Luận Văn Thạc Sĩ Về Kiểm Định Hiệu Quả Thông Tin Thị Trường Chứng Khoán Tại Đông Nam Á

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh kiểm định hiệu quả thông tin của thị trường chứng khoán bằng chứng thực nghiệm từ một số quốc, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

2015

141
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Lý thuyết của thị trường hiệu quả

2.1.1. Những điều kiện của thị trường hiệu quả

2.1.2. Đặc điểm cơ bản của lý thuyết thị trường hiệu quả

2.1.3. Các hình thức của thị trường hiệu quả

2.2. Những mô hình kiểm định lý thuyết thị trường hiệu quả

2.2.1. Mô hình “trò chơi công bằng – Fair game model”

2.2.2. Mô hình “trò chơi công bằng có điều chỉnh – Submartingale model”

2.2.3. Mô hình “bước đi ngẫu nhiên – Random Walk Model”

2.3. Các nghiên cứu trước đây

2.3.1. Nghiên cứu thực nghiệm các quốc gia phát triển

2.3.2. Nghiên cứu thực nghiệm các quốc gia đang phát triển

2.3.3. Nghiên cứu thực nghiệm một số thị trường chứng khoán quốc gia Đông Nam Á

2.3.4. Nghiên cứu thực nghiệm thị trường chứng khoán Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Các giả thuyết nghiên cứu

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.3. Phương pháp kiểm định

3.3.1. Thống kê mô tả

3.3.2. Kiểm định chuỗi – Run Test

3.3.3. Kiểm định tự tương quan – Durbin Watson Test

3.3.4. Kiểm định nghiệm đơn vị - Unit Root Test

3.3.5. Kiểm định tỷ lệ phương sai – Variance Ratio Test

4. CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả thống kê mô tả

4.2. Kết quả kiểm định chuỗi – Runs test

4.3. Kết quả kiểm định tự tương quan – Durbin Watson

4.4. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị - Unit root test

4.5. Kết quả kiểm định tỷ lệ phương sai – Variance ratio test

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Một số giải pháp nâng cao tính hiệu quả về mặt thông tin cho thị trường chứng khoán Việt Nam

5.1.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước

5.1.2. Đối với doanh nghiệp niêm yết

5.1.3. Đối với nhà đầu tư

5.1.4. Đối với Công ty chứng khoán

5.1.5. Đối với các chủ thể khác tham gia trên thị trường chứng khoán

5.2. Hạn chế của bài nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ____________________________ ỒT N Ư NG KIỂM Đ NH TÍNH HIỆU QUẢ THÔNG TIN CỦA TH TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN: BẰNG CHỨNG T C NG ỆM TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á LUẬN VĂN T ẠC SĨ K N TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ____________________________ ỒT N Ư NG KIỂM Đ NH TÍNH HIỆU QUẢ THÔNG TIN CỦA TH TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN: BẰNG CHỨNG T C NG ỆM TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN T ẠC SĨ K N TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜ CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Tác giả H THỊ N HƯ NG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜ CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG Ể T M T T . 1 C Ư NG 1: G ỚI THIỆU .1 Sự cần thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Phạm vi nghiên cứu . 4 C Ư NG 2: TỔNG AN ẬN VÀ C C NG N CỨ TRƯỚC Đ Y . 5 21 l thuyết của thị trư ng hi u uả .1 Những điều ki n của thị trư ng hi u quả . 5 212 c điểm c bản của l thuyết thị trư ng hi u uả . 6 21 c hình thức của thị trư ng hi u uả .2 Những mô hình kiểm định lý thuyết thị trư ng hi u quả . 11 2 2 1 Mô hình “trò ch i công bằng – Fair game model” . 11 2 2 2 Mô hình “trò ch i công bằng có điều chỉnh – Submartingale model” . 13 22 Mô hình “bước đi ngẫu nhiên – Random Walk Model” . 14 2 c nghiên cứu trước đây .1 Nghiên cứu thực nghi m các quốc gia phát triển .2 Nghiên cứu thực nghi m các quốc gia đang ph t triển . 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Nghiên cứu thực nghi m một số thị trư ng chứng khoán quốc gia ông Nam Á.4 Nghiên cứu thực nghi m thị trư ng chứng khoán Vi t Nam . 23 C Ư NG 3: P Ư NG P P NG N CỨU .1 Các giả thuyết nghiên cứu . 26 2 Phư ng ph p thu thập dữ li u. 28 c phư ng ph p kiểm định. 28 1 Thống kê mô tả.2 Kiểm định chuỗi – Run Test .3 Kiểm định tự tư ng uan – Durbin Watson Test .4 Kiểm định nghi m đ n vị - Unit Root Test .5 Kiểm định tỷ l phư ng ai – Variance Ratio Test . 35 C Ư NG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kết quả thống kê mô tả.2 Kết quả kiểm định chuỗi – Runs test .3 Kết quả kiểm định tự tư ng uan – Durbin Watson .4 Kết quả kiểm định đ n vị - Unit root test .5 Kết quả kiểm định tỷ l phư ng ai – Variance ratio test . 55 C Ư NG 5: KẾT LUẬN .1 Một số giải ph p nâng cao t nh hi u uả về m t thông tin cho thị trư ng chứng khoán Vi t Nam . 60 5 1 1 ối với c uan uản l nhà nước . 60 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 1 2 ối với doanh nghi p niêm yết . 62 51 ối với nhà đầu tư . 63 5 1 4 ối với Công ty hứng kho n . 64 5 1 5 ối với c c chủ thể kh c tham gia trên thị trư ng chứng kho n .2 Hạn chế của bài nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU ảng 4 1 Thống kê mô tả tỷ suất sinh lợi cho 5 thị trư ng .1: Biểu đồ thể hi n mật độ phân phối tỷ suất sinh lợi hàng ngày, tuần, tháng của các quốc gia . 39 ảng 4 2 ết quả kiểm định chuỗi - Runs test. 47 ảng 4 ết quả kiểm định tự tư ng uan - Durbin Watson test.1 Kết quả kiểm định nghi m đ n vị cho thị trư ng JKSE . 52 ảng 4 4 2 ết quả kiểm định nghi m đ n vị cho thị trư ng FTSE . 52 ảng 4 4 ết quả kiểm định nghi m đ n vị cho thị trư ng STI . 52 ảng 4 4 4 ết quả kiểm định nghi m đ n vị cho thị trư ng PSI . 53 ảng 4 4 5 ết quả kiểm định nghi m đ n vị cho thị trư ng VN index . 53 ảng 4 5 ết quả kiểm định tỷ l phư ng ai -Variance ratio test . 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -1- T MT T Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra tại các nền kinh tế phát triển Phư ng Tây trong uốt những năm đầu thế kỷ 21, sự quan tâm chú ý của c c nhà đầu tư dần chuyển ang c c nước Phư ng ông Thị trư ng tài chính khu vực ông Nam Á đang dần thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Một trong những điểm thu hút những nhà đầu tư là ự hi u quả thị trư ng của nền kinh tế c bản. Bài luận văn này kiểm định t nh hi u uả của thị trư ng trên 5 quốc gia bao gồm: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippines và Vi t Nam. Chỉ số giá lịch sử hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng trong giai đoạn 14 năm (2000 - 2014) được sử dụng để phân tích. Bài nghiên cứu dùng 4 kiểm định c bản: kiểm định chuỗi, kiểm định tự tư ng uan, kiểm định nghi m đ n vị và kiểm định tỷ l phư ng ai để xem xét tính hi u quả thị trư ng của từng quốc gia. Kết quả kiểm định tự tư ng uan, kiểm định nghi m đ n vị và kiểm định tỷ l phư ng ai cho rằng trong 5 thị trư ng trên không có thị trư ng nào có bước đi ngẫu nhiên trong chuỗi tỷ suất sinh lợi. Riêng kết quả kiểm định chuỗi đối với chuỗi tỷ suất sinh lợi của thị trư ng Indonesia, Malaysia, Singapore và Philippines có sự khác bi t giữa chuỗi tỷ suất sinh lợi ngày, tuần, tháng ủng hộ cho thị trư ng hi u quả dạng yếu, ngoại trừ thị trư ng Vi t Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- C Ư NG 1: G ỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của đề tài Trong những thập niên gần đây ch nh phủ và các tổ chức kinh tế đang nhận thấy vai trò ngày càng quan trọng của thị trư ng vốn trong vi c tăng trư ng kinh tế của một quốc gia. Thị trư ng vốn là n i giao dịch của nợ dài hạn và chứng khoán vốn, đó là n i mà doanh nghi p và chính phủ có thể tăng vốn dựa vào đầu tư dài hạn của cá nhân. Nói rộng ra thì thị trư ng vốn được chia thành thị trư ng chứng khoán và thị trư ng trái phiếu. Thuộc tính quan trọng của thị trư ng vốn là giá chứng khoán phải phản ánh tất cả thông tin sẵn có trên thị trư ng và thông tin mới sẽ nhanh chóng được điều chỉnh vào trong giá, do đó ẽ không có nhà đầu tư nào có thể kiếm được tỷ suất sinh lợi vượt trội bằng cách sử dụng những thông tin đó và đó c ng là thuộc t nh tất yếu trong một thị trư ng hoạt động có hi u uả Thị trư ng chứng kho n đang được xem là một trong những chỉ số quan trọng dẫn đầu của bất cứ nền kinh tế nào. Trong những nền kinh tế đang ph t triển, thị trư ng chứng kho n được coi là kênh đầu tư đ ng tin cậy và hữu ch cho c c nhà đầu tư Những nhà đầu tư chứng khoán có thể đầu tư l i ho c lỗ trong các giao dịch đầu tư của mình; trong một thị trư ng không hi u quả, một vài nhà đầu tư có thể thu được lợi nhuận bất thư ng nhưng m t khác những nhà đầu tư này là nguồn gốc của những khoản lỗ bất thư ng để lại cho những ngư i khác tham gia thị trư ng, do đó tính hi u quả của thị trư ng chứng khoán thật sự rất cần thiết. Thị trư ng hi u quả có ảnh hư ng quan trọng đối với nhà đầu tư trong vi c định giá chứng khoán và tìm kiếm danh mục đầu tư Có rất nhiều nhà đầu tư, đ c bi t những ngư i mới bắt đầu tham gia đầu tư trên thị trư ng chứng khoán không định hướng được và t ra băn khoăn trước những biến chuyển của thị trư ng, c c nhà đầu tư rất khó phân t ch và đưa ra uyết định khi chỉ ố thị trư ng tăng nhanh liên tục hay khi chỉ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- ố gi thị trư ng chứng kho n uay đầu giảm âu vì lo ợ thị trư ng đảo chiều mạnh Trong những trư ng hợp như vậy nhiều câu h i được nhà đầu tư đ t ra thị trư ng chứng kho n li u có hi u uả hay không Hay nếu tham gia thị trư ng li u có thành công không hay thua lỗ Thị trư ng chứng kho n có đ ng tin cậy hay không Những câu h i mà nhà đầu tư đ t ra cần phải giải đ p và tìm ra giải ph p ph hợp nhất để đầu tư hi u uả tốt nhất ề tài nghiên cứu K đ ệu quả thông tin của th chứng khoán – ứ ự ệ a Đô Na ẽ gi p làm ng t một ố vấn đề có liên uan ông Nam Á là một trong những vùng kinh tế thư ng mại năng động đang ngày một vư n lên trên thị trư ng thư ng mại thế giới. Thách thức lớn nhất đối với các quốc gia ông Nam Á là tăng sức cạnh tranh, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, b i đầu tư nước ngoài là động lực chính cho sự tăng trư ng công nghi p cho c c nước đang ph t triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ