, thậm chí lỗ âm vốn chủ sở hữu nhưng vẫn mở rộng quy mô đầu tư. Đây là một nghịch lý kinh doanh, là dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy rủi ro chuyển giá tiềm ẩn. Các doanh nghiệp này thường thực hiện các giao dịch liên kết với giá trị lớn, tập trung vào việc định giá cao nguyên vật liệu đầu vào, chi phí quản lý, phí bản quyền trả cho công ty mẹ và định giá thấp sản phẩm đầu ra khi xuất khẩu cho bên liên kết. Kết quả là lợi nhuận tại Việt Nam bị bào mòn, trong khi lợi nhuận của toàn tập đoàn vẫn được tối đa hóa. Hoạt động thanh tra thuế của Cục thuế Bình Dương đã đạt được những kết quả ban đầu, truy thu hàng nghìn tỷ đồng nhưng việc chứng minh hành vi chuyển giá là vô cùng khó khăn. Thách thức lớn nhất nằm ở việc thiếu cơ sở dữ liệu so sánh độc lập và sự phức tạp của các giao dịch xuyên biên giới. Rủi ro không chỉ dừng lại ở việc thất thu thuế mà còn làm méo mó các chỉ số kinh tế và ảnh hưởng tiêu cực đến chính sách vĩ mô.

2.1. Các dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp có rủi ro chuyển giá cao

Các cơ quan quản lý thuế có thể nhận diện các doanh nghiệp có rủi ro chuyển giá cao thông qua các dấu hiệu đặc trưng. Phổ biến nhất là tình trạng doanh nghiệp báo lỗ nhiều năm liên tiếp nhưng dòng tiền vẫn dương và hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục được mở rộng. Các dấu hiệu khác bao gồm: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thấp bất thường so với trung bình ngành; chi phí lãi vay, chi phí bản quyền, chi phí dịch vụ nội bộ tập đoàn chiếm tỷ trọng lớn; giao dịch chủ yếu hoặc hoàn toàn với các bên liên kết. Việc phân tích các chỉ số tài chính này là bước đầu tiên trong công tác quản lý rủi ro thuế.

2.2. Thách thức trong công tác thanh tra và chứng minh hành vi chuyển giá

Công tác thanh tra thuế đối với các giao dịch liên kết đối mặt nhiều trở ngại. Khó khăn lớn nhất là việc xác định giá thị trường theo nguyên tắc Arm's Length (nguyên tắc giao dịch độc lập). Việc tìm kiếm các giao dịch độc lập tương đồng để so sánh là một thách thức, đặc biệt với các tài sản vô hình hoặc dịch vụ đặc thù. Thêm vào đó, sự bất cân xứng về thông tin giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp là rất lớn. Doanh nghiệp nắm rõ cấu trúc tập đoàn và chiến lược giá, trong khi cơ quan thuế cần thời gian và nguồn lực để thu thập và xác minh thông tin, thường là từ các quốc gia khác.

III. Phương pháp kiểm soát chuyển giá theo Nghị định 132 2020 NĐ CP

Để tăng cường hiệu quả chống chuyển giá, Chính phủ đã ban hành Nghị định 132/2020/NĐ-CP, tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc và chi tiết hơn. Nghị định này là công cụ quan trọng cho Cục thuế Bình Dương và các cơ quan quản lý thuế trên cả nước. Trọng tâm của Nghị định 132 là yêu cầu các doanh nghiệp có giao dịch liên kết phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Hồ sơ này bao gồm Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, cung cấp một cái nhìn toàn diện về hoạt động của tập đoàn. Nghị định cũng quy định rõ 5 phương pháp xác định giá, bao gồm: so sánh giá giao dịch độc lập (CUP), giá bán lại (RPM), giá vốn cộng lãi (CPM), so sánh lợi nhuận (TNMM) và tách lợi nhuận (PSM). Việc áp dụng linh hoạt các phương pháp này, dựa trên bản chất giao dịch và dữ liệu sẵn có, giúp cơ quan thuế có cơ sở vững chắc để ấn định lại nghĩa vụ thuế khi phát hiện sai phạm, đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ quy định thuế.

3.1. Nghĩa vụ kê khai và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết phải kê khai thông tin về các giao dịch này tại Phụ lục I khi quyết toán thuế TNDN. Đồng thời, doanh nghiệp phải lập và lưu trữ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết để chứng minh các giao dịch của mình tuân thủ nguyên tắc Arm's Length. Hồ sơ này phải được hoàn thành trước thời điểm quyết toán thuế và phải xuất trình khi có yêu cầu từ cơ quan thuế. Đây là nghĩa vụ bắt buộc nhằm tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp.

3.2. Áp dụng các phương pháp so sánh giá theo nguyên tắc Arm s Length

Việc lựa chọn phương pháp so sánh phù hợp là yếu tố quyết định sự thành công trong việc xác định giá thị trường. Nghị định 132/2020/NĐ-CP ưu tiên các phương pháp truyền thống dựa trên giao dịch (CUP, RPM, CPM) khi có đủ dữ liệu so sánh đáng tin cậy. Trong trường hợp không thể áp dụng các phương pháp này, các phương pháp dựa trên lợi nhuận (TNMM, PSM) sẽ được xem xét. Cơ quan thanh tra thuế sẽ phân tích chức năng, tài sản, rủi ro của các bên liên kết để chọn ra phương pháp phù hợp nhất, đảm bảo việc so sánh là khách quan và chính xác.

IV. Hướng dẫn DN FDI tuân thủ quy định chống chuyển giá tại Bình Dương

Để tránh các rủi ro chuyển giá và đảm bảo tuân thủ quy định thuế, các DN FDI tại Bình Dương cần xây dựng một chiến lược chủ động và minh bạch. Điều quan trọng nhất là phải nhận thức rằng việc tuân thủ không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là một phần của công tác quản lý rủi ro thuế. Doanh nghiệp nên bắt đầu bằng việc xây dựng chính sách giá nội bộ rõ ràng, dựa trên nguyên tắc Arm's Length. Chính sách này cần được tài liệu hóa và áp dụng nhất quán. Tiếp theo, việc chuẩn bị đầy đủ và kịp thời hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo yêu cầu của Nghị định 132/2020/NĐ-CP là bắt buộc. Hồ sơ này không chỉ là công cụ phòng vệ khi bị thanh tra thuế, mà còn giúp doanh nghiệp tự đánh giá và điều chỉnh chính sách giá của mình. Trong những trường hợp phức tạp, việc tìm đến các đơn vị tư vấn chuyển giá chuyên nghiệp là một giải pháp khôn ngoan để nhận được sự hỗ trợ về chuyên môn và kinh nghiệm, từ đó giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

4.1. Xây dựng chính sách giá nội bộ và quản lý rủi ro thuế chủ động

Doanh nghiệp cần thiết lập một quy trình nội bộ để phê duyệt và giám sát các giao dịch liên kết. Quy trình này phải đảm bảo giá giao dịch được xác định dựa trên các phân tích và bằng chứng cụ thể về giá thị trường. Công tác quản lý rủi ro thuế nên được thực hiện định kỳ, rà soát các giao dịch có nguy cơ cao và cập nhật các thay đổi trong quy định pháp luật. Việc chủ động quản lý giúp doanh nghiệp phát hiện và khắc phục các vấn đề tiềm ẩn trước khi cơ quan thuế vào cuộc.

4.2. Vai trò của tư vấn chuyển giá trong việc đảm bảo tuân thủ

Các đơn vị tư vấn chuyển giá đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp. Họ cung cấp chuyên môn sâu về luật pháp, kinh nghiệm thực tiễn và khả năng tiếp cận các cơ sở dữ liệu so sánh độc lập. Dịch vụ tư vấn có thể bao gồm việc lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, hỗ trợ giải trình trong các cuộc thanh tra thuế, và xây dựng chiến lược giá tối ưu. Sử dụng dịch vụ tư vấn giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, nguồn lực và giảm thiểu đáng kể rủi ro bị truy thu và phạt thuế.

V. Bài học từ thực tiễn kiểm soát chuyển giá DN FDI tại Bình Dương

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hạnh (2019) về thực trạng tại Bình Dương đã cung cấp những bài học quý giá cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp. Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố như chính sách thuế, lạm phát, và đặc biệt là môi trường pháp lý có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chính sách định giá của DN FDI. Điều này cho thấy, để chống chuyển giá hiệu quả, không thể chỉ dựa vào các biện pháp thanh tra, kiểm tra mang tính đối phó. Thay vào đó, cần một cách tiếp cận tổng thể, bắt đầu từ việc hoàn thiện hệ thống pháp luật. Việc ban hành Nghị định 132/2020/NĐ-CP là một bước tiến quan trọng theo hướng này. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thanh tra thuế, trang bị cho họ kiến thức chuyên sâu và công cụ phân tích hiện đại. Đối với doanh nghiệp, bài học rút ra là sự cần thiết của việc minh bạch hóa các giao dịch liên kết và chủ động tuân thủ quy định thuế. Xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro tốt và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ là biện pháp phòng vệ tốt nhất, giúp củng cố một môi trường đầu tư Bình Dương bền vững.

5.1. Yếu tố ảnh hưởng đến chính sách giá của doanh nghiệp FDI

Nghiên cứu chỉ ra rằng, ngoài mục tiêu tối thiểu hóa thuế, các yếu tố vĩ mô như sự ổn định của chính sách tỷ giá, lạm phát và sự rõ ràng của môi trường pháp lý cũng tác động đến quyết định giá của DN FDI. Một môi trường kinh doanh ổn định và minh bạch sẽ khuyến khích các hành vi đầu tư lành mạnh, giảm động cơ thực hiện các hành vi tránh thuế phức tạp. Do đó, các giải pháp vĩ mô cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chuyển giá.

5.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cho Cục thuế Bình Dương

Thực tiễn tại Bình Dương cho thấy, việc đầu tư vào con người là yếu tố then chốt. Cục thuế Bình Dương cần tiếp tục tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về phân tích chuyển giá, kỹ năng thanh tra quốc tế và sử dụng các phần mềm phân tích dữ liệu. Việc xây dựng một bộ phận chuyên trách về chống chuyển giá với các chuyên gia giỏi sẽ nâng cao đáng kể hiệu quả công tác quản lý thuế, giúp phát hiện các vụ việc tinh vi và phức tạp hơn.

VI. Tương lai kiểm soát chuyển giá tại Bình Dương Xu hướng và Kiến nghị

Trong tương lai, công tác kiểm soát chuyển giá tại Bình Dương sẽ đối mặt với những thách thức mới từ nền kinh tế số và sự phức tạp ngày càng tăng của chuỗi cung ứng toàn cầu. Các giao dịch liên quan đến tài sản vô hình, dịch vụ số sẽ trở nên phổ biến hơn, đòi hỏi các phương pháp định giá và công cụ quản lý tinh vi hơn. Xu hướng chung trên thế giới là tăng cường hợp tác quốc tế giữa các cơ quan thuế và áp dụng công nghệ (như AI, Big Data) để phân tích rủi ro. Dựa trên thực trạng và các bài học kinh nghiệm, một số kiến nghị được đề xuất. Thứ nhất, Cục thuế Bình Dương cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro thuế, xây dựng cơ sở dữ liệu về các ngành, lĩnh vực có rủi ro cao. Thứ hai, cần tăng cường các hoạt động đối thoại, tập huấn cho cộng đồng DN FDI để nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ quy định thuế. Cuối cùng, việc hoàn thiện chính sách, đặc biệt là các quy định liên quan đến kinh tế số, sẽ giúp Việt Nam bắt kịp các chuẩn mực quốc tế, tạo ra một môi trường đầu tư Bình Dương hấp dẫn và bền vững.

6.1. Xu hướng áp dụng công nghệ và hợp tác quốc tế trong quản lý thuế

Việc tham gia các diễn đàn thuế quốc tế và trao đổi thông tin tự động theo cam kết BEPS (chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận) là xu hướng tất yếu. Công nghệ sẽ giúp cơ quan thuế tự động phân tích tờ khai, nhận diện các mẫu hình rủi ro và lựa chọn đối tượng thanh tra thuế hiệu quả hơn. Đây là chìa khóa để quản lý một số lượng lớn doanh nghiệp với nguồn lực có hạn.

6.2. Kiến nghị hoàn thiện chính sách thuế FDI và môi trường đầu tư

Cần tiếp tục rà soát và hoàn thiện các chính sách thuế FDI để giảm bớt các kẽ hở có thể bị lợi dụng để chuyển giá. Đồng thời, việc cải thiện môi trường đầu tư Bình Dương thông qua việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường tính minh bạch và đảm bảo sự ổn định của chính sách sẽ tạo ra một lực hút mạnh mẽ đối với các nhà đầu tư chất lượng cao, những người cam kết hoạt động kinh doanh lâu dài và tuân thủ pháp luật.

05/10/2025
Nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt đông chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bình Dƣơng là một tỉnh có nhiều doanh nghiệp đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đang hoạt động. Đến cuối năm 2018, tỉnh Bình Dƣơng có 3.478 dự án có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài với tổng vốn đăng ký 31,8 tỷ đô la Mỹ, trong đó có 2.653 doanh nghiệp FDI đang hoạt động. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào Bình Dƣơng tăng đáng kể và Bình Dƣơng hiện là địa phƣơng đứng thứ 3 cả nƣớc về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.

Việc thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài đóng góp vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Bình Dƣơng nhƣ: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nƣớc, tăng kim ngạch xuất khẩu của nền kinh tế, tăng năng suất lao động, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho ngƣời lao động. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc cũng đã tồn tại nhiều bất cập: các dự án nƣớc ngoài tập trung vào khai thác các ƣu đãi đầu tƣ, tận dụng nguồn nhân công giá rẻ, khai thác tài nguyên thô gây ô nhiễm môi trƣờng, không chú trọng chuyển giao công nghệ, đóng góp ngân sách hạn chế và đặc biệt là nổi lên hiện tƣợng định giá chuyển giao, trốn thuế ở một số tập đoàn đa quốc gia, kể cả các tập đoàn hàng đầu thế giới (Phan Đức Dũng, 2018). Số lƣợng các giao dịch thƣơng mại xuyên biên giới diễn ra giữa các công ty liên kết ngày một tăng, môi trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, vấn đề tối đa hóa lợi nhuận cho tổng thể tập đoàn luôn là mục tiêu quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Ngoài việc nổ lực nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đầu tƣ, định giá chuyển giao hay còn gọi là chuyển giá (transfer pricing) đƣợc xem là một trong những phƣơng pháp mà các nhà đầu tƣ thƣờng áp dụng nhằm mục đích tránh thuế, từ đó tổng lợi ích thu đƣợc sẽ gia tăng.

Trong thực tiễn hiện nay, về góc độ quản lý nhà nƣớc, thƣờng có cái nhìn không thiện cảm về các chính sách định giá chuyển giao của doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, điều này hoàn toàn đúng nếu xét về hiện tƣợng. Tuy nhiên, nếu xét về bản chất, vấn đề là tại sao các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thƣờng thiết lập một chính sách định giá chuyển giao, thì sẽ có cái nhìn khách 1 quan hơn. Thông thƣờng, xã hội chỉ nhìn vào hiện tƣợng định giá chuyển giao mà kết luận có doanh nghiệp này đang thực hiện các hành vi chuyển giá (hàm ý không tốt) nhƣng lại không nhìn vào bản chất của vấn đề này, chẳng hạn vấn đề bảo toàn vốn đầu tƣ liên quan đến rủi ro về tỷ giá, rủi ro về lạm phát hay rủi ro về thảm họa môi trƣờng, … thì chính sách định giá chuyển giao là cần thiết cho những doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài (hàm ý tốt) (Phan Đức Dũng, 2018). Cùng với chính sách “trải thảm đỏ” với nhiều ƣu đãi để thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, Bình Dƣơng cũng đang đối mặt với vấn nạn định giá chuyển giao của các doanh nghiệp này.

Theo thống kê, Bình Dƣơng cũng có trên 50% doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài báo cáo thua lỗ từ năm 2006 đến nay. Trong thời gian qua, ngành Thuế tỉnh Bình Dƣơng cũng tập trung chống chuyển giá ở các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài có quan hệ liên kết, báo cáo lỗ nhiều năm nhƣng vẫn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, qua kết quả thanh kiểm tra các doanh nghiệp này đã truy thu, truy hoàn, phạt hơn 988 tỷ, giảm khấu trừ 136,95 tỷ và buộc doanh nghiệp giảm lỗ hơn 4.192 tỷ đồng, nhƣng ngành thuế tỉnh Bình Dƣơng cũng nhƣ các địa phƣơng khác trong cả nƣớc vẫn chƣa kết luận đƣợc có trƣờng hợp nào là vi phạm quy định về chuyển giá. Xuất phát từ thực tiễn ở Bình Dƣơng, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương” để nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách định giá chuyển giao của các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng.

Qua đó, nhằm giúp cho các cơ quan quản lý nhà nƣớc ở Bình Dƣơng về vấn đề định giá chuyển giao của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài có cái nhìn khoa học hơn, đồng thời, giúp cho việc đề ra các chủ trƣơng hoàn thiện chính sách kinh tế, thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài có chọn lọc, chính sách về kiểm soát chuyển giá trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng ngày càng phù hợp hơn, trong đó, có các chính sách liên quan nhiều hơn đến nội tại của nền kinh tế Bình Dƣơng chứ không đơn thuần là các văn bản pháp quy chỉ để kiểm soát các hoạt động định giá chuyển giao tại các doanh nghiệp này. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát là nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Bình Dƣơng. Từ đó, đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng. Mục tiêu cụ thể: - Xác định và xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Bình Dƣơng.

- Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chính sách chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Bình Dƣơng. - Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Bình Dƣơng. Câu hỏi nghiên cứu - Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến chính sách chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Bình Dƣơng? - Những nhân tố này có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến chính sách chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Bình Dƣơng? - Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố này nhƣ thế nào đến chính sách chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Bình Dƣơng? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.

Đối tƣợng nghiên cứu: của đề tài là các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách định giá chuyển giao của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Phạm vi nghiên cứu: - Không gian nghiên cứu: các doanh nghiệp đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng. -Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu thực hiện từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu đƣợc thực hiện thông qua hai phƣơng pháp: phƣơng pháp nghiên cứu định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng.

- Nghiên cứu tính: + Sử dụng phƣơng pháp thu thập thông tin: thu thập các báo cáo tài chính của một số doanh nghiệp đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Bình Dƣơng; Các báo cáo kết quả thanh tra doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài của Tổng Cục Thuế và Cục thuế tỉnh Bình Dƣơng; một số kết luận thanh tra các vi phạm về nghĩa vụ thuế, nghi vấn chuyển giá của Thanh tra Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nƣớc; Các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo, đề án, chƣơng trình có liên quan của Bộ Tài Chính, Bộ kế hoạch – đầu tƣ, Tổng Cục Thống kê, Tổng Cục Thuế và Cục Thuế tỉnh Bình Dƣơng. Bên cạnh đó, còn có các luận án tiến sĩ kinh tế, luận văn thạc sĩ kinh tế, các bài báo khoa học, bài báo thời sự trong nƣớc và nƣớc ngoài có liên quan đến doanh nghiệp đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và hoạt động chuyển giá. + Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp đƣợc sử dụng để phân tích các số liệu thống kê, kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS để thấy đƣợc tác động của các yếu tố của ảnh hƣởng đến chính sách định giá chuyển giao trong các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài và liên kết các luận điểm nghiên cứu thành một thể thống nhất nhằm thể hiện đƣợc hầu hết các nội dung về vấn đề cần nghiên cứu. Đồng thời, giúp trả lời các câu hỏi nghiên cứu một cách logic phù hợp với quy luật, bản chất của vấn đề.

+ Phƣơng pháp so sánh: phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để tìm hiểu sự khác biệt trong việc tìm kiếm các yếu tố ảnh hƣởng đến chính sách định giá chuyển giao của các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài và so sánh kết quả nghiên cứu của tác giả với kết quả của các nghiên cứu trƣớc đã đƣợc đề cập đến trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu. Bên cạnh đó, với phƣơng pháp định tính tác giả xây dựng và hoàn thiện bảng phỏng vấn: từ mục tiêu ban đầu, dựa trên cơ sở lý thuyết, tác giả xây dựng bảng câu hỏi định tính. Tiếp đến sẽ phỏng vấn sâu với 10 cán bộ thuộc các cơ quan quản lý 4 nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng nhằm hiệu chỉnh bảng phỏng vấn cho phù hợp với tình hình thực tế. - Nghiên cứu định lƣợng: với kỹ thuật thu thập dữ liệu là phỏng vấn qua bảng câu hỏi đóng dựa trên quan điểm, ý kiến đánh giá của doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng.

Toàn bộ dữ liệu hồi đáp sẽ đƣợc xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20. Thông tin thu thập sẽ đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Thang đo sau khi đƣợc đánh giá bằng phƣơng pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tƣơng quan đƣợc sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu định lƣợng sẽ xác định nhân tố tác động, mức độ tác động của các nhân tố đến chính sách định giá chuyển giao của các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn Việc thực hiện nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận cũng nhƣ thực tiễn. Ý nghĩa lý luận, đóng góp vào nguồn tài liệu lý thuyết chính sách chuyển giá tại các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài với bằng chứng thực nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ