Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh trà vinh

Luận văn thạc sĩ phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2018

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH VÀ NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CHO NGƯỜI NGHÈO

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH VÀ NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CHO NGƯỜI NGHÈO

1.1. Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

1.1.1. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Ngân hàng phục vụ người nghèo

1.1.2. Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

1.1.2.1. Quá trình thành lập
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức
1.1.2.3. Mục tiêu hoạt động của chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 – 2020

1.1.3. Những vấn đề cần quan tâm tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

1.1.3.1. Lượng vốn vay bình quân người nghèo chưa đáp ứng được nhu cầu
1.1.3.2. Hiệu quả cho vay người nghèo chưa cao
1.1.3.3. Vấn đề huy động vốn khó khăn
1.1.3.4. Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh chưa cao

1.1.4. Vai trò của việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGƯỜI NGHÈO VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CỦA NGƯỜI NGHÈO

2.1. Cơ sở lý thuyết về nguồn vốn tín dụng vi mô cho người nghèo

2.1.1. Lý thuyết về người nghèo

2.1.1.1. Khái niệm đói nghèo
2.1.1.2. Nguyên nhân đói nghèo
2.1.1.3. Cơ sở và tiêu chí để đánh giá nghèo
2.1.1.4. Vai trò của người nghèo trong phát triển kinh tế xã hội

2.1.2. Lý thuyết về nguồn vốn tín dụng vi mô

2.1.2.1. Khái niệm tài chính vi mô
2.1.2.2. Khái niệm tín dụng vi mô

2.1.3. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô cho người nghèo

2.1.3.1. Ngân hàng Grameen (Bangladesh)
2.1.3.2. Kinh nghiệm của Ấn Độ
2.1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2.1.4. Lược khảo nghiên cứu

2.1.4.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.1.5. Mô hình nghiên cứu

2.1.5.1. Khung nghiên cứu
2.1.5.2. Mô hình nghiên cứu

2.1.6. Các biến trong mô hình nghiên cứu

2.1.7. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TDVM CỦA NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH TRÀ VINH

3.1. Thực trạng người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

3.2. Doanh số cho vay người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2017

3.3. Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh thông qua kết quả hồi quy Logistic

3.3.1. Kết quả thống kê mô tả

3.3.2. Kết quả kiểm định

3.3.2.1. Kết quả kiểm định Wald
3.3.2.2. Kết quả kiểm định Omnibus
3.3.2.3. Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình
3.3.2.4. Kết quả kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình

3.3.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.4. Nguyên nhân hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

4. GIẢI PHÁP, KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

4.1.1. Nhóm giải pháp dựa trên kết nghiên cứu

4.1.2. Nhóm giải pháp dựa trên thực trạng người nghèo trên địa bàn tỉnh

4.1.2.1. Đối với người nghèo
4.1.2.2. Đối với chính quyền địa phương
4.1.2.3. Đối với chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

4.1.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng tiếp cận tín dụng vi mô của người nghèo Trà Vinh

Khả năng tiếp cận tín dụng vi mô (TDVM) là một yếu tố quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo tại Trà Vinh. Tỉnh Trà Vinh, với tỷ lệ người nghèo cao, cần có những giải pháp hiệu quả để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn này. Nguồn vốn TDVM không chỉ giúp người nghèo khởi nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Tình hình hiện tại về tín dụng vi mô tại Trà Vinh

Tín dụng vi mô tại Trà Vinh chủ yếu được cung cấp bởi Ngân hàng Chính sách xã hội. Tuy nhiên, lượng vốn vay bình quân vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người nghèo. Nhiều hộ gia đình vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn này.

1.2. Vai trò của tín dụng vi mô trong phát triển kinh tế

Tín dụng vi mô đóng vai trò quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo. Nó giúp người nghèo có cơ hội khởi nghiệp, tạo việc làm và cải thiện đời sống. Nguồn vốn này cũng góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.

II. Những thách thức trong khả năng tiếp cận tín dụng vi mô của người nghèo

Mặc dù có nhiều chương trình hỗ trợ, nhưng khả năng tiếp cận tín dụng vi mô của người nghèo tại Trà Vinh vẫn còn nhiều thách thức. Các yếu tố như trình độ học vấn, quy mô hộ gia đình và thu nhập bình quân ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp cận nguồn vốn.

2.1. Trình độ học vấn và khả năng tiếp cận tín dụng

Trình độ học vấn thấp là một trong những rào cản lớn khiến người nghèo khó tiếp cận tín dụng vi mô. Nhiều người không hiểu rõ về quy trình vay vốn và các điều kiện cần thiết.

2.2. Quy mô hộ gia đình và thu nhập

Quy mô hộ gia đình lớn và thu nhập thấp làm giảm khả năng tiếp cận tín dụng. Nhiều hộ gia đình không đủ điều kiện vay vốn do không có tài sản thế chấp.

III. Phương pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng vi mô cho người nghèo

Để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng vi mô, cần có những phương pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ giúp người nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn mà còn đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay.

3.1. Tăng cường giáo dục tài chính cho người nghèo

Giáo dục tài chính là một trong những giải pháp quan trọng. Cần tổ chức các khóa học để nâng cao nhận thức về tín dụng vi mô và cách quản lý tài chính cho người nghèo.

3.2. Hợp tác với các tổ chức xã hội

Hợp tác với các tổ chức xã hội có thể giúp tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng. Các tổ chức này có thể hỗ trợ người nghèo trong việc hoàn thiện hồ sơ vay vốn và hướng dẫn sử dụng vốn hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tín dụng vi mô

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng vi mô đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho người nghèo tại Trà Vinh. Nguồn vốn đã giúp nhiều hộ gia đình thoát nghèo và cải thiện đời sống.

4.1. Kết quả từ các chương trình tín dụng vi mô

Các chương trình tín dụng vi mô đã giúp hàng nghìn hộ gia đình tiếp cận vốn vay, từ đó tạo ra việc làm và cải thiện thu nhập. Nhiều hộ đã thành công trong việc khởi nghiệp và phát triển kinh tế.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc kết hợp giữa tín dụng vi mô và các chương trình hỗ trợ khác là rất cần thiết. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và tổ chức xã hội để đạt được hiệu quả cao nhất.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho tín dụng vi mô tại Trà Vinh

Khả năng tiếp cận tín dụng vi mô của người nghèo tại Trà Vinh cần được cải thiện hơn nữa. Các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển tín dụng vi mô

Định hướng phát triển tín dụng vi mô cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng đối tượng khách hàng. Cần có các chính sách ưu đãi cho người nghèo để họ dễ dàng tiếp cận nguồn vốn.

5.2. Tầm quan trọng của sự hỗ trợ từ chính quyền

Sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương là rất quan trọng trong việc nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng vi mô. Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể để giúp người nghèo tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh trà vinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH VÀ NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CHO NGƯỜI NGHÈO 1.1 Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh 1.1 Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Ngân hàng phục vụ người nghèo Sau năm 1990 khi thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam đã tăng cường hợp tác phát triển kinh tế với các nước trong khu vực. Về đối nội, Chính phủ khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế với mục đích xóa bỏ bao cấp và mở rộng nền kinh tế thị trường để hội nhập phát triển. Các cấp chính quyền đã nhanh chóng vào cuộc điều tra, khảo sát các đối tượng người nghèo, các đối tượng chính sách, những người thiếu tư liệu sản xuất, thiếu vốn để tự phát triển kinh tế.

Trước tình hình đó, vào tháng 4 năm 1995 ngân hàng (NH) Nhà nước cùng với NH Ngoại thương Việt Nam đã tạo lập và trích nguồn vốn hoạt động tín dụng (TD) chuyển sang NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam làm nhiệm vụ cho vay người nghèo với nguồn vốn ban đầu khoản 432 tỷ, mục tiêu cho người nghèo vay với lãi suất ưu đãi không cần thế chấp tài sản. Đến tháng 8 năm 1995 Chính phủ ký quyết định số 525/QĐ-TTg cho phép thành lập NH phục vụ người nghèo và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/1996 do hệ thống NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam làm đại lý. Sau 6 năm hoạt động cùng với sự phát triển của các loại hình tổ chức TD thương mại Nhà nước và cổ phần, NH phục vụ người nghèo đã bộc lộ ra nhiều hạn chế đó là nguồn vốn không phát huy hiệu quả và đa số người nghèo chưa thể tiếp cận nguồn vốn TDVM, nguyên nhân là không có bộ máy điều hành tác nghiệp riêng, không có những nghị định, quy định riêng cho loại hình tổ chức TD, việc người nghèo vay được hay không là do cán bộ TD NH Nông nghiệp đảm nhận. Xuất phát từ yêu cầu đó, ngày 04/10/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập NHCSXH theo quyết định số 131/2002/QĐ-TTg trên cơ sở tổ chức lại NH phục vụ người nghèo.

NHCSXH thành lập và tạo ra kênh TD riêng nhằm tách nguồn vốn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 TDVM đối với người nghèo và nguồn vốn TD ưu đãi dành cho đối tượng chính sách ra khỏi hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM). NHCSXH là một tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, là một pháp nhân, có vốn điều lệ. Trong quá trình tổ chức hoạt động tự chỉnh đốn cũng như học tập kinh nghiệm của các nước như Bangledesh, Thái Lan, Malaysia. Chính phủ Việt Nam cũng đã nhận thấy và ban hành kịp thời cùng lúc với việc thành lập NH đó là nghị định số 78/2002/NĐ-CP về TD người nghèo và các đối tượng chính sách khác, ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH, trong đó có nêu NHCSXH không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước, được tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp, thực hiện huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay.2 Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh 1.1 Quá trình thành lập Cùng với sự thành lập của các chi nhánh NHCSXH tại các tỉnh, thành trên cả nước, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh được thành lập theo quyết định số 75/QĐ- HĐQT ngày 14/01/2003 của chủ tịch HĐQT NHCSXH Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động ngày 01 tháng 7 năm 2003.

Hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh theo mô hình thống nhất trong toàn hệ thống. Qua 15 năm hoạt động, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đã phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được Chính phủ giao, góp phần giúp cho hàng nghìn hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vươn lên thoát nghèo và cải thiện cuộc sống từ nguồn vốn TDVM. Từ 84 tỷ đồng dư nợ khi mới thành lập, đến cuối năm 2017 dư nợ các chương trình TDVM toàn tỉnh đạt 1.982 tỷ đồng, tăng 1. Tổng doanh số cho vay các chương trình TDVM tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đạt 5.987 tỷ đồng, với trên 452.000 lượt khách hàng được vay vốn.

Nguồn vốn TDVM đã giúp trên 452 nghìn hộ nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận vốn vay, trong đó có TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 trên 54 nghìn hộ thoát nghèo; thu hút tạo việc làm mới cho trên 73 nghìn lao động; gần 1.000 lao động được đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; trên 20 nghìn học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn trang trải chi phí học tập; hỗ trợ xây dựng gần 51 nghìn công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và xây dựng gần 30 nghìn căn nhà ở cho hộ nghèo. Với mô hình tổ chức và phương thức TD đặc thù, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh có được nhiều cán bộ tâm huyết từ cơ quan chính quyền và Hội đoàn thể tham gia nhận quản lý và nhận ủy thác. Có thể nói chương trình TDVM tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh là một công cụ hữu hiệu trong việc giảm nghèo, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn.2 Cơ cấu tổ chức Quản trị chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh là HĐQT (có 13 thành viên) gồm các thành viên kiêm nhiệm và chuyên trách, trong đó 01 thành viên là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh kiêm trưởng Ban Đại diện HĐQT chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh, các thành viên còn lại là lãnh đạo các Sở, Ban nghình: Sở Lao động Thương Binh – Xã hội, Sở Tài Chính, NH Nhà nước, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Nông nghiệp, Liên Đoàn Lao động, Mật trận tổ Quốc, Hội Nông Dân, Hội Liên Hiệp Phụ Nữ, Hội Cựu Chiến Binh, Đoàn Thanh Niên và giám đốc chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Đại diện HĐQT thực hiện theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp trên.

Điều hành hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh là Ban giám đốc, bộ phận tham mưu giúp việc có 05 phòng nghiệp vụ chuyên môn gồm: phòng Kế toán – Ngân quỹ, phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ, phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kiểm toán - Nội bộ và phòng Tin học, ngoài ra chi nhánh thành lập 07 phòng giao dịch tại đơn vị các huyện: huyện Duyên Hải, huyện Tiểu Cần, huyện Châu Thành, huyện Cầu Kè, huyện Trà Cú, huyện Càng Long, huyện Cầu Ngang. Tại phòng giao dịch cấp huyện có đầy đủ nhiệm vụ, chức năng, quyền hành thực thi chính sách cho vay hộ nghèo như một NH cấp tỉnh do có một cơ cấu tổ chức là Ban đại diện HĐQT cấp huyện có các nhân sự như thành viên Ban đại diện HĐQT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 cấp tỉnh. Tuy nhiên tại phòng giao dịch cấp huyện có điều khác biệt so với NHTM đó là tại phòng giao dịch có Ban đại diện HĐQT, có con dấu, có bảng cân đối kế toán, tự hạch toán thu – chi theo đơn giá khoán thu chi, được duy trì định mức tồn quỹ, thành lập kho quỹ và mở tài khoản tại các hệ thống NHTM khác, thực hiện tiếp nhận vốn và quản lý vốn, giải ngân vốn vay chương trình theo nghị quyết của HĐQT cấp huyện đề ra.1: Sơ đồ tổ chức chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh BAN GIÁM ĐỐC BAN ĐẠI DIỆN HĐQT NHCSXH TỈNH TRÀ VINH PHÒNG PHÒNG PHÒNG KẾ PHÒNG PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ TOÁN KIỂM TOÁN TIN HỌC NGHIỆP VỤ NỘI BỘ PHÒNG GIAO DỊCH BAN ĐẠI DIỆN HĐQT CẤP THÀNH PHỐ, HUYỆN DUYÊN CÀNG CẦU CẦU TRÀ HẢI LONG NGANG KÈ CÚ CHÂU TIỂU THÀNH CẦN Nguồn: Chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh Quy mô tổ chức hoạt động: Đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, Ban Đại diện HĐQT tỉnh có 13 đồng chí, các huyện có 194 đồng chí cùng 109 cán bộ nhân viên chi nhánh NHCSXH Trà Vinh, trong đó bình quân mỗi phòng giao dịch huyện, thành phố là 13 người. Mạng lưới hoạt động: Qua quá trình hoạt động chi nhánh đã thành lập được 106 điểm giao dịch tại các phường, xã.

Đồng thời có sự tham gia cộng tác với hơn 464 cán bộ Hội các cấp và 106 cán bộ XĐGN tại các phường, xã. Thông qua mô hình cho vay theo tổ nhóm, các ủy ban nhân dân phường, xã đã chấp thuận bằng văn bản TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 cho phép thành lập hơn 3.165 tổ TKVVV tại khắp các khu phố, thôn, ấp trong toàn tỉnh. Để tiết kiệm chi phí đi lại cho người nghèo đồng thời tinh giảm được số cán bộ quản lý, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đã tổ chức lịch trực giao dịch tại xã một tháng tháng một lần, theo đó việc cho vay và trả nợ, tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ đều được thực hiện tại xã (gọi là điểm giao dịch). Phương thức quản lý: NHCSXH đã thực hiện ký hợp đồng ủy thác từng phần thông qua các Tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, hội Liên hiệp Phụ Nữ, Hội Cựu Chiến Binh, Đoàn Thanh Niên) theo một số công đoạn trong quy trình TD liên quan đến: Thành lập và chỉ đạo hoạt động của Tổ TKVVV, bình xét hộ đủ điều kiện vay vốn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn, kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay cùng với NHCSXH đôn đốc thu hồi nợ.

Tại các tổ TKVVV đều được thực hiện ký hợp đồng ủy nhiệm thu lãi, thu tiết kiệm.3 Mục tiêu hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 – 2020 Phát huy những kết quả đạt được, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đã đề mục tiêu, nhiệm vụ đến năm 2020 là phấn đấu 100% người nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu và đủ điều kiện đều được tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ của NHCSXH; tăng trưởng TD bình quân hàng năm từ 8 -10%; giảm tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,3%; triển khai đầy đủ kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về TDVM; nâng cao hiệu quả hoạt động tại điểm giao dịch xã; phối hợp, lồng ghép hoạt động TD chính sách với hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật nhằm phát huy cao nhất hiệu quả của nguồn vốn TDVM. - Thông qua chính sách TD làm tăng thu nhập của nhóm hộ nghèo lên gấp 2 lần so với năm 2015.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ