Luận án tiến sĩ chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông thuỷ sản trên địa bàn thành phố cần thơ

Luận án tiến sĩ phân tích chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông thủy sản tại Cần Thơ.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

239
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đầu Tư Chế Biến Nông Thủy Sản Tại Cần Thơ

Cần Thơ, thủ phủ của miền Tây, có tiềm năng lớn trong phát triển nông nghiệp công nghệ caocông nghiệp chế biến (CNCB) nông sản, đặc biệt là lúa gạo và thủy sản. Hai mặt hàng này chiếm tới 75% tỷ trọng xuất khẩu của thành phố. Tuy nhiên, trình độ công nghệ của ngành CNCB còn hạn chế, chế biến tinh và chế biến sâu chỉ chiếm 1% tỷ trọng. Điều này cho thấy tiềm năng phát triển ngành chế biến Cần Thơ còn rất lớn. Để khai thác tối đa lợi thế này, việc khuyến khích đầu tư chế biến nông thủy sản Cần Thơ là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng, thách thức và giải pháp để thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực này.

1.1. Vị thế Cần Thơ trong chuỗi giá trị nông sản ĐBSCL

Cần Thơ đóng vai trò trung tâm trong việc kết nối và phân phối nông sản của khu vực ĐBSCL. Vị trí địa lý thuận lợi và hạ tầng giao thông phát triển giúp Cần Thơ trở thành điểm tập kết quan trọng cho nông sản chủ lực Cần Thơ và các tỉnh lân cận. Do đó, đầu tư vào chế biến nông thủy sản tại Cần Thơ không chỉ phục vụ thị trường trong nước mà còn hướng đến xuất khẩu, góp phần nâng cao chuỗi giá trị nông sản Cần Thơ.

1.2. Tiềm năng xuất khẩu thủy sản và gạo từ Cần Thơ

Gạo và thủy sản là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Cần Thơ, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của thành phố. Tuy nhiên, giá trị gia tăng từ các sản phẩm chế biến sâu còn thấp. Việc đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại sẽ giúp Cần Thơ nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế và tăng cường thủy sản xuất khẩu Cần Thơ.

II. Thách Thức Hạn Chế Đầu Tư Chế Biến Nông Sản Cần Thơ

Mặc dù có tiềm năng lớn, việc thu hút đầu tư chế biến nông thủy sản Cần Thơ vẫn còn nhiều thách thức. Các doanh nghiệp chế biến nông sản, thủy sản của thành phố phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa (90%), tiềm lực tài chính và công nghệ còn hạn chế. Theo một nghiên cứu, mặc dù thành phố không ngừng nỗ lực cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI), cải cách hành chính, tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi, số lượng dự án và quy mô đầu tư vẫn còn khiêm tốn. Cần Thơ cần phải có những giải pháp đột phá để khuyến khích đầu tư chế biến sâu nông thủy sản.

2.1. Khó khăn về vốn và công nghệ cho doanh nghiệp tư nhân

Các doanh nghiệp tư nhân (DNTN) trong ngành chế biến nông thủy sản tại Cần Thơ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay và công nghệ hiện đại. Điều này hạn chế khả năng mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của thị trường. Cần có những chính sách khuyến khích đầu tư Cần Thơ cụ thể để hỗ trợ DNTN vượt qua những khó khăn này.

2.2. Rào cản về thủ tục hành chính và mặt bằng sản xuất

Thủ tục hành chính phức tạp và thiếu mặt bằng sản xuất cũng là những rào cản lớn đối với các DNTN muốn đầu tư vào ngành chế biến nông thủy sản tại Cần Thơ. Việc cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng sản xuất và giảm chi phí đầu tư sẽ giúp thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư tiềm năng.

2.3. Thiếu liên kết giữa sản xuất và chế biến nông sản

Sự liên kết giữa sản xuất nông sản và chế biến còn yếu, dẫn đến tình trạng thiếu ổn định về nguồn cung nguyên liệu và chất lượng sản phẩm. Cần xây dựng các mô hình liên kết hiệu quả giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến để đảm bảo nguồn cung ổn định và nâng cao chuỗi giá trị nông sản Cần Thơ.

III. Giải Pháp Chính Sách Ưu Đãi Đầu Tư Nông Nghiệp Cần Thơ

Để tháo gỡ những khó khăn và thu hút đầu tư chế biến nông thủy sản Cần Thơ, thành phố cần xây dựng và thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư Cần Thơ hiệu quả. Các chính sách này cần tập trung vào việc hỗ trợ tài chính, cải thiện thủ tục hành chính, tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất và thúc đẩy liên kết giữa sản xuất và chế biến. Ngoài ra, cần tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp Cần Thơ về thông tin thị trường, đào tạo nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại.

3.1. Ưu đãi về thuế phí và tiền thuê đất cho dự án chế biến

Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, phí sử dụng hạ tầng và tiền thuê đất là những ưu đãi hấp dẫn có thể thu hút các nhà đầu tư vào ngành chế biến nông thủy sản tại Cần Thơ. Các chính sách này cần được thực hiện một cách minh bạch và công khai để tạo sự tin tưởng cho các nhà đầu tư.

3.2. Hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho doanh nghiệp chế biến nông sản

Tạo điều kiện cho các DNTN tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ các ngân hàng và quỹ đầu tư là một giải pháp quan trọng để giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần có cơ chế bảo lãnh tín dụng và giảm thiểu rủi ro cho các khoản vay đầu tư vào ngành chế biến.

3.3. Cải cách thủ tục hành chính rút ngắn thời gian cấp phép

Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp phép và áp dụng cơ chế một cửa liên thông sẽ giúp giảm chi phí và thời gian cho các nhà đầu tư, tạo môi trường đầu tư thuận lợi và hấp dẫn hơn. Cần công khai minh bạch các quy trình thủ tục để các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thông tin.

IV. Ứng Dụng Mô Hình Liên Kết Sản Xuất Chế Biến Tại Cần Thơ

Để nâng cao hiệu quả của ngành chế biến nông thủy sản tại Cần Thơ, việc xây dựng các mô hình liên kết sản xuất chế biến là vô cùng quan trọng. Mô hình này cần đảm bảo sự hài hòa về lợi ích giữa nông dân, doanh nghiệp chế biến và các bên liên quan khác. Đồng thời, cần áp dụng công nghệ chế biến nông thủy sản hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch. Cần có sự hỗ trợ từ nhà nước để xây dựng và nhân rộng các mô hình liên kết thành công.

4.1. Phát triển các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới

Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết sản xuất và chế biến, giúp nông dân tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, tài chính và thị trường. Cần khuyến khích thành lập và phát triển các hợp tác xã kiểu mới có năng lực quản lý và điều hành hiệu quả.

4.2. Xây dựng thương hiệu nông sản Cần Thơ chất lượng cao

Xây dựng thương hiệu nông sản Cần Thơ chất lượng cao là một yếu tố quan trọng để nâng cao giá trị sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Cần tập trung vào việc kiểm soát chất lượng sản phẩm, áp dụng các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và quảng bá thương hiệu trên các kênh truyền thông khác nhau.

4.3. Phát triển thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước

Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước là một nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo đầu ra cho sản phẩm và tăng thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp. Cần tăng cường xúc tiến thương mại, tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế và xây dựng hệ thống phân phối hiệu quả.

V. Triển Vọng Phát Triển Ngành Chế Biến Sâu Tại Cần Thơ

Trong tương lai, ngành chế biến nông thủy sản tại Cần Thơ có nhiều cơ hội để phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực chế biến sâu nông thủy sản. Với sự phát triển của khoa học công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của thị trường, các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao sẽ là động lực tăng trưởng chính của ngành. Cần Thơ cần nắm bắt cơ hội này để trở thành trung tâm chế biến nông thủy sản hàng đầu của khu vực ĐBSCL. Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII chỉ rõ: 'Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích (CSKK) , tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành và lĩnh vực kinh tế, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế'.

5.1. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ chế biến

Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ chế biến là yếu tố then chốt để tạo ra các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao. Cần khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học để phát triển các công nghệ mới và tiên tiến.

5.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành chế biến

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của ngành chế biến nông thủy sản. Cần đầu tư vào đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, đáp ứng yêu cầu của công nghệ sản xuất hiện đại.

5.3. Xây dựng khu công nghiệp chế biến nông sản hiện đại

Xây dựng khu công nghiệp chế biến nông sản hiện đại với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và các dịch vụ hỗ trợ đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư và phát triển sản xuất. Cần quy hoạch khu công nghiệp một cách khoa học và đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường.

VI. Kết Luận Chính Sách Khuyến Khích Đầu Tư Cần Thơ Hiệu Quả

Việc khuyến khích đầu tư chế biến nông thủy sản Cần Thơ là một nhiệm vụ quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và các bên liên quan khác. Với những chính sách và giải pháp phù hợp, Cần Thơ có thể trở thành trung tâm chế biến nông thủy sản hàng đầu của khu vực ĐBSCL, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

6.1. Đánh giá hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành

Cần đánh giá định kỳ hiệu quả của các chính sách hỗ trợ hiện hành để có những điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí khách quan, minh bạch và có sự tham gia của các bên liên quan.

6.2. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách trong tương lai

Dựa trên kết quả đánh giá, cần đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách trong tương lai để nâng cao hiệu quả và thu hút đầu tư nhiều hơn vào ngành chế biến nông thủy sản tại Cần Thơ. Các giải pháp cần tập trung vào việc giải quyết những khó khăn và thách thức mà các doanh nghiệp đang gặp phải.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông thuỷ sản trên địa bàn thành phố cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng, 12 tiết.tho an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm (LUAN.tho 11 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các nghiên cứu về chính sách và chính sách khu ến khích đầu tƣ 1. Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài Nghiên cứu về chính sách nói chung có các tác giả: James Anderson, nhà kinh tế học ngƣời Anh - Frank Ellis, J.Tinbergen - nhà kinh tế học của Hà Lan.

Theo các ông, không có định nghĩa thống nhất về chính sách: Chính sách là hành động có mục đích để đạt các mục tiêu nào đó ho c chính sách là đƣờng lối hành động mà Chính phủ lựa chọn hay chính sách là thuật ngữ ngụ ý sự can thiệp của nhà nƣớc về kinh tế. Nghiên cứu về CSKK đầu tƣ, các tác giả tiếp cận đến chính sách công là Frank Ellis, William Jenkin, Thomas R. Các tác giả cho rằng chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan đến nhằm lựa chọn mục tiêu, giải pháp và công cụ chính sách để giải quyết vấn đề chính sách theo mục tiêu tổng thể đ định của đảng cầm quyền. Các nghiên cứu của các tác giả trong nước Nghiên cứu về chính sách nói chung, đƣợc đề cập khá nhiều trong Từ điển Bách khoa Việt Nam, trong giáo trình chính sách kinh tế - x hội của Khoa Khoa học quản lý của Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân và các công trình nghiên cứu (sách) của tác giả V V n Ph c, Trần Thị Minh Châu.

Các nghiên cứu tập trung làm rõ khái niệm, vai trò của chính sách về các cách tiếp cận nghiên cứu chính sách dƣới các góc độ: Triết học, kinh tế, x hội học. Nghiên cứu về chính sách khuyến khích đầu tƣ, chủ yếu tập trung vào chính sách công. Các nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Hữu Hải, Đ ng Ngọc Lợi, V n Tất Thu,. đều đ làm rõ khái niệm chính sách công, bản chất của chính sách công và vai trò của chính sách công.tho an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm (LUAN.tho 12 Các nghiên cứu trực tiếp về chính sách khuyến khích đầu tƣ của các tác giả: Bùi Anh Tuấn, Trần Thị Minh Châu, Trần Nguyễn Tuyên, Đỗ Hải Hồ,.

đ đề cập đến quan niệm về đầu tƣ, chính sách đầu tƣ, vai trò của đầu tƣ trong phát triển kinh tế - x hội, đầu tƣ trong nƣớc và ngoài nƣớc. Các nghiên cứu về chính sách khu ến khích doanh nghiệp tƣ nhân đầu tƣ phát triển c ng nghiệp chế iến n ng sản và thuỷ sản Chính sách khuyến khích DNTN đầu tƣ phát triển CNCB là một chính sách cụ thể của chính sách mang tính tổng hợp - chính sách khuyến khích đầu tƣ phát triển nông nghiệp - do đó, còn rất ít các nghiên cứu chuyên về đề tài này. Song, xét theo các khía cạnh liên quan ho c một số m t nào đó trong CSKK DNTN đầu tƣ phát triển CNCB nông sản và thuỷ sản thì đ có một số nghiên cứu. Luận án tổng quan nghiên cứu vấn đề này theo các nhóm dƣới đây: 1.

Nghiên cứu về doanh nghiệp tư nhân thuộc thành phần kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trước hết, các nghiên cứu về khái niệm doanh nghiệp và DNTN. Một số tác giả có quan niệm: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tƣ cách pháp nhân, thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, ho c theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với nƣớc ngoài. Theo mục 7, điều 1, Chƣơng 1, Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc cấp giấy đ ng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trƣờng. Quá trình kinh doanh thực hiện một cách liên tục, một số ho c tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm ho c cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích để sinh lợi [48].

Nhƣ vậy, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế vị lợi, m c dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có tác động hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận. "Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất, đơn vị kinh tế và đơn vị x hội cơ sở" [53].tho an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm (LUAN.tho 13 Doanh nghiệp tƣ nhân, theo Điều 183, Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp tƣ nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và phải chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp [48]. Về quy mô DNTN, quy mô sở hữu và vấn đề điều hành quản lý DNTN. Doanh nghiệp tƣ nhân gắn với hình thức sở hữu tƣ nhân (SHTN), loại hình DNTN có thể tồn tại với những quy mô khác nhau, bao gồm cả quy mô nhỏ, vừa và nhỏ.

Quy mô kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào n ng lực của chủ sở hữu, quy mô sở hữu của bản thân họ và khả n ng huy động các nguồn lực từ bên ngoài. Chủ sở hữu có thể trực tiếp thực hiện quyền sở hữu và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh ho c uỷ quyền cho ngƣời khác thực hiện các công việc này dƣới hình thức hợp đồng thuê quản lý điều hành. Quá trình sản xuất kinh doanh do những ngƣời lao động làm thuê thực hiện [53 và 69]. Thứ hai, vai trò của doanh nghiệp (có vai trò của DNTN).

Theo Ngô Kim Thanh (2013), nền kinh tế của mỗi quốc gia đƣợc cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau, trong đó, hệ thống doanh nghiệp đƣợc coi là yếu tố quan trọng hàng đầu. Sự phát triển có hiệu quả và bền vững của nền kinh tế quốc dân, suy đến cùng, phụ thuộc vào sự phát triển hiệu quả và bền vững của hệ thống doanh nghiệp. Đến lƣợt mình, sự phát triển của hệ thống doanh nghiệp chịu sự tác động trực tiếp của môi trƣờng kinh tế vĩ mô. Mức độ đạt đƣợc của hệ thống mục tiêu kinh tế - x hội của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào môi trƣờng kinh doanh và khả n ng thích ứng của doanh nghiệp với hoàn cảnh môi trƣờng kinh tế [53].

Các nghiên cứu đều có sự thống nhất cao là thừa nhận doanh nghiệp nhƣ là một hình thức tổ chức sản xuất của cải trực tiếp có tính tiên tiến và hiệu quả nhất. Đồng thời, trên thực tế, doanh nghiệp đ khẳng định vai trò chủ chốt trong việc tạo nên sự giàu có và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia. Vì thế, ƣu tiên phát triển doanh nghiệp và tinh thần doanh nghiệp đ đƣợc in đậm dấu ấn ở những quốc gia thịnh vƣợng [57]. Trong các nghiên cứu của Hà Huy Thành (2014), Ngô Kim Thanh (2013), Nguyễn Kế Tuấn (2013), đ khẳng định vai trò của doanh nghiệp (có DNTN) nhƣ sau: (LUAN.tho an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm (LUAN.tho 14 Trong sự phát triển kinh tế - x hội, doanh nghiệp có vị trí đ c biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP).

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế, đơn vị sản xuất và đơn vị x hội cơ sở. Trong thời kỳ đổi mới, hoạt động của doanh nghiệp đ có bƣớc phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế - x hội, góp phần quyết định vào phục hồi và t ng trƣởng kinh tế, t ng kim ngạch kinh tế, t ng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề x hội, nhƣ: tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo. Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh tế quốc dân; cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phƣơng, cơ cấu nhiều thành phần kinh tế. Có thể nói, vai trò của doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về m t kinh tế, mà còn quyết định đến sự ổn định "lành mạnh hoá các vấn đề x hội của đất nƣớc".

Nghiên cứu về doanh nghiệp đầu tư và ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực nông nghiệp (có công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản) Tiến sĩ Nguyễn Đỗ Anh Tuấn và các cộng sự Viện IPSARD (2016) - Viện Chiến lƣợc và chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn đ thực hiện nghiên cứu "Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp trong tiến trình tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới". Nghiên cứu này đ chỉ ra rằng: "Doanh nghiệp đầu tƣ vào nông nghiệp còn thiếu và yếu; khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng; n ng lực cơ giới hoá và áp dụng khoa học công nghệ (KHCN) yếu, ít đầu tƣ vào chế biến tinh, chế biến sâu; yếu kém về n ng lực liên kết với các đối tác, khả n ng tìm kiếm, tiếp cận thông tin thị trƣờng, thiếu thông tin về các rào cản kỹ thuật, các quy định thƣơng mại quốc tế. Các yếu tố này đ làm n ng suất, hiệu quả sản xuất nông nghiệp của doanh nghiệp thấp. và quay trở lại là hạn chế đầu tƣ và ứng dụng KHCN của doanh nghiệp vào nông nghiệp.

Nghiên cứu của Trần Thị Hồng Lan và cộng sự (2016) về hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ DNNVV ứng dụng KHCN vào nông nghiệp, nông thôn, (LUAN.tho an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm (LUAN.tho 15 cho thấy 3 yếu tố chủ quan nội tại của doanh nghiệp tác động mạnh đến ứng dụng KHCN của doanh nghiệp, đó là vốn 71,5% đánh giá là có ảnh hƣởng rất mạnh; nguồn nhân lực 30% doanh nghiệp đánh giá là ảnh hƣởng rất mạnh và 50% doanh nghiệp e ngại tính rủi ro hay sự thất bại của việc ứng dụng KHCN trong sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khuyến Khích Đầu Tư Doanh Nghiệp Tư Nhân Vào Ngành Chế Biến Nông Thủy Sản Tại Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và biện pháp nhằm thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân vào ngành chế biến nông thủy sản tại Cần Thơ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển ngành chế biến này không chỉ trong việc nâng cao giá trị sản phẩm mà còn góp phần tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy kinh tế địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc đầu tư vào lĩnh vực này, bao gồm khả năng tăng trưởng bền vững và cải thiện chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực chế biến nông sản, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn giải pháp chiến lược phát triển ngành chế biến điều xuất khẩu của Việt Nam từ nay đến năm 2020. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những chiến lược cụ thể và hướng đi cho ngành chế biến nông sản, giúp bạn hiểu rõ hơn về bối cảnh và tiềm năng phát triển trong tương lai.