Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Vật Lý Tại Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp vật lý gần đúng pha ngẫu nhiên cho tương tác điện tử tạp chất trong cấu trúc graphene ba, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Vật Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

51
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: HỆ GRAPHENE BA LỚP

1.1. Cấu trúc mạng BLG

1.2. Các trạng thái năng lượng của hạt tải trong bilayer graphene

1.3. Hệ Graphene ba lớp

1.4. Thế tương tác Coulomb điện tử-điện tử

1.5. Kết luận

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT GẦN ĐÚNG PHA NGẪU NHIÊN ĐA THÀNH PHẦN

2.1. Lý thuyết tổng quát

2.2. Lý thuyết gần đúng pha ngẫu nhiên

2.3. Sự chắn

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THẾ TƯƠNG TÁC ĐIỆN TỬ-TẠP CHẤT TRONG HỆ 3BLG

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Vật Lý Tại Trường Đại Học Sư Phạm TP

Khóa luận tốt nghiệp về vật lý tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh là một bước quan trọng trong hành trình học tập của sinh viên. Khóa luận không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng nghiên cứu và phân tích. Đề tài khóa luận thường liên quan đến các vấn đề lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực vật lý, từ đó đóng góp vào kho tàng tri thức khoa học.

1.1. Ý Nghĩa Của Khóa Luận Tốt Nghiệp Trong Học Tập

Khóa luận tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng nghiên cứu và ứng dụng kiến thức đã học. Nó giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực vật lý.

1.2. Cấu Trúc Của Một Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Vật Lý

Một khóa luận tốt nghiệp thường bao gồm các phần như giới thiệu, lý thuyết, phương pháp nghiên cứu, kết quả và thảo luận. Mỗi phần đều có vai trò quan trọng trong việc trình bày và bảo vệ kết quả nghiên cứu.

II. Những Thách Thức Khi Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Vật Lý

Việc viết khóa luận tốt nghiệp về vật lý không hề đơn giản. Sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức trong quá trình nghiên cứu và viết lách. Những khó khăn này có thể đến từ việc tìm kiếm tài liệu, phân tích dữ liệu, hoặc thậm chí là việc trình bày kết quả một cách rõ ràng.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tìm Kiếm Tài Liệu Nghiên Cứu

Tìm kiếm tài liệu tham khảo chất lượng là một trong những thách thức lớn nhất. Sinh viên cần phải biết cách sử dụng các cơ sở dữ liệu khoa học để tìm kiếm thông tin phù hợp cho đề tài của mình.

2.2. Vấn Đề Phân Tích Dữ Liệu Trong Nghiên Cứu

Phân tích dữ liệu là một bước quan trọng trong nghiên cứu. Sinh viên cần có kỹ năng sử dụng các phần mềm phân tích để xử lý và diễn giải dữ liệu một cách chính xác.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Vật Lý

Phương pháp nghiên cứu là yếu tố quyết định đến chất lượng của khóa luận tốt nghiệp. Sinh viên cần lựa chọn phương pháp phù hợp với đề tài nghiên cứu của mình để đạt được kết quả tốt nhất.

3.1. Phương Pháp Thí Nghiệm Trong Nghiên Cứu Vật Lý

Phương pháp thí nghiệm giúp sinh viên kiểm chứng các giả thuyết và lý thuyết đã học. Việc thiết kế thí nghiệm cần phải được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Phương Pháp Mô Phỏng Trong Nghiên Cứu Vật Lý

Mô phỏng là một công cụ hữu ích trong nghiên cứu vật lý. Sinh viên có thể sử dụng các phần mềm mô phỏng để nghiên cứu các hiện tượng vật lý phức tạp mà không thể thực hiện thí nghiệm thực tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Vật Lý

Khóa luận tốt nghiệp không chỉ là một bài tập học thuật mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống. Những nghiên cứu này có thể góp phần vào sự phát triển của công nghệ và khoa học.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Nghiên cứu trong khóa luận có thể được áp dụng trong ngành công nghiệp, từ sản xuất linh kiện điện tử đến phát triển vật liệu mới. Những ứng dụng này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Ứng Dụng Trong Giáo Dục

Kết quả nghiên cứu từ khóa luận có thể được sử dụng để cải tiến chương trình giảng dạy và phương pháp dạy học trong lĩnh vực vật lý, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

V. Kết Luận Về Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Vật Lý Tại Trường Đại Học Sư Phạm TP

Khóa luận tốt nghiệp về vật lý tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh là một trải nghiệm quý báu cho sinh viên. Nó không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng nghiên cứu và tư duy phản biện.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Vật Lý

Nghiên cứu vật lý sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của khoa học và công nghệ. Sinh viên cần tiếp tục theo đuổi đam mê và nghiên cứu để đóng góp vào lĩnh vực này.

5.2. Khuyến Khích Sinh Viên Tham Gia Nghiên Cứu

Khuyến khích sinh viên tham gia vào các dự án nghiên cứu và thực hiện khóa luận là cách tốt nhất để phát triển kỹ năng và kiến thức trong lĩnh vực vật lý.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÁNH PHO HO CHÍ MINH KHOA VAT LY NGUYEN NHU TAN LANH KHOA LUAN TOT NGHIEP THANH PHO HO CHi MINH, NAM 2024 TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÁNH PHO HO CHÍ MINH KHOA VAT LY KHOA LUAN TOT NGHIEP Thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ: Vật lý lý thuyết Chuyên ngành: Vật Lý Họ và tên sinh viên: Nguyễn Nhữ Tan Lanh Nam, nữ: Nam Ngày sinh: 25/12/2002 Nơi sinh: Khánh Hòa Chương trình đảo tạo: Vật Lý Học MSSV: 46.vn Điện thoại: 0327286184 Giảng viên hướng dân: TS. Đặng Khánh Linh THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH, NĂM 2024 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện khỏa luận, tôi đã nhận được nhiều sự hỗ trợ của các thay cô khoa Vật Lý, bạn bẻ, người thân. Đầu tiên thì tôi xin cảm ơn thầy TS. Đặng Khánh Linh trong suốt thời gian qua đã tận tình hướng dẫn, chỉnh sửa, góp ý về những kết qua mà tôi đã làm được.

Tôi xin chân thành cảm ơn chị Lê Nguyễn Hoàng Giao đã hỗ trợ tôi kiểm tra các công thức tính toán và các mã code. Tôi cũng xin cảm on Phòng Vật Ly Tính Toán, K002, dãy K, Khoa Vat Ly, trường Đại học Sư phạm TP. Hỗ Chi Minh đã tạo điều kiện cho tôi được học tập hoan thành tốt nghiên cứu này. Mặc dù tôi đã có gắng hoàn thiện khóa luận này nhưng do kiến thức còn chưa chuyên sâu nên vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót.

Tôi kính mong được quý thay cô hội đồng phan biện góp ý dé khóa luận nảy được hoàn thiện và những góp ý quý báu này sẽ giúp cho những lần nghiên cứu tiếp theo của tôi đạt kết quả vượt trội hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thành phó Hỗ Chí Minh, tháng 4 năm 2024 Nguyễn Nhữ Tan Lanh MỤC LỤC OCG. sane taii0gi11430/10030209381062101230128389310902080131830141860302362082388011388813014208223308/1088102680 i MỤC LỰC ::s:-ccäneiprieeiiiniiiiieiitii12112231123732358535853188318235359395235523582358535873587358585858562 il ĐANHMU€HINHANH-öseeenenonoernensnniroi--anrnnnnniiiioinansnnanoai iv DANH MỰC CÁC TỪ VIET TẤT öeoonniooneeooeoronrnioorinninnnniannarsnnsosanani v DNB 10) T0 T090 0. 1 CHUONG 1, HỆ GRAPHENE BA LOP ooo.

Cấu trúc mạng BLG. Các trạng thái năng lượng của hạt tải trong bilayer graphene. Hệ Graphene ba lớp. ác nh HH HH nàn Hàng ng H 1/2:1.G1001HMĐ0fỆ:isiseseieieiieiiooiiiiiisiiiiiti4i36101412220563314362233223536538653 H 1.

Thế tương tác Coulomb điện tử-điện từ. Si ie Il 19 RBG Ñfffiosaennnnnnnnnnnnsiniiiiitnisiiiti90056100310D000058003301500758030310070073808580:307385 12 CHUONG 2. LY THUYET GAN DUNG PHA NGAU NHIEN DA THANH PHAN 13 2. Lý thuyết tổng quắtt.

Lý thuyết gần đúng pha ngẫu nhiên. Lý thuyết gan đúng pha ngẫu nhiên đa thành phân. Ứng dụng cho hệ graphene ba lớp.--2- 22 22Ezz+£zzz+tzserzseec. 20 DUB, (Gt ÑHBiiansnnannnnrinintittiiniiiniiiililiigSTEDNEEEHBHIDEBHHISERE.

CAC KET QUA TINH THE TUONG TAC DIEN TU-TAP CHAT TRONG HE GRAPHENE BA LỚP. Sử dụng phương pháp moi quan hệ tỉ lệ để xác định vai trò của the tương tác điện tử-tạp lì no: (itadđaẳđaia. Thế tương tác điện tử-tạp chất trong hệ Graphene ba lớp. Các kết quả tính.

Trưởng hợp K1 = K2 = K3 = K4 = 1. Trường hợp K1 = K2 = K3 = K4 = 6,. Trường hợp K1 = 12,53; K2 = 6,1;K3 = 3,9; K4 = 1. Kiểm chứng độ dẫn điện 01, ø2, ø3 tại T = 0K.-- 31 KET LUAN VÀ HƯỚNG PHAT TRIỂN.

ii 34 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO .-2-52- 22222222322 322222222 Ezcvxssrree 36 iti DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Sơ đô biểu diễn cau trúc tinh thé của AB-stacked BLG. Cau trúc dain của Graphene được vẽ bằng cách sứ dụng mô hình liên kết chặt lân cận gân na. Mang đảo và vùng Brillouin thứ nhất của MLG và BLG.

Cau trúc vùng năng lượng (vùng năng lượng thấp) của BLG.1, Sơ do hệ Graphene ba lớp [Š0].:---:5255-sc5ccccccccccccse- ll Hình 2. Gian đô Feynman cho tương tác Coulomb bị chan trong RPA. Gian đồ Feynman về độ phân cực (giản đồ vong tô đậm) cho hệ điện tử TONG 1AC TONG PUPAL ciicitccsstciitiiiioä1110311531153312353685316338533583535313553553555555355563358353g33356558565 15 Hình 2. Giản đồ Feynamnn minh họa cách tính thé tương tác điện tử-tạp chat bị Z0.

Thể tương tác điện tứ-tạp chat là một hàm theo q tại T = 0 K khi K = KỀ SOS) KỆ Ì|.::‹:::‹ci:cccocisi22510205123150551223215555461585586515025188385655533555835586456255855585615555856 26 Hình 3. Thể tương tác điện tứ-tạp chat là một ham theo q tại T = 0 K khi K1 = FEZ) =INS SE IỦ (cpctiintiisiiiisii5446516135122121351553138331551384316835835453588835835358555851385653383866 28 Hình 3. Thế tương tác điện tứ-tạp chất là một hàm theo qtạiT = 0K khi K1 = 12155:.6/1NSG E I0! NÀ E ÌL:ciiniitiontntatiitsti4i202136331081053301601163610518288/8881888836i 30 Hình 3. Sự phụ thuộc của độ dan điện o vào khoảng cách d giữa các lớp tại T = OK, 1 =K2 = 3 = K4= Ì; Õ,].

Sự phụ thuộc của độ dân điện o vào khoảng cách d giữa các lớp tại T = OK, K1 = 12,53; K2 = 6,1; K3 = 3,9; K4 = Ì.ccoeioiee 33 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT Từ viết tắt Từ Tiếng Anh đầy đủ Dịch sang Tiếng Việt An ordinary 2-Dimensional Electron ; 2DEG Hệ khí điện tử 2 chiêu Gas 2DHG An ordinary 2-Dimensional Hole Gas _ Hệ khí lỗ trống 2 chiều MLG Monolayer Graphene Graphene đơn lớp BLG Bilayer Graphene Graphene lớp kép 3BLG 3-layer Bilayer Graphene Graphene 3 lớp kép TFA Thomas-Fermi Approximation Gan đúng Thomas-Fermi RPA Random Phase Approximation Gan đúng pha ngẫu nhiên Multi-componet Random Phase Gần đúng pha ngẫu nhiên MRPA ¬ ; Approximation da thanh phan £ H ñ Quantum coherence Sự cô kết lượng tử MỞ DAU Lý do chọn đề tài Trong khoảng hai mươi năm cudi của thé ky XX, nhịp độ phát triển của khoa học công nghệ với nhu cầu chế tạo ra các linh kiện nhỏ gọn đã đòi hỏi ngành vật lý chat ran chuyên hướng nghiên cứu từ các khối tinh thé sang các hệ thấp chiều. Đầu tiên đó là các hệ khí điện tử/ lỗ trống hai chiều (2DEG/2DHG). Tính chất vận chuyên của các hệ nay cũng đã được nghiên cứu nhiều trong những năm 90 của the ky XX và cho đến hiện nay [1-6]. Nam 2004, Monolayer Graphene được cô lập trong phòng thí nghiệm bởi hai nhà vật lý Andre Geim và Kostya Novoselov bằng việc tách lớp cơ học từ graphite, đã mở ra một hướng nghiên cứu mới: nghiên cứu các vật liệu 2 chiều.

Graphene là loại vật liệu được tạo thành từ một lớp các nguyên tử carbon, sắp xếp theo cấu trúc lục giác đều trong không gian 2 chiều [7]. Graphene rất được wa chuộng không chi cho những nghiên cứu cơ bản mà còn cho những ứng dụng đa dang trong công nghệ. bởi những đặc trưng nỗi bật của nó như: độ linh động cao, hệ số đàn hồi cao (gap mười lần so với thép), độ trong suốt với ánh sáng, bè dày lớp mỏng va điện tích bề mặt lớn. Hiện nay, các hệ cau trúc nhiều lớp có Graphene/ Bilayer Graphene bao gom nhiều vật liệu mỏng với kích cỡ nguyên tử (vật liệu 2D), mà một trong (hoặc tất cả) các vật liệu đó là Graphene/ Bilayer Graphene va được phan cách nhau bởi các lớp điện môi, đã được quan tam khảo sat trong cả lý thuyết lẫn thực nghiệm.

Một số nghiên cứu cho các cấu trúc lớp đôi trong họ các hệ cau trúc nhiều lớp này la: MLG — MLG [8-11] MLG — GaAs (Khí điện tử 2 chiều (2DEG) trong cau trúc dị thé GaAs/AlGaAs mà chúng ta gọi tắt là MLG-GaAs) [12-16], BLG — GaAs [17-19], BLG — MLG [20, 21], BLG — BLG [22-26]. Trong nghiên cứu về MLG, BLG và các cau trúc lớp đôi của chúng thì khảo sát tính chất điện cũng như các đặc trưng vận chuyên va các hiệu ứng tập thê là rất quan trọng đối với việc tìm kiếm những vật liệu và linh kiện điện tử cũng như cải tiền chat lượng của chúng. Có thé ké đến ở đây một số các kết quả đã đạt được trong các nghiên cứu trong và ngoải nước: ¢ Các tính chất vận chuyên của MLG, BLG được khảo sát bởi nhiều tác giả, nhóm tác giả bằng việc sử dụng hàm điện môi trong gần đúng Thomas-Fermi (TFA), gần đúng pha ngẫu nhiên (RPA) nhiệt độ hữu hạn dé xét sự chan [27-38]. Các tác giả chỉ ra rằng cơ chế tán xạ tạp chất tích điện là quan trọng khi khảo sát các tinh chat vận chuyên của MLG, BLG.

« Anh hưởng tương quan của cơ chế tán xạ tạp chất tích điện lên độ dẫn điện của MLG, BLG bang việc sử dụng hàm điện môi trong gần đúng RPA tại 7 = 0 K và T # 0 K [39-44]. Các nghiên cứu này cho thay rằng khảo sat tại T = 0 K băng lý thuyết cho kết quả định tính tốt (có thé làm cơ sở dé dự đoán) vẻ ảnh hưởng của tương quan tap chất lên độ dẫn điện so với khảo sát bằng thực nghiệm tại 7 # 0 K. e Các tính chất vận chuyên cho các cầu trúc lớp đôi MLG-MLG, MLG-GaAs, BLG-BLG, BLG-GaAs cũng được khảo sát bởi một số các tác giả, nhóm tác giả [10, 16, 25-26, 44]. Mục đích của các nghiên cứu nay là tính toán những tác động của môi trường điện môi không đồng nhất, từ trường, khoảng cách giữa 2 lớp lên độ dẫn điện, điện trở, từ trở của các cầu trúc lớp đôi này trong gần đúng RPA tại nhiệt độ T = 0 K và T #0K.

Theo hiểu biết của chúng tôi cho đến khi thực hiện khóa luận thi vẫn chưa có những tính toán nào về độ dẫn điện trong hệ Graphene ba lớp. Ngoài ra, nghiên cứu [19, 26] đã chi ra rằng có thé khảo sát tương tác điện tử-tạp chất đẻ xác định định tính sự biến đổi của độ dẫn điện trong hệ cấu trúc nhiều lớp. Do đó trong khóa luận này, tôi sẽ tính thế tương tác điện tử-tạp chất cho hệ Graphene ba lớp theo những giá trị khác nhau của bẻ day, hằng số điện môi của các lớp đệm. Dé tải nảy sẽ làm rõ sự ảnh hưởng của bè day, hằng số điện môi của các lớp đệm lên thế tương tác điện tử-tạp chất của hệ Graphene ba lớp.

Mục tiêu mà khóa luận này của chúng tôi hướng đến đó là — Phân tích từ các kết quả của các bài báo đã đăng về hệ 2 lớp dé nhận định việc sử đụng thé tương tác Coulomb điện tử-tạp chat cho việc đánh giá định tính độ dẫn điện của hệ 3 lớp. — Áp dụng cho hệ Graphene 3 lớp với: + Độ dẫn điện của lớp thứ nhất theo sự thay đối khoảng cách giữa các lớp khi tạp chat chi ở trên lớp thứ nhất, + Độ dẫn điện của lớp thứ hai theo sự thay đồi khoảng cách giữa các lớp khi tạp chất chỉ ở trên lớp thứ hai, + Độ dan điện của lớp thứ ba theo sự thay đôi khoảng cách giữa các lớp khi tạp chất chỉ ở trên lớp thứ ba.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Vật Lý Tại Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực vật lý, đặc biệt là trong bối cảnh giáo dục đại học. Khóa luận không chỉ trình bày các lý thuyết cơ bản mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn, giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp vật liệu 3d graphene aerogel để hấp phụ asen chì, nơi khám phá ứng dụng của graphene trong việc xử lý ô nhiễm. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật khảo sát hiện tượng nóng chảy dải graphene bằng phương pháp động lực học phân tử sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tính chất vật lý của graphene. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ tính truyền dẫn điện qua lưỡng chuyển tiếp n p n graphene so sánh với thực nghiệm cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng dẫn điện của vật liệu này. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu thú vị cho bạn.