ĐẶT VẤN ĐỀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Được tái lập từ tỉnh Sông Bé từ ngày 1/1/1997 với diện tích tự nhiên là 2.696 km2; tổng dân số cả tỉnh trên 2 triệu người (trong đó dân số nhập cư từ ngoài tỉnh khoảng 52%). Nhìn lại 30 năm phát triển, Bình Dương chuyển mình thành công từ một tỉnh nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp trọng điểm. Tính đến năm 2017, Bình Dương có 48 cụm, KCN với diện tích 789 héc-ta, đã tạo được sự thay đổi tích cực đáng kể. Bình Dương là một trong 4 tỉnh, thành phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò rất quan trọng phát triển công nghiệp.
Bình Dương thu hút lượng lớn các dự án cùng vốn đầu tư nhiều doanh nghiệp trong nướcvà nước ngoài. Nền kinh tế của Bình Dương luôn luôn tăng trưởng ổn định và là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của cả nước Đây thực sự là một bước nhảy vọt trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. Tuy nhiên, phát triển kinh tế nhanh chóng, luôn kèm theo hậu quả là các tác động tiêu cực lên môi trường. Điển hình như vấn đề dân số tăng phát sinh chất thải rắn, nước thải, và khí thải,… từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp Mặc dù pháp luật, kiểm tra và rà soát môi trường định kì ngày càng chặc chẽ.
Tuy nhiên vẫn liên tục xuất hiện các bài báo, quyết định xử phạt về môi trường do các công ty xả thải bất hợp pháp, không có hệ thống xử lý nước và khí thải,… hay hệ thống mạch nước ngầm bị ô nhiễm nghiêm trọng. Áp lực môi trường ngày một tăng cao và chính thức trở thành điểm nóng của toàn tỉnh. Đến khi môi trường xung quanh bị tàn phá nghiêm trọng thì mọi biện pháp sửa chữa khó có hiệu quả Dựa vào áp lực môi trường, để hoạch định một cách chính xác các chính sách, biện pháp phù hợp. Hạn chế các ngành công nghiệp gây áp lực môi trường quá lớn, thay vào đó, lựa chọn kêu gọi đầu tư các ngành gây áp lực môi trường thấp hơn Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Kiểm kê áp lực môi trường toàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017 và kiến nghị các giải pháp phát triển bền vững” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp đại học của mình.
Nguồn dữ liệu được thu thập từ Niên giám thống kê qua các năm từ 2013 – 2017 (Cục thống kê Bình Dương). Và trên cơ sở kế thừa các phương pháp đã được nghiên cứu trong Đề án “Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng, lập kế 1 hoạch, xây dựng và quản lý chỉ thị môi trường tỉnh Bình Dương” (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, 2012) 1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1.1 Mục tiêu tổng quát Kiểm kê áp lực môi trường toàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017 và kiến nghị các giải pháp phù hợp để tiến đến mục tiêu phát triển bền vững.2 Mục tiêu cụ thể Gồm có 3 mục tiêu - Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương, làm cơ sở để kiểm kê các tải lượng chất thải - Tính toán kiểm kê tải lượng chất thải ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp trong gian đoạn từ 2013 – 2017 - Đề xuất giải pháp giảm thiểu áp lực và thu hút vốn đầu tư, hướng đến phát triển bền vững 1.3 ĐỐI TƯỢNG Tải lượng các chất thải ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp của tỉnh Bình Dương giai đoạn từ 2013 – 2017 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Không gian nghiên cứu: Tỉnh Bình Dương Thời gian nghiên cứu: từ năm 2013– 2017 1.5 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU Do thời gian thực hiện nghiên cứu và khả năng có hạn, chỉ đánh giá áp lực môi trường của tỉnh Bình Dương thông qua các tải lượng chất thải từ ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp. Cụ thể là thải lượng thuốc trừ sâu, phân bón chất thải rắn, nước thải và khí thải, trong đó đề tài không bao gồm khí nhà kính 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ - Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT Về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường - Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương 2016-2018 - Quyết định số 88/QĐ-UBND về Ban hành Hướng dẫn, thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017 2.2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN Trong bài báo cáo tác giả có đề cập đến một số khái niệm cơ bản liên quan đến áp lực môi trường, các khái niệm này được hiểu nhất quán như sau: Chỉ thị môi trường là chỉ thị truyền đạt những khía cạnh được coi là quan trọng hoặc đặc trưng cho sự tương quan phức tạp giữa các loài tự nhiên với các thành phần phi sinh học của hệ thống môi trường. Phục vụ mục đích đánh giá, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường Bộ chỉ thị môi trường là tập hợp các chỉ thị môi trường.
Chỉ thị môi trường bao gồm 01 hoặc nhiều chỉ thị thứ cấp [5] Mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa: + Động lực (D) phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường + Áp lực (P) các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường + Hiện trạng (S) hiện trạng chất lượng môi trường +Tác động (I) tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái + Đáp ứng (R) các đáp ứng của nhà nước và xã hội để bảo vệ môi trường[5] Do luôn tồn tại sự đa dạng, thay đổi liên tục theo thời gian của các vấn đề và khía cạnh môi trường. Điều quan trọng trong xây dựng bộ chỉ thị là chắc lọc các thông tin và chuyển nó thành một bộ chỉ thị tương đối nhỏ, dễ hiểu và phải thể hiện được các đặc trưng của môi trường được nghiên cứu Áp lực môi trường là một trong những chỉ thị quan trọng nhất của trong mô hình. Áp lực môi trường có thể được phản ánh thông qua việc đo lường số lượng các dòng nguyên liệu khác nhau. Theo các chuyên gia của OECD, áp lực môi trường bao gồm các lượng phát thải, sử dụng đất đá cho xây dựng và lượng đất đa sử dụng làm đường trong các hoạt động kinh tế xã hội 3 Chỉ thị áp lực môi trường theo khái niệm của tổ chức EEA mô tả sự phát triển của việc xả thải, các tác nhân vật lý và sinh học, việc sử dụng các nguồn tài nguyên và việc sử dụng đất do các hoạt động của con người Với ý nghĩa đó, chỉ số áp lực môi trường sẽ được tích hợp từ các chỉ thị liên quan đến các áp lực môi trường như lượng chất thải rắn công nghiệp toàn tỉnh rác thải, tổng lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, lượng chất ô nhiễm phát thải vào không khí qua các năm, diện tích đất đai sử dụng phục vụ cho các hoạt động sản xuất,… Do đó áp lực môi trường được đề cập trong báo cáo sẽ bao gồm các yếu tố môi trường phát sinh do quá trình tỉnh sử dụng các nguồn tài nguyên phục vụ cho kinh tế.
Cụ thể là tải lượng của các dòng thải: chất thải rắn, nước thải và khí thải. Áp lực môi trường phải được tính dựa trên mối liên hệ giữa thải lượng và hệ số phát thải tương ứng. Cụ thể phương pháp tính toán sẽ được trình bày trong phần phương pháp nghiên cứu Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Theo đó phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý hài hòa giữa ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường với nội dung cụ thể như sau: + Phát triển bền vững về kinh tế: là quá trình đạt được tăng trưởng kinh tế ổn định và đều đặn, đảm bảo ổn định kinh tế như lạm phát, lãi suất, nợ chính phủ, đảm bảo cân đối cán cân thương mại, đầu tư có chất lượng, có năng suất cao thông qua việc nâng cao hàm lượng khoa học và công nghệ trong sản xuất, không làm phương hại đến xã hội và môi trường + Phát triển bền vững về xã hội: là phát triển nhằm đảm bảo sự công bằng trong xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đảm bảo người dân có cơ hội được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục nhưng không làm phương hại đến kinh tế và môi trường + Phát triển bền vững về môi trường: là việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, duy trì một nền tảng nguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái sinh.
Phát triển bền vững về môi trường cần duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các hoạt động sinh thái khác, cần hạn chế vấn đề nhiễm môi trường bao gồm cả ô nhiễm đô thị và KCN, cần phải quản lý và xử lý tốt chất thải rắn, chất thải nguy hại, có khả năng ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai 4 Kiểm toán chất thải là công tác thống kê tải lượng và đặc điểm nguồn thải chất ô nhiễm trong một khu vực, phục vụ quản lý môi trường với mục đích ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm ngay từ ban đầu 2.3 TỔNG QUAN BÌNH DƯƠNG 2.1 Vị trí địa lý Bình Dương là một tỉnh nằm trong vùng tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc miền Đông Nam bộ, với tổng diện tích tự nhiên là 2.681 km2, chiếm 11% diện tích khu vực và 0,83% diện tích cả nước. Vị trí địa lý của tỉnh Bình Dương: - Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai; - Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh; - Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh; - Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước. Nằm trong khu vực kinh tế năng động nhất của cả nước, Bình Dương lại tiếp giáp với Tp.Hồ Chí Minh và Đồng Nai là những tỉnh, thành phố phát triển công nghiệp mạnh, chính nhờ vị trí thuận lợi trên mà Bình Dương được thừa hưởng những kinh nghiệm cũng như những lợi thế khu vực để phát triển kinh tế xã hội. Bình Dương có 01 thị xã, 06 huyện với 11 phường, 9 thị trấn, 71 xã.
Thị xã Thủ Dầu Một – trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa của tỉnh Bình Dương 2.