CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. Khái niệm về môi trường Theo nghĩa chung nhất, môi trường ñược hiểu là tất cả những gì bao quanh con người, là nơi con người sống và tồn tại trên trái ñất này. Môi trường là tập hợp những yếu tố về vật lý, hoá học, sinh học, kinh tế, xã hội.
tác ñộng lên từng cá nhân hay cả cộng ñồng. Nói cách khác, môi trường là một phạm trù rất rộng lớn mà con người ngày nay vẫn chưa hiểu hết. Chẳng hạn như: không khí, nước mà chúng ta ñang sử dụng, các tài nguyên thiên nhiên mà chúng ta ñang khai thác, các loài ñộng thực vật gần gũi với ñời sống con người. Tất cả những thứ kể trên chỉ là một phần nhỏ của môi trường.
Hiện nay môi trường là mối quan tâm lớn không của riêng người nào mà là của mọi người, là vấn ñề chung của toàn nhân loại. Tuy thuật ngữ môi trường hiện nay ñược sử dụng rất phổ biến nhưng cách hiểu của mọi người về nó không thống nhất. Theo pháp luật Việt Nam, môi trường ñược hiểu như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng ñến ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”. Từ ñịnh nghĩa này, có thể thấy con người ñã trở thành trung tâm trong mối quan hệ với tự nhiên và sự tác ñộng qua lại giữa con người với con người ảnh hưởng rất nhiều tới môi trường tự nhiên.
Môi trường lại ñược tạo thành từ vô số các yếu tố vật chất. Trong ñó có yếu tố tự nhiên và yếu tố nhân tạo. Yếu tố vật chất tự nhiên bao gồm: ñất, nước, ánh sáng, không khí, âm thanh, các hệ thống thực vật. Các yếu tố này ñược xem là các yếu tố cơ bản của môi trường, nó ñược hình thành và phát triển theo những quy luật tự nhiên vốn có của nó và nằm ngoài khả năng của con người, con người chỉ tác ñộng ñến nó ở một chừng mực nhất ñịnh nào ñó mà thôi.
Còn các yếu tố vật chất nhân tạo là do con người tạo ra nhằm tác ñộng ñến các yếu tố tự nhiên ñể phục vụ cho nhu cầu của con người như hệ thống ñê ñiều, các Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.149 Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.149 công trình kiến trúc văn hoá, các công trình khoa học.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.149 Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.149 Các thành phần của môi trường này hiện nay không còn nguyên vẹn như lúc mới hình thành mà hiện nay bị biến ñổi rất nhiều. Sự thay ñổi này một phần do sự tác ñộng qua lại giữa các thành phần của môi trường với nhau, một phần do sự tác ñộng của con người. ðất ñai bị thoái hoá, nguồn nước bị ô nhiễm, không khí không còn trong lành, nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt. Nói chung, môi trường ñang bị tác ñộng theo chiều hướng xấu và có nguy cơ bị huỷ hoại từng ngày, từng giờ ñã tạo nên diễn tiến ña dạng phức tạp cho hiện trạng môi trường.
Khái niệm về ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường hiểu theo nghĩa ñơn giản là sự làm bẩn, làm thoái hoá môi trường sống. Hiện nay các ngành công nghiệp trên thế giới thải vào môi trường thiên nhiên khoảng 100.000 hợp chất hoá học trong ñó có khoảng 6.000 chất ñược coi là ñộc hại. Từ số liệu ñó ta hiểu môi trường của chúng ta bị làm bẩn, bị phá hoại ñến mức ñộ như thế nào. Có thể ñịnh nghĩa ô nhiễm môi trường là “sự làm biến ñổi môi trường theo chiều hướng tiêu cực toàn thể hay chỉ một phần môi trường bằng những chất gây tác hại (gọi là chất gây ô nhiễm).
Chất gây ô nhiễm chủ yếu do con người tạo ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Những sự biến ñổi môi trường như vậy có thể ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp ñến ñời sống con người và sinh vật, gây hại cho nông nghiệp, công nghiệp và làm giảm chất lượng của môi trường tự nhiên và môi trường sống của con người”. Ô nhiễm hiện nay ñã lan tràn vào mọi nơi, từ ñất, nước, ñến khí quyển, từ bề mặt ñến các lớp sâu của ñất và của ñại dương, từ nước này ñến nước khác.Nguyên nhân của nạn ô nhiễm là các sinh hoạt thường nhật và hoạt ñộng kinh tế của con người, từ trồng trọt, chăn nuôi,. ñến các hoạt ñộng công nghiệp, chiến tranh và công nghệ quốc phòng trong ñó công nghiệp là thủ phạm lớn nhất.
Theo pháp luật Việt Nam, ô nhiễm môi trường ñược hiểu như sau: “Là sự biến ñổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu ñến con người, sinh vật”. Khái niệm về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là một loại vi phạm pháp luật xảy ra khá phổ biến trong ñời sống xã hội. Tuy mức ñộ nguy hiểm cho xã hội của nó thấp hơn so với tội phạm hình sự, nhưng vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là những hành vi gây thiệt hại hoặc ñe dọa gây thiệt hại cho lợi Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.149 Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.149 ích của Nhà nước, của tập thể, lợi ích của cá nhân, cũng như lợi ích chung của toàn Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.149 Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.149 thể cộng ñồng, là nguyên nhân dẫn ñến tình trạng phạm tội nảy sinh trên các lĩnh vực của ñời sống xã hội nếu như không ñược ngăn chặn và xử lý kịp thời. ðể xác ñịnh rõ tính chất và mức ñộ nguy hiểm cho xã hội của loại vi phạm này, ñặc biệt là việc xác ñịnh ranh giới giữa vi phạm hành chính và tội phạm, tạo cơ sở pháp lý cần thiết cho việc xử lý cũng như ñấu tranh, phòng chống một cách có hiệu quả ñối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, cần thiết phải ñưa ra một ñịnh nghĩa chính thức về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Về phương diện pháp lý cũng như thực tiễn, ñịnh nghĩa vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường phải phản ánh ñầy ñủ những dấu hiệu ñặc trưng của loại vi phạm này, trong ñó thể hiện ñầy ñủ tính nguy hiểm cho xã hội của chúng, ñồng thời cũng phải thể hiện ñược sự khác biệt giữ loại vi phạm này với tội phạm về mức ñộ nguy hiểm cho xã hội của hành vi. ðịnh nghĩa vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường lần ñầu tiên ñược nêu ra trong Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30-11-1989. ðiều 1 Pháp lệnh này ñã ghi rõ: “Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quy tắc quản lý Nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy ñịnh của pháp luật phải bị xử phạt hành chính”. Pháp lệnh về xử phạt vi phạm hành chính năm 1995 không trực tiếp ñưa ra ñịnh nghĩa về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nhưng khoản 2 ðiều 1 của Pháp lệnh này ñã ñịnh nghĩa vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường một cách gián tiếp, theo ñó “Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ñược áp dụng ñối với cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lý Nhà nước mà chưa ñến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy ñịnh của pháp luật phải bị xử phạt hành chính”.
Tại khoản 2 ðiều 1 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính 2002, cũng quy ñịnh: “Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ñược áp dụng ñối với cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau ñây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy ñịnh của pháp luật về quản lý Nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy ñịnh của pháp luật phải bị xử phạt hành chính”. Tuy có sự khác nhau về cách diễn ñạt, quan niệm về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong các văn bản pháp luật nêu trên nhưng tất cả ñều thống nhất với nhau về những dấu hiệu bản chất của loại vi phạm pháp luật này. Trên cơ sở những nội dung ñã ñược nêu ra trong hai văn bản pháp luật nêu trên, có Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.149 Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.149 thể ñưa ra ñịnh nghĩa về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như sau: “Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là những hành vi vi phạm các quy ñịnh quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý thì không phải là tội phạm và theo quy ñịnh của pháp luật phải bi xử phạt hành chính”. Trong ñó, lỗi cố ý và lỗi vô ý ñược hiểu như sau: + Lỗi cố ý trong vi phạm hành chính: là thái ñộ tâm lý của một người khi thực hiện hành vi trái pháp luật hành chính nhận thức ñược nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhưng lại có ý thức xem thường mặc dù họ hoàn toàn có khả năng xử sự ñúng theo nghĩa vụ ñó.
+ Lỗi vô ý trong vi phạm hành chính: là lỗi của một người khi thực hiện hành vi trái pháp luật hành chính do vô tình hoặc thiếu thận trọng mà ñã không nhận thức ñược những nghĩa vụ pháp lý bắt buộc mặc dù họ có khả năng và ñiều kiện xử sự theo ñúng nghĩa vụ này. Tuy nhiên, theo quy ñịnh tại ðiều 7 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 thì không phải mọi hành vi vi phạm ñều bị xử phạt mà chỉ có những hành vi bị pháp luật cấm thực hiện thì mới bị xử lý, ñó là những hành vi: - Phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác. - Khai thác, ñánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp huỷ diệt, không ñúng thời vụ và sản lượng theo quy ñịnh của pháp luật.