ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Nhân sự đƣợc xem là “nguyên khí” của các doanh nghiệp, là nguồn tài nguyên đem lại lợi ích cạnh tranh tốt nhất cho doanh nghiệp, vì theo các chuyên gia, đối thủ cạnh tranh đều có thể “nhái” chiến lƣợc, phƣơng thức kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ nhƣng nhân tài thì không thể “sao chép” đƣợc. Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra giải pháp nhằm làm tăng sự hài lòng của ngƣời lao động trong quá trình làm việc, thúc đẩy họ phát huy tối đa khả năng mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp là vô cùng cần thiết. Hơn nữa, vấn đề làm hài lòng hay không hài lòng ngƣời lao động ảnh hƣởng trực tiếp tới vấn nạn “chảy máu chất xám” ngày càng tăng ở Việt Nam nói riêng và các nƣớc trong khu vực Châu Á nói chung.
Theo thống kê mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiện có trên 70% các du học sinh Việt Nam không trở về nƣớc sau khi tốt nghiệp. Việc nghiên cứu vấn đề trên có ý nghĩa sâu rộng, lâu dài cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay dịch vụ. Việc nghiên cứu hành vi , việc thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời đã đƣợc thực hiện từ rất lâu với nghiên cứu nổi tiếng của Maslow, của Herzberg…đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Việc tạo dựng một đội ngũ lao động ổn định, có chất lƣợng sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm đƣợc chi phí tuyển dụng, chi phí đào tạo mới… làm giảm các sai sót trong công việc, tạo môi trƣờng làm việc đoàn kết cho tất cả nhân viên trong công ty.
Từ đó, nâng cao năng suất lao động, chất lƣợng sản phẩm, tăng uy tín của công ty với khách hàng và đối tác, tạo dựng chỗ đứng bền vững trên thị trƣờng. Và để đạt đƣợc những điều này, việc làm hài lòng ngƣời lao động trong công ty là hết sức cần thiết và có thể coi là yếu tố bắt buộc, đặc biệt là trong điều kiện các doanh nghiệp bên ngoài đang có nhiều chính sách thu hút ngƣời lao động có trình độ vào đơn vị của mình nhƣ thực tế hiện nay ở các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam. SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang 11 Lớp: K15 - ĐH QTKD Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Quang Hiếu Những vấn đề trên thực sự đang là mối quan tâm cho tất cả các doanh nghiệp ở Việt nam nói chung và cho các doanh nghiệp ngành dệt may nói riêng.
Mà điều đáng nói là thế mạnh của nƣớc ta chính là ở ngành này. Để cụ thể hơn, em xin phép lấy ví dụ về công ty TNHH may Tùng Phƣơng để tiến hành phân tích sự hài lòng của ngƣời lao động với công việc. Từ đó, đƣa ra các giải pháp tốt nhất để đáp ứng mong muốn, nhu cầu của ngƣời lao động thúc đẩy họ làm việc mang lại hiệu quả tốt nhất. Một là, có thể giúp em có thêm kinh nghiệm sau quá trình thực tập tại công ty.
Hai là, hiểu đƣợc tâm tƣ nguyện vọng của ngƣời lao động, của cấp trên để khi ra trƣờng em trở thành một nhà quản lý hoàn thiện. Chính vì những lí do trên, em xin mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu sự hài lòng của công nhân trong quá trình làm việc tại công ty TNHH may Tùng Phương”. Mục tiêu nghiên cứu: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về sự hài lòng trong công việc. - Khám phá các yếu tố ảnh hƣởng tới công nhân trong quá trình làm việc, mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố.
- Đo lƣờng mức độ hài lòng của công nhân trong công ty. - Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của công nhân. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 3.1 Đối tượng nghiên cứu Là toàn bộ ngƣời lao động trực tiếp tại phân xƣởng sản xuất và sự hài lòng của họ về công việc.2 Phạm vi nghiên cứu 3.1 Về nội dung: Nghiên cứu, giải quyết các vấn đề lý luận, thực tiễn về các yếu tố ảnh hƣởng tới sự hài lòng của công nhân làm việc trong công ty.2 Về không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Công ty TNHH may Tùng Phƣơng, lô G1 SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang 12 Lớp: K15 - ĐH QTKD Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Quang Hiếu Phƣờng Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa.3 Về thời gian: Từ ngày 20/12/2015 – 20/04/2016 4.
Quy trình nghiên cứu Gồm 2 bƣớc: 4.1 Nghiên cứu sơ bộ: - Nghiên cứu định tính: + Thông qua việc tìm hiểu các số liệu thu thập đƣợc từ công ty, tiến hành phân tích, đánh giá. + Phỏng vấn sâu một số đối tƣợng có liên quan: Ban lãnh đạo công ty, ngƣời lao động, thầy cô trong trƣờng nhằm có những phát hiện mới cũng nhƣ điều chỉnh lại những câu hỏi trong bảng khảo sát để làm rõ hơn cho bài nghiên cứu. - Nghiên cứu sơ bộ định lƣợng đƣợc thực hiện để đánh giá sơ bộ về độ tin cậy, giá trị của thang đo đã thiết kế, tìm hiểu từ phía ngƣời lao động mức độ hiểu câu hỏi nhƣ thế nào? Từ đó điều chỉnh câu hỏi cho phù hợp với đối tƣợng nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ định lƣợng đƣợc thực hiện với 50 đối tƣợng là ngƣời lao động trong công ty TNHH may Tùng Phƣơng.2 Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp định lƣợng và thực hiện bằng kỹ thuật điều tra xã hội học, thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi.
Dữ liệu thu thập đƣợc dùng để phân tích thống kê mô tả dựa trên các công cụ Excel và SPSS 16. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp thống kê: Đề tài thông qua các số liệu báo cáo, thống kê của Công ty TNHH may Tùng Phƣơng và đặc biệt là các số liệu tổng hợp của Phòng hành chính thực hiện thống kê các số liệu liên quan tới công tác quản trị nhân lực nói chung và các vấn đề liên quan tới việc nâng cao sự hài lòng của ngƣời lao động nói riêng. Bên cạnh đó, đề tài cũng thống kê đƣợc mẫu 180 SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang 13 Lớp: K15 - ĐH QTKD Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Quang Hiếu phiếu ngƣời lao động trả lời về vấn đề cần nghiên cứu tại Công ty TNHH may Tùng Phƣơng.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp: Từ những thông tin, số liệu tài liệu thu thập đƣợc qua quá trình nghiên cứu, tìm tòi (sách báo, mạng Internet, tạp chí, giáo trình, số liệu và tài liệu của công ty…) em đã tiến hành phân tích, tổng hợp và qua đó đƣa ra những đánh giá, nhận xét và những suy luận khoa học của bản thân về các vấn đề đƣợc nghiên cứu.3 Phương pháp phỏng vấn, điều tra: Đề tài đã tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đƣợc thiết kế sẵn đối với ngƣời lao động trong Công ty, phỏng vấn trực tiếp công nhân.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang 14 Lớp: K15 - ĐH QTKD Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Quang Hiếu PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về sự hài lòng công việc Hài lòng công việc là một khái niệm chƣa đƣợc thống nhất của các nhà nghiên cứu xuất phát từ góc nhìn khác nhau, các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Theo Kusku (2003) cho rằng sự hài lòng công việc phản ánh nhu cầu và mong muốn cá nhân đƣợc đáp ứng và mức độ cảm nhận của các nhân viên về công việc của họ. Định nghĩa này xuất phát từ lý thuyết thang đo nhu cầu của Maslow (1943) cho rằng ngƣời lao động hài lòng khi đáp ứng nhu cầu từ thấp lên cao.
Theo Hoppock (1935) cho rằng sự hài lòng với công việc là tổng hợp sự hài lòng về tâm lý, sinh lý và các yếu tố môi trƣờng khiến cho một ngƣời thật sự cảm thấy hài lòng về công việc của họ. Wright and Kim (2004) cũng cho rằng sự hài lòng công việc là sự phù hợp giữa những gì nhân viên mong muốn từ công việc và những gì họ cảm nhận đƣợc từ công việc. Một số nhà nghiên cứu khác cho rằng sự hài lòng công việc là trạng thái cảm xúc tích cực của ngƣời lao động với công việc thể hiện qua hành vi, niềm tin của họ (Vroom, 1964; Locke, 1976; Quinn and Staines, 1979; Weiss; 1967). Hay theo quan điểm của Smith (1983) cho rằng sự hài lòng với công việc chỉ đơn giản là cảm giác mà ngƣời lao động cảm nhận về công việc của họ.
Nhƣ vậy có thể thấy rằng có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng với công việc. Trong bài nghiên cứu này em hƣớng theo định nghĩa sự hài lòng với công việc là việc cảm nhận và thể hiện sự cảm nhận của ngƣời lao động qua những cảm xúc, thái độ và hành động. Hài lòng công việc bắt nguồn từ tâm lý tổ chức và lý thuyết động viên. SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang 15 Lớp: K15 - ĐH QTKD Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Lê Quang Hiếu Theo Green (2000), các lý thuyết kinh điển về thỏa mãn công việc có thể phân theo ba nhóm chính: Lý thuyết nội dung với hai lý thuyết nền tảng là thang nhu cầu của A.Maslow (1954) và lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1966), chỉ ra rằng việc đáp ứng đầy đủ các nhu cầu sẽ tạo ra sự thỏa mãn công việc. Lý thuyết quá trình (nhƣ lý thuyết của Vroom) giải thích sự hài lòng đối với công việc là sự tác động của mối quan hệ giữa ba nhân tố (1) kỳ vọng, (2) giá trị và (3) mong muốn. Lý thuyết hoàn cảnh lại cho rằng sự hài lòng với công việc là tác động qua lại của ba biến (1) cá nhân, (2) công việc và (3) tổ chức. Các lý thuyết về hài lòng công việc 1.1 Thuyết nhu cầu của Maslow Theo Maslow cá nhân sẵn sàng hành động theo cấp bậc nhu cầu tăng dần.
Theo thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow con ngƣời đều có năm loại nhu cầu nhƣ sau: Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow Trong đó: Cấp độ 1: Nhu cầu cơ bản, sinh lý bao gồm nhu cầu về ăn, uống, nhà ở thỏa mãn sinh lý các nhu cầu vật chất khác. SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang 16 Lớp: K15 - ĐH QTKD Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Quang Hiếu Cấp độ 2: Nhu cầu an toàn là nhu cầu về an ninh và đƣợc bảo vệ khỏi những tồn tại vật chất và tinh thần cũng nhƣ đảm bảo các nhu cầu vật chất tiếp tục đƣợc thỏa mãn. Cấp độ 3: Nhu cầu xã hội là các nhu cầu về tình cảm, sự chấp nhận và tình bằng hữu.