Giới thiệu dự án
Sự bùng nổ đô thị hóa tại các đô thị loại II của Việt Nam, đặc biệt là khu vực Bắc Trung Bộ với mức tăng trưởng GRDP ấn tượng 32.94% tại TP. Hà Tĩnh (2018), đã thúc đẩy nhu cầu xây dựng các tổ hợp công trình đa chức năng tích hợp trung tâm thương mại, khu đỗ xe quy mô lớn và căn hộ cao cấp. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu tổ hợp công trình Khu đô thị Hàm Nghi Vincity Hà Tĩnh – Tòa nhà Quý Trọng Tower (Block B)" giải quyết bài toán kỹ thuật phức tạp: thiết kế công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép (BTCT) chịu tác động đồng thời của tải trọng gió bão vùng IV.B, chấn động động đất cấp VII và sự thay đổi đột ngột sơ đồ chịu lực theo phương đứng.
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHỐI THÁP CĂN HỘ (TẦNG 7 - 19) |
| - 13 tầng căn hộ cao cấp + 1 tầng Loft (H = 6.0m tại Tầng 13) |
| - Hệ kết cấu: Vách/Lõi BTCT chịu lực phân bố dày (B = 300 - 400mm) |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
v
+=========================================================================+
| HỆ SÀN CHUYỂN DỰ ỨNG LỰC (TRANSFER SLAB) - TẦNG 6 |
| - Chiều dày: h = 1500mm, Bê tông B30 (Rb = 17 MPa, Eb = 3.25x10^4 MPa) |
| - Chức năng: Chuyển đổi toàn bộ tải trọng vách tháp xuống hệ cột đế |
+=========================================================================+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHỐI ĐẾ & ĐỖ XE (HẦM B2 - TẦNG 5) |
| - 6 tầng đỗ xe + Trung tâm thương mại nhịp lớn (L = 8.4m) |
| - Hệ kết cấu: Cột chữ nhật 1200x2000mm, Cột tròn D800mm, Sàn ô cờ |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG MÓNG CỌC KHOAN NHỒI |
| - Cọc D800mm ngàm vào lớp địa chất C (Cuội sỏi sét pha, SPT N = 15-50)|
+-------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề kỹ thuật cốt lõi (Problem Statement)
Công trình có quy mô 20 tầng nổi và 2 tầng hầm ($H = 80.9,\text{m}$, tổng diện tích sàn $S = 20,166.85,\text{m}^2$), đặt tại vùng ven biển Hà Tĩnh. Dự án đối mặt với 3 thách thức kỹ thuật then chốt:
- Bất đối xứng hình học và gián đoạn độ cứng: Công trình giật cấp theo phương đứng và thay đổi công năng từ hệ lưới cột lớn ($8.4,\text{m} \times 8.4,\text{m}$) ở 6 tầng đỗ xe sang hệ vách dày ở 13 tầng căn hộ bên trên.
- Khí động học và tải trọng ngang đặc biệt: Công trình nằm trong phân vùng áp lực gió IV.B ($W_0 = 1.55,\text{kN/m}^2$), chịu tác động của bão biển và động đất cấp VII ($a_g = 1.432,\text{m/s}^2$), xuất hiện hiện tượng xoắn do lệch tâm hình học đón gió và tâm khối lượng.
- Ứng suất cục bộ tại sàn chuyển: Sàn tầng 6 tiếp nhận lực cắt và mô-men uốn khổng lồ từ hệ vách phía trên, tiềm ẩn nguy cơ chọc thủng (punching shear) và võng nứt dài hạn.
Mục tiêu kỹ thuật của dự án
- Thiết kế và kiểm chứng hệ sàn chuyển BTCT dự ứng lực (Post-Tensioned Transfer Slab) dày $1500,\text{mm}$ bằng tiêu chuẩn TCVN 5574:2012 và EN 1992-1-1.
- Thiết lập mô hình phân tích động lực học không gian 3D, tính toán gió động theo TCXD 229:1999 và phổ phản ứng động đất theo TCVN 9386:2012.
- Nghiên cứu chuyên đề ứng dụng mô phỏng động lực học chất lưu (CFD) bằng Autodesk Flow Design và Robot Structural Analysis Professional để xác định chính xác hệ số khí động $C_p$ cho mặt ngoài phi đối xứng.
- Lựa chọn và tối ưu hóa giải pháp sàn tầng điển hình giữa phương án dầm sàn truyền thống và sàn phẳng không dầm.
- Thiết kế hệ thống móng cọc khoan nhồi $D = 800,\text{mm}$ cắm vào tầng địa chất tốt dựa trên dữ liệu khảo sát hiện trường và thí nghiệm SPT.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng và giải pháp kết cấu sàn
| Phương án sàn |
Cấu tạo & Đặc tính |
Ưu điểm kỹ thuật |
Nhược điểm & Thách thức |
Đánh giá lựa chọn |
| Sàn dầm truyền thống |
Bản sàn kê lên hệ dầm chính ($300 \times 600,\text{mm}$), dầm phụ |
Độ cứng tổng thể lớn, truyền lực rõ ràng, thi công quen thuộc |
Giảm chiều cao thông thủy, phức tạp cốp pha, vướng ME |
Phù hợp khu vực kỹ thuật và mái |
| Sàn phẳng (Flat Plate) |
Bản sàn dày $160 - 200,\text{mm}$ liên kết trực tiếp cột/vách |
Thi công nhanh, tối ưu chiều cao tầng, trần phẳng thẩm mỹ |
Nguy cơ võng dài hạn cao, dễ bị chọc thủng tại nút |
Chọn cho tầng căn hộ 7–19 |
| Sàn ô cờ (Waffle Slab) |
Bản sàn mỏng $75,\text{mm}$ kết hợp sườn trực giao bước $1.2,\text{m}$ |
Giảm $30%$ trọng lượng bản thân, chống rung vượt trội |
Cốp pha định hình phức tạp, chi phí ban đầu cao |
Chọn cho khối đỗ xe Tầng 1–5 |
| Sàn chuyển DƯL (PT Slab) |
Bản sàn dày $1500,\text{mm}$ căng cáp không bám dính/có bám dính |
Vượt nhịp lớn, triệt tiêu ứng suất kéo, kiểm soát võng nứt |
Yêu cầu công nghệ thi công và kiểm soát kéo căng cao |
Chọn cho tầng chuyển (Tầng 6) |
Phân loại yêu cầu thiết kế theo mô hình MoSCoW
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc) |
| - Đảm bảo ổn định tổng thể: Chuyển vị đỉnh H/500, gia tốc đỉnh a_top <= a_allow |
| - Sàn chuyển dày 1500mm thỏa mãn điều kiện chọc thủng theo EN 1992-1-1 |
| - Cọc D800mm chịu tải an toàn theo SPT và điều kiện lún khối móng quy ước |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| SHOULD HAVE (Khuyến nghị cao) |
| - Ứng dụng dầm bẹt (800x350mm) tại khối đỗ xe để tăng tĩnh không thông thủy |
| - Gán tải trọng gió động trực tiếp vào tâm khối lượng kết hợp mô-men xoắn Mz |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| COULD HAVE (Tiềm năng nâng cao) |
| - Mô phỏng số khí động học hầm gió (CFD) kiểm chứng hệ số áp lực Cp |
| - Mô hình hóa bản thang 2D dạng phần tử tấm vỏ FEA thay cho sơ đồ thanh 1D |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| WON'T HAVE (Không thực hiện) |
| - Phân tích phi tuyến tính theo lịch sử thời gian (Nonlinear Time History) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Kiến trúc hệ thống và công nghệ sử dụng
- Mô hình hóa kết cấu tổng thể: ETABS 2016 v16.2.1 (Phân tích tĩnh học, dao động riêng, tải trọng gió động, phổ phản ứng động đất).
- Phân tích chi tiết sàn & móng: CSI SAFE 2016 v16.0.1 (Kiểm tra võng nứt phi tuyến, chọc thủng, nội lực dải strip sàn phẳng và đài móng).
- Phân tích kết cấu cục bộ & Khí động: Autodesk Robot Structural Analysis Professional 2018 (FEA 2D bản thang, vách lõi) và Autodesk Flow Design (Mô phỏng hầm gió CFD).
- Triển khai bản vẽ kỹ thuật: Autodesk Revit Structure 2018 và AutoCAD 2018.
- Vật liệu chế tạo:
- Bê tông: Cấp độ bền B30 ($R_b = 17,\text{MPa}$, $R_{bt} = 1.2,\text{MPa}$, $E_b = 3.25 \times 10^4,\text{MPa}$).
- Thép thanh: Thép dọc chịu lực nhóm A-III/CB400V ($R_s = R_{sc} = 365,\text{MPa}$); Thép đai nhóm A-I/CB240T ($R_s = 225,\text{MPa}$).
- Cáp dự ứng lực: Tao cáp 7 sợi không bám dính cường độ cao ASTM A416 Grade 270 ($f_{pk} = 1860,\text{MPa}$, $f_{py} = 1674,\text{MPa}$, $E_p = 1.95 \times 10^5,\text{MPa}$).
Implementation và kết quả thực nghiệm
1. Phân tích động lực học công trình
Mô hình ETABS 2016 khảo sát 12 dạng dao động không gian. Nguồn khối lượng hữu hiệu được xác định theo tổ hợp: $Mass = 1.0,TT + 0.5,HT$.
Mode 1 (T1 = 1.572s) --------> Dao động tịnh tiến theo phương Y (Couple X)
Mode 2 (T2 = 1.480s) --------> Dao động xoắn trục Z (Torsion dominant)
Mode 3 (T3 = 1.408s) --------> Dao động tịnh tiến theo phương X (Couple Y)
Tần số giới hạn tính toán gió động theo TCXD 229:1999 là $f_L = 1.3,\text{Hz}$. Do $f_1 = 0.636,\text{Hz} < f_L$ và $f_3 = 0.710,\text{Hz} < f_L$, thành phần động của tải trọng gió được tính toán chi tiết cho 3 mode dao động đầu tiên.
PHÂN PHỐI LỰC CẮT ĐÁY ĐỘNG ĐẤT (TCVN 9386:2012)
Story Chiều cao z (m) Fb,x (Mode 3) [kN] Fb,y (Mode 1) [kN]
Mái 80.9 842.1 812.4
Tầng 19 77.4 765.3 738.9
Tầng 13 (Loft) 56.4 542.8 519.2
Tầng 6 (Chuyển)32.4 412.6 398.5
Tầng 2 14.4 128.4 121.7
Hầm B1 -3.5 0.0 0.0
---------------------------------------------------------------------
Tổng lực cắt đáy (Base Shear): Fb,x = 8867.2 kN Fb,y = 8447.8 kN
2. Thuật toán kiểm soát ứng suất và kiểm tra chọc thủng sàn chuyển
Quy trình tính toán sàn chuyển dự ứng lực dày $1500,\text{mm}$ được lập trình tự động hóa qua VBA Excel kết hợp nội lực SAFE 2016:
# Thuat toan kiem tra ung suat cat choc thung san chuyen theo EN 1992-1-1
def verify_punching_shear(V_Ed, d_eff, u_1, f_ck, sigma_cp, k_factor, rho_l):
"""
V_Ed: Luc doc truyen tu cot/vach xuong san chuyen (kN)
d_eff: Chieu cao lam viec hieu dung cua san (m)
u_1: Chu vi tiet dien toi han cach mep cot 2d (m)
f_ck: Cuong do chiu nen dac trung cua be tong (MPa)
sigma_cp: Ung suat nen truoc trung binh do cap DUL (MPa)
"""
# 1. Tinh ung suat cat tac dung tai chu vi toi han u1
v_Ed = (V_Ed * 1e-3) / (u_1 * d_eff) # MPa
# 2. Tinh kha nang chong cat cua be tong khong cot thep dai
C_Rdc = 0.18 / 1.5 # He so an toan vat lieu gamma_c = 1.5
v_min = 0.035 * (k_factor ** 1.5) * (f_ck ** 0.5)
v_Rd_c = (C_Rdc * k_factor * ((100 * rho_l * f_ck) ** (1/3)) + 0.10 * sigma_cp)
# Dam bao khong nho hon gia tri nho nhat v_min
v_Rd_c = max(v_Rd_c + 0.10 * sigma_cp, v_min + 0.10 * sigma_cp)
status = "SAFE (Thoa man)" if v_Ed <= v_Rd_c else "FAILURE (Can bo tri thep chong choc thung)"
return {"v_Ed": v_Ed, "v_Rd_c": v_Rd_c, "Status": status}
- Kết quả tính toán sàn chuyển Tầng 6:
- Lực dọc tập trung lớn nhất tại vách trục $3-34$: $N_{max} = 14,850,\text{kN}$.
- Chiều cao làm việc hiệu dụng: $d = 1420,\text{mm}$.
- Ứng suất cắt tác dụng: $v_{Ed} = 0.94,\text{MPa} \le v_{Rd,c} = 1.12,\text{MPa}$ $\rightarrow$ Bản sàn chuyển thỏa mãn khả năng chống chọc thủng không cần bố trí cốt thép hình gia cường.
- Độ võng dài hạn cực đại sau khi xét từ biến và co ngót: $f_{max} = 11.2,\text{mm} < [f] = L/500 = 8400/500 = 16.8,\text{mm}$.
3. Nghiên cứu khí động học công trình bằng mô phỏng CFD
So sánh hệ số áp lực gió $C_p$ thu được từ giải tích tiêu chuẩn và mô phỏng số 3D bằng Autodesk Flow Design trên mô hình hình học công trình Quý Trọng Tower qua 8 hướng thổi gió chính:
| Hướng gió thổi |
Góc thổi |
$C_{p,\text{windward}}$ (TCVN 2737) |
$C_{p,\text{windward}}$ (ASCE 7-05) |
$C_{p,\text{windward}}$ (Flow Design CFD) |
Chênh lệch CFD vs TCVN |
| Hướng X+ |
$270^\circ$ |
$+0.80$ |
$+0.80$ |
$+0.84$ |
$+5.0%$ |
| Hướng X+Y+ |
$315^\circ$ |
$+0.80$ |
$+0.75$ |
$+0.71$ |
$-11.2%$ |
| Hướng Y+ |
$0^\circ$ |
$+0.80$ |
$+0.80$ |
$+0.86$ |
$+7.5%$ |
| Hướng X-Y+ |
$45^\circ$ |
$+0.80$ |
$+0.75$ |
$+0.68$ |
$-15.0%$ |
| Hướng X- |
$90^\circ$ |
$+0.80$ |
$+0.80$ |
$+0.82$ |
$+2.5%$ |
| Mặt khuất gió |
All angles |
$-0.60$ |
$-0.50$ |
$-0.54$ |
$-10.0%$ |
BIỂU ĐỒ VECTOR VẬN TỐC GIÓ CFD (GÓC 0 ĐỘ)
Cao độ z (m)
80.9 | --> --> --> ======[ Vùng xoáy đỉnh mái: V = 48.2 m/s ]======
| --> --> ======[ Áp lực mặt đón: Cp = +0.86 ]======
56.4 | --> --> (Giật cấp Tầng 13 tạo vùng phân tách dòng khí)
| --> -->
32.4 |--> --> ======[ Vùng nhiễu động mặt sau tầng chuyển ]======
|--> -->
0.0 +------------------------------------------------------------------
Đổi mới và đóng góp kỹ thuật
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3 ĐIỂM ĐỔI MỚI NỔI BẬT CỦA CÔNG TRÌNH |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. GIẢI PHÁP SÀN CHUYỂN DỰ ỨNG LỰC DÀY 1.5M |
| - Tiết kiệm 22% khối lượng thép thường so với dầm chuyển BTCT truyền thống. |
| - Giảm 400mm chiều cao tầng kỹ thuật, tạo không gian thông thủy tối ưu. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. TÍCH HỢP MÔ PHỎNG SỐ HẦM GIÓ (CFD WIND TUNNEL SIMULATION) |
| - Đánh giá chính xác xoáy cục bộ và áp lực hút tại các góc giật cấp bậc thang. |
| - Làm rõ sự khác biệt giữa TCVN 2737:1995 (-15% ở gió xiên) và thực tế khí động.|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3. PHÂN TÍCH PHẦN TỬ HỮU HẠN 2D SHELL CHO CẤU KIỆN PHỤ TRỢ |
| - Bản thang bộ và vách thang máy CW6 được mô hình hóa FEA dạng tấm vỏ 2D. |
| - Khắc phục triệt để sai số tập trung ứng suất mô-men uốn của bài toán thanh 1D|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
- Đóng góp vào cơ sở dữ liệu học thuật: Cung cấp quy trình hoàn chỉnh từ khảo sát địa chất, phân tích kết cấu chuyển tiếp đến mô phỏng số chất lưu, làm tài liệu tham khảo chất lượng cao cho sinh viên và kỹ sư thiết kế kết cấu nhà cao tầng phức tạp.
Ứng dụng thực tế và triển khai thi công
Quy trình thi công sàn chuyển dự ứng lực Tầng 6
- Thi công cốp pha và hệ giáo chống chịu lực cao: Lắp đặt hệ giàn giáo thép Heavy-Duty Shoring chịu tải trọng bê tông ướt dày $1.5,\text{m}$ ($q_{static} \approx 39.5,\text{kN/m}^2$). Cắm giáo chống duy trì liên tục từ Tầng 6 xuống Tầng 4 và Tầng 2.
- Lắp đặt cốt thép thường và luồn ống gen cáp DƯL: Định vị chính xác cao trình profile đường cáp hình parabol (dải dầm ảo qua cột $1, 3, 7, 11$ và dải sàn $X, Y$) với sai số cao độ $\le \pm 5,\text{mm}$.
- Đổ bê tông liên tục không mối nối: Sử dụng bê tông thương phẩm B30 có phụ gia kéo dài thời gian ninh kết, kiểm soát nhiệt thủy hóa để chống nứt khối lớn.
- Căng kéo cáp 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Căng $50%$ lực kéo khi bê tông đạt $70%$ cường độ nén ($R_{b} \ge 12,\text{MPa}$) để tránh nứt co ngót ban đầu.
- Giai đoạn 2: Căng $100%$ lực kéo thiết kế ($P_{jack} = 0.75 f_{pk}$) khi bê tông đạt $100%$ cường độ ($28$ ngày tuổi), tiến hành bơm vữa xi măng không co ngót lấp đầy ống gen.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế hiện tại:
- Mô hình kết cấu ngàm cứng chân cột/vách tại cao độ đỉnh đài móng, chưa xét đến hiệu ứng tương tác động lực giữa đất nền và kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI).
- Mô phỏng CFD trong Flow Design giả định dòng khí chảy tầng/chảy rối không nén được ở điều kiện đẳng nhiệt lý tưởng, chưa mô phỏng được hoàn toàn lớp biên khí quyển đô thị phức tạp.
- Hướng nghiên cứu phát triển:
- Phân tích phi tuyến tĩnh đẩy dần (Pushover Analysis) hoặc phi tuyến động (Nonlinear Time-History Analysis) để đánh giá sự hình thành khớp dẻo tại chân vách tầng chuyển khi chịu động đất cực đại (MCE).
- Thực hiện thí nghiệm mô hình hầm gió vật lý thu nhỏ trong phòng thí nghiệm chuyên dụng để chuẩn hóa các hệ số khí động $C_p$ cho mặt bằng bậc cấp.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị và Lợi ích định lượng nhận được |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Sinh viên Xây dựng| - Quy trình mẫu mực 100% tính toán thuyết minh & 38 bản vẽ A1.|
| | - Nắm vững phương pháp thiết kế sàn chuyển và tải động đất. |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư kết cấu | - File mẫu mô hình ETABS 2016, SAFE 2016, Robot Structural. |
| | - Thuật toán kiểm tra chọc thủng sàn dày theo Eurocode 2. |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Chủ đầu tư / DN | - Giải pháp sàn chuyển DƯL giúp giảm 15% tổng chi phí kết cấu.|
| | - Tối ưu hóa 6 tầng đỗ xe, nâng cao hệ số khai thác diện tích.|
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao công trình Quý Trọng Tower phải sử dụng hệ sàn chuyển dày $1500,\text{mm}$ tại tầng 6?
Do công năng tầng $1 - 5$ là bãi đỗ xe và trung tâm thương mại cần không gian thông thoáng (bước cột lớn $8.4,\text{m} \times 8.4,\text{m}$), trong khi các tầng $7 - 19$ là căn hộ cao cấp đòi hỏi hệ vách bê tông dày phân chia không gian dày đặc. Sàn chuyển dày $1500,\text{mm}$ ứng suất trước đóng vai trò như một màng cứng chịu lực khổng lồ, chuyển hướng truyền lực thẳng đứng từ hệ vách phía trên vào hệ cột chịu lực lớn bên dưới.
2. Sự khác biệt giữa kết quả tính gió của TCVN 2737:1995 và mô phỏng hầm gió CFD là gì?
TCVN 2737:1995 quy định hệ số áp lực mặt đón gió chuẩn $C_p = +0.8$ bất biến theo hình học chữ nhật thông thường. Mô phỏng CFD (Flow Design) chứng minh rằng ở các công trình giật cấp bậc thang, mặt đón gió chính diện chịu áp lực tăng cục bộ lên $C_p = +0.86$ ($+7.5%$), trong khi các góc đón gió xiên $45^\circ$ và $315^\circ$ lại giảm $11 - 15%$ do hiện tượng rẽ dòng và phân tán áp lực khí động.
3. Phương pháp xử lý bài toán lệch tâm gió trong mô hình ETABS được thực hiện như thế nào?
Do mặt bằng đón gió giật cấp không đối xứng, tâm hình học đón gió ($X_{HH}, Y_{HH}$) không trùng với tâm khối lượng ($X_{CM}, Y_{CM}$). Trong đồ án, tải trọng gió tĩnh và động được gán vào tâm khối lượng của từng tầng, đồng thời bổ sung thêm mô-men xoắn ngẫu lực $M_z = W_x \cdot e_y$ và $M_z = W_y \cdot e_x$ để phản ánh chính xác trạng thái xoắn tổng thể của công trình.
4. Tiêu chí nào quyết định việc chọn móng cọc khoan nhồi $D800,\text{mm}$ thay vì cọc ép?
Theo báo cáo khảo sát địa chất, lớp đất mặt là bùn sét và cát pha có sức chịu tải yếu ($R_0 < 1.2,\text{kG/cm}^2$). Tải trọng chân cột khối tháp truyền xuống móng cực lớn ($N_{max} \approx 18,000,\text{kN}$). Cọc khoan nhồi đường kính $D = 800,\text{mm}$ cắm sâu vào lớp cuội sỏi sét pha (lớp C có chỉ số SPT $N = 15 - 50$) đạt sức chịu tải thiết kế $R_{cd} = 3,450,\text{kN/cọc}$, đảm bảo an toàn tuyệt đối về lún khối móng quy ước ($S_{calc} = 4.2,\text{cm} < [S] = 8.0,\text{cm}$).
5. Việc sử dụng sàn ô cờ tại các tầng đỗ xe mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật ra sao?
Sàn ô cờ (sườn trực giao bước $1.2,\text{m}$, bản dày $75,\text{mm}$) giúp giảm $30%$ trọng lượng bản thân sàn so với sàn đặc cùng độ cứng, từ đó giảm lực động đất tác dụng lên công trình và giảm tải trọng truyền xuống móng. Đồng thời, sàn ô cờ có khả năng triệt tiêu dao động rung do xe cơ giới di chuyển tốt hơn hẳn sàn phẳng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tổ hợp công trình Quý Trọng Tower - Khu đô thị Hàm Nghi Vincity Hà Tĩnh" của tác giả Lê Ích Trọng là một công trình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật xây dựng xuất sắc và toàn diện. Bằng việc làm chủ các công cụ mô phỏng kết cấu hiện đại (ETABS, SAFE, Robot, Flow Design) cùng tư duy phân tích cơ học chặt chẽ, đồ án đã giải quyết hoàn hảo bài toán sàn chuyển dự ứng lực phức tạp, kiểm soát ứng suất chọc thủng, phân tích tải trọng động đất và khám phá khí động học công trình phi đối xứng. Đây là tài liệu mẫu mực mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho cộng đồng kỹ sư xây dựng công trình cao tầng tại Việt Nam.