Khóa Luận Tốt Nghiệp: Đặc Trưng Của Liều Kế Quang Phát Quang

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp sư phạm vật lý xác định một số đặc trưng của liều kế quang phát quang tại trung tâm hạt, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Sư Phạm Vật Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

60
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÍ THUYẾT VỀ LIỀU KẾ OSL

1.1. Cơ chế tương tác của bức xạ với vật chất

1.2. Hiệu ứng quang điện

1.3. Hiệu ứng compton

1.4. Hiệu ứng tạo — hủy cặp

1.5. Cơ sở lý thuyết về hiện tượng quang phát quang

1.5.1. Lý thuyết vùng năng lượng

1.5.2. Chất bán dẫn

1.6. Hiện tượng quang phát quang

1.7. Các mô hình quang kích thích phát quang

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LIỀU KẾ

2.1. Thiết bị sử dụng trong việc đọc liều kế cá nhân

2.2. Cấu tạo đầu đọc liều kế microStar

2.3. Nguyên lý hoạt động của đầu đọc microStar

2.4. Nguồn phát bức xạ photon

2.5. Hệ chiếu chuẩn gamma Cs-137

2.6. Hệ chiếu chuẩn tia X phổ hẹp

2.7. Các nội dung thực nghiệm đánh giá các đặc trưng cơ bản của liều kế OSL

2.8. Đáp ứng tuyến tính trong dải liều thấp

2.9. Độ suy giảm tín hiệu theo thời gian

2.10. Khả năng ghi nhận liều chiếu hỗn hợp của liều kế OSL

2.11. Sự phụ thuộc góc chiếu

2.12. Độ không đảm bảo đo kết quả đọc của liều kế

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LIỀU KẾ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khóa Luận Tốt Nghiệp Liều Kế Quang Phát Quang

Khóa luận tốt nghiệp về liều kế quang phát quang (OSL) là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực vật lý hạt nhân. Nghiên cứu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng nghiên cứu thực tiễn. Đặc trưng của liều kế quang phát quang sẽ được phân tích chi tiết, từ cơ chế hoạt động đến ứng dụng thực tiễn trong việc đo lường bức xạ ion hóa.

1.1. Giới Thiệu Về Liều Kế Quang Phát Quang

Liều kế quang phát quang là thiết bị dùng để đo lường bức xạ ion hóa. Chúng hoạt động dựa trên nguyên lý phát quang khi bị kích thích bởi ánh sáng. Việc hiểu rõ về đặc trưng của liều kế là cần thiết để đảm bảo độ chính xác trong các phép đo.

1.2. Mục Đích Nghiên Cứu Khóa Luận

Mục đích của khóa luận là xác định các đặc trưng cơ bản của liều kế quang phát quang tại Trung tâm Hạt nhân TP.HCM. Nghiên cứu này sẽ giúp đánh giá chất lượng và khả năng ứng dụng của thiết bị trong thực tế.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Liều Kế OSL

Mặc dù liều kế quang phát quang có nhiều ưu điểm, nhưng việc sử dụng chúng tại Việt Nam vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác, độ nhạy và khả năng ghi nhận bức xạ hỗn hợp cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

2.1. Độ Chính Xác Của Liều Kế OSL

Độ chính xác của liều kế quang phát quang phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thiết bị và phương pháp đo. Việc xác định độ không đảm bảo đo là rất quan trọng để đảm bảo kết quả đáng tin cậy.

2.2. Khả Năng Ghi Nhận Bức Xạ Hỗn Hợp

Khả năng ghi nhận bức xạ hỗn hợp của liều kế OSL là một thách thức lớn. Nghiên cứu cần xác định ngưỡng nhạy và độ đồng đều của thiết bị trong các điều kiện khác nhau.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Trưng Của Liều Kế OSL

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận bao gồm các thí nghiệm thực nghiệm để đánh giá các đặc trưng của liều kế quang phát quang. Các thiết bị hiện đại sẽ được sử dụng để thu thập dữ liệu chính xác.

3.1. Thiết Bị Sử Dụng Trong Nghiên Cứu

Các thiết bị như hệ đọc liều kế microStar và hệ chiếu chuẩn gamma sẽ được sử dụng để thực hiện các thí nghiệm. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

3.2. Quy Trình Thí Nghiệm

Quy trình thí nghiệm sẽ bao gồm việc chiếu xạ các mẫu liều kế OSL với bức xạ gamma và tia X. Kết quả thu được sẽ được phân tích và so sánh với các tiêu chuẩn quốc tế.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đặc Trưng Của Liều Kế OSL

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc trưng của liều kế quang phát quang. Các thông số như độ nhạy, độ đồng đều và khả năng ghi nhận bức xạ sẽ được trình bày chi tiết.

4.1. Đánh Giá Độ Nhạy Của Liều Kế

Độ nhạy của liều kế OSL sẽ được đánh giá thông qua các thí nghiệm chiếu xạ. Kết quả sẽ cho thấy khả năng phát hiện bức xạ ở các mức độ khác nhau.

4.2. Phân Tích Độ Đồng Đều

Độ đồng đều của thiết bị sẽ được kiểm tra bằng cách so sánh kết quả đo từ nhiều mẫu khác nhau. Điều này giúp xác định tính ổn định của liều kế quang phát quang.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Liều Kế OSL Trong Đo Lường Bức Xạ

Ứng dụng của liều kế quang phát quang trong đo lường bức xạ là rất đa dạng. Chúng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như y tế, công nghiệp và nghiên cứu khoa học.

5.1. Ứng Dụng Trong Y Tế

Trong y tế, liều kế OSL được sử dụng để theo dõi bức xạ cho nhân viên y tế và bệnh nhân. Điều này giúp đảm bảo an toàn trong các quy trình điều trị bằng bức xạ.

5.2. Ứng Dụng Trong Công Nghiệp

Trong công nghiệp, liều kế quang phát quang được sử dụng để kiểm soát bức xạ trong các nhà máy hạt nhân và các cơ sở nghiên cứu. Việc này giúp đảm bảo an toàn cho người lao động.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Liều Kế OSL

Kết luận từ nghiên cứu sẽ chỉ ra tầm quan trọng của liều kế quang phát quang trong việc đo lường bức xạ. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực vật lý hạt nhân.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về đặc trưng của liều kế OSL không chỉ giúp nâng cao chất lượng đo lường mà còn góp phần vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

6.2. Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, việc cải tiến công nghệ và phương pháp đo lường sẽ giúp nâng cao hiệu quả của liều kế quang phát quang. Nghiên cứu tiếp tục sẽ mở ra nhiều hướng đi mới cho ngành vật lý hạt nhân.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý xác định một số đặc trưng của liều kế quang phát quang tại trung tâm hạt nhân thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TONG QUAN LÍ THUYET VE LIEU KE OSL 1. Cơ chế tương tác của bức xạ với vật chất Các bức xạ như gamma hay tia X đều có bản chất là sóng điện từ có bước sóng rat ngắn, mang năng lượng cao. Photon (lượng tử ánh sáng) chính là hạt lượng tử của mọi bức xạ điện từ.

Hạt lượng tử này không mang điện tích do đó không chịu tác dụng của trường thẻ Coulomb; không có khối lượng nghỉ nên chuyên động trong chân không với tốc độ ánh sáng và không có khả năng tự phân rã. Khi xuyên qua vật chất, photon sẽ tương tác với các nguyên tử, phân tử cau tạo nên vật chat theo những cơ chế khác nhau. Có ba hiệu ứng tương tác chính la: hiệu ứng quang điện, hiệu ứng compton, hiệu ứng sinh — hủy cap. Hiệu ứng quang điện Hiệu ứng quang điện 1a quá trình tương tác giữa photon và các electron quỹ đạo lớp trong (lớp K hoặc L), điện tử hap thụ toàn bộ năng lượng từ photon và birt ra khỏi nguyên tử gọi là quang điện tử (Hình 1).

Hiệu ứng quang điện chi xây ra khi năng lượng chùm photon tới lớn hơn hoặc bằng năng lượng liên kết của electron trong nguyên tử (gọi là công thoáU. Động năng của quang điện tử chính là phan năng lượng chênh lệch giữa năng lượng chùm photon và công thoát. T =hw—E, (1) Trong đó, 7 là động năng của electron birt ra khỏi nguyên tử; ¢ =/y là năng lượng photon; # là hằng số Planck, # =6,626.10TM Js; v: tan số chùm bức xạ tới: E, là công thoát hay năng lượng liên kết của electron tại lớp i (i = K, L,. Hiệu ứng quang điện 1.

Hiệu ứng compton Hiệu ứng compton hay tán xạ compton là quá trình tương tác giữa photon với electron lớp ngoài nguyên tử, chúng hấp thụ một phần năng lượng từ photon đủ đẻ bứt ra khỏi nguyên tử. Photon bị mat đi một phan năng lượng và chuyên động lệch hướng so với ban đầu (Hình 2). Các định luật bảo toàn năng lượng, bảo toản xung lượng cho ta mối liên hệ giữa năng lượng sau tin xạ £=h, góc tán xạ Ø và năng lượng ban đầu &, = hư, của photon như sau: [2] hy hv = “0 (2) 1+ aid (l—cosØ) me H \ + ;› | Chim photon sau _ `“ if tán xa (2 > ÄÌ Chùm photon tới `- 2-._ “42 Lỗ trồng *@ Điện tử sau tấn xạ Hình 2. Hiệu ứng compton 4 1.

Hiệu img tạo —- hủy cặp Nếu như hiệu ứng quang điện và tán xạ Compton xáy ra khi photon tương tác với electron của nguyên tử thì hiệu ứng tạo cặp chủ yếu là kết quả tương tác của photon với trường điện của hạt nhân. Khi tiến vào trường Coulomb của proton, một photon sẽ biến đôi thành một cặp electron — positron (positron có cùng khối lượng. củng năng lượng nghỉ nhưng mang điện tích trái dấu với electron). Quá trình này chỉ xảy ra khi năng lượng bức xạ tới phải tối thiêu bằng năng lượng nghỉ của 2 hạt tạo thành.

Với công thức Einstein E = me”, năng lượng nghỉ của electron và positron đều bằng E,= mục” =0,51 MeV, như vậy nang lượng chùm photon phải lớn hơn 1,02 MeV. Theo định luật bao toàn năng lượng, năng lượng chùm photon tới £ được xác định như sau: e=T, =F +2m,c° (3) Trong đó, 7, và T. lần lượt là động năng của hạt positron và electron. Khi chuyển động tự do trong môi trường, positron mang điện dương có khả năng kết hợp với một hat electron tạo ra sự hay cặp.

Quá trình hủy cặp sinh ra hai photon có cùng năng lượng. (Hình 3) [2] ⁄ à Chùm photon @ ` tới A | / Tạo cặ Chùm photon 2' e ` ¬ ⁄ Hủy cặp Z ˆ = @- ae Chùm photon 2` Hình 3. Hiệu ứng tạo — hủy cặp 1. Cơ sở lý thuyết về hiện tượng quang phát quang 1.

Ly thuyết vùng năng lượng. Điện tử chỉ tồn tại trong nguyên tử ở các trạng thái dừng có năng lượng xác định. Đối với chat rắn, các điện tử liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành cau trúc mạng tính thé đặc trưng cho từng chất (Hình 4). Cấu trúc mạng tinh thê của Sodium Cloride (NaCl) Mỗi điện tử đều có các mức năng lượng riêng lẻ khác nhau nhưng khi tôn tại cùng nhau trong mạng tinh thé thì các mức nang lượng này chông chất với nhau tạo thành các vùng năng lượng riêng biệt.

Tuân theo nguyên lí ngoại trừ Pauli và nguyên lý năng lượng cực tiêu, năng lượng của các điện tử được chia thành 3 vùng chính là: vùng hóa trị. vùng cam và vùng dẫn (Hình 5). + Vùng hóa trị: là vùng có năng lượng tự đo thấp nhất và là vùng được ưu tiên lắp day các điện tử. Tại day, dưới tác dụng của tương tac Coulomb, các electron liên kết bền chặt với hạt nhân nguyên tử ở nút mạng tinh thẻ.

Liên kết của điện tử lúc này đóng vai trò là liên kết hóa học tạo nên cầu trúc mạng, xây dựng các đặc tính hóa. lý của vật liệu. Điện tử trong vùng hóa trị không linh động và không có kha năng tham gia vào quá trình dan điện. + Vùng dẫn: là vùng có mức năng lượng tự do cao nhất.

Các điện tử tồn tại trong vùng dan chủ yếu là các electron nằm ở lớp vỏ ngoài cùng, cách xa hạt nhân dan đến tương tác Coulomb giữa chúng và hạt nhân giảm mạnh. Các electron ở vùng dẫn có thê dễ đàng bứt ra khỏi nguyên tử, trở thành các điện tử linh động. chuyên động tự do và có khả năng tham gia vào quá trình dẫn điện. + Vùng cam: là vùng nằm giữa vùng hóa trị và vùng dẫn.

Theo Neils Bohr, các electron chỉ có thé hoạt động ở các trang thái dừng có năng lượng xác định, khoảng giữa các trạng thái dừng là mức năng lượng mà chúng không thê tôn tai, chính những vùng không gian này đã tạo nên vùng cam. Năng lượng vùng cam E,, con có thê được xem là nang lượng cần thiết để đưa điện tử từ vùng hóa trị lên vùng dẫn. [3], [4] Vùng dẫn R,<5eV Vùng hóa trị Vùng hóa trị | Vùng hóa trị Chất cách điện Chat bán dẫn Chất dẫn điện Hình 5. Lý thuyết vùng năng lượng 1.2, Chat bán dẫn Mọi nguyên tử đều có xu hướng đạt đến trạng thái bền vững như khí hiểm theo quy tắc bát tử (Octet rule), tức là phải có đủ 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.

Thay vì cho hay nhận electron như Sodium (Na) hay Cloride (Cl) thì đối với chất bán dẫn, chúng thực hiện quy tắc bát tử bằng cách chia sẻ bốn electron lớp vỏ ngoài cùng của nó với bốn electron của 4 nguyên tử lân cận. Như vậy, lớp vỏ hóa trị của nguyên từ được lấp đầy hoàn toàn. Sự liên kết giữa hai electron của hai nguyên tr kế cận nhau tạo ra các “liên kết hóa tri’? (Hình 6). Mô hình tinh thé của chat bán dẫn ở nhiệt độ thấp Khi ở nhiệt độ thấp, các liên kết hóa trị được giữ ôn định do đó trong chat bán dẫn không có các điện tử tự do đề tham gia vào quá trình dẫn điện và trở thành chất cách điện.

Tuy nhiên ở nhiệt độ cao, electron nhận được năng lượng dưới dang nhiệt, chúng sẽ đao động mạnh mẽ, làm gãy các liên kết, bứt ra khỏi nguyên tử và khi năng lượng này lớn hơn năng lượng E,, thì các điện tử có thé dé dàng xuyên qua khỏi vùng cam dé vào vùng dẫn điện và trở thành các điện tử tự do. Việc ra đi của các electron làm xuất hiện các lỗ trong tại vùng hóa trị (Hình 7). Chính lỗ trống va electron sẽ đóng vai trỏ là các hạt tải điện trong chất bán dẫn. Diện tử tự do Liên kết hóa trị bị đứt gãy —__Lễ trông Hình 7.

Mô hình tinh thé chất bán dẫn ở nhiệt độ cao Tuy nhiên, trên thực tế thì mô hình dẫn điện của chất bán dẫn không đơn giản như vậy vì chất bán dẫn không hoàn toàn tinh khiết mà chúng còn chứa các nguyên tử tạp chất. Các tạp chat này gây ra khuyết tật trong mạng tinh thé làm xuất hiện các mức § năng lượng cho phép điện tử có thê tồn tại trong vùng cắm. Các mức năng lượng định xứ này có thé chia làm hai loại: các mức năm bên dưới vùng dan, trên mức fermi (Ey) có xu hướng bắt các điện tử (bẫy điện tử); các mức nằm trên vùng hóa trị và đưới mức fermi có xu hướng bắt các lỗ trông (bay 16 trồng) (Hình 8). [3], [5] —— Bay điện tử Mức Fermi E, Bay "=.

lễ ` trốn Vùng hóa trị Hình 8. Mô hình bẫy điện tir và lỗ trông đơn giản trong chất bán dan 1. Hiện tượng quang phát quang Hiện tượng quang kích thích phát quang gọi tắt là hiện tượng quang phát quang là hiện tượng chat phát quang sau khi bị kích thích bởi ánh sáng có bước sóng J sẽ phát ra ánh sáng có bước sóng 2”. Nguyên nhân dẫn đền hiện tượng quang phát quang xuất phát tir quá trình chuyên động của các hạt tải điện giữa các trạng thái không hoàn hảo bên trong cau trúc vật liệu.

Khi electron bị kích thích bởi các bức xạ ion hóa, chúng nhảy lên vùng dan, đồng thời để lại lỗ trồng tại vùng hóa trị. Các điện tử này có thé di chuyên một cách tự do cho đến khi chúng bị bắt giữ tại các mức năng lượng tôn tại trong vùng cam, gọi là các “bay”. Lúc này, vật liệu đang ở trạng thái kích thích, nếu dùng một nguồn sáng có bước sóng thích hợp thì năng lượng tử nguồn sáng giúp điện tử được giải phóng, dẫn đến sự tái hợp trở lại giữa electron và lỗ trống tại tâm phát quang. Quá trình tái hợp sẽ phát ra năng lượng dưới dang bức xạ điện từ có bước sóng trong vùng ánh sáng khả kiến (Hình 9).

Dùng ánh sáng dé phát ra ánh sáng, hiện tượng này chính là hiện tượng quang phát quang. [6], [7] 9 Nguồn sáng Phát quang kích thích Vùng hóa trị 1. Cac mô hình quang kích thích phát quang Xác suất P(E,) của quá trình kích thích các điện tử thoát ra khỏi bẫy trong từng bước sóng 2 cụ thé là: p(E,)=®ø(E,) (4) Với ® là cường độ ánh sáng kích thích, ơ(E,) là khả năng tương tác của các điện tử mắc kẹt trong bãy với photon từ nguồn sáng kích thích, E, là năng lượng cần thiết đề đưa điện tử trở về trạng thái cân bang. Có ba mô hình quang kích thích phát quang chính đó là: + Mô hình quang phát quang sử dụng nguồn sáng có cường độ sáng ® không đôi theo thời gian gọi là mô hình quang kích thích phát quang liên tục (Continous Wave Optically Sumulated Luminescence: CW-OSL) (Hình L0).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp mang tiêu đề Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Đặc Trưng Của Liều Kế Quang Phát Quang tập trung vào việc phân tích và làm rõ các đặc điểm của liều kế quang phát quang, một công cụ quan trọng trong lĩnh vực vật lý và đo lường. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về nguyên lý hoạt động của liều kế mà còn nêu bật những ứng dụng thực tiễn của nó trong nghiên cứu và công nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà liều kế quang phát quang có thể cải thiện độ chính xác trong các phép đo, từ đó nâng cao hiệu quả công việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Ngoài ra, để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp vật lý xác định moment quán tính bằng phương pháp dao động. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khái niệm vật lý cơ bản và ứng dụng của chúng trong thực tiễn, từ đó tạo ra một cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực vật lý. Hãy khám phá thêm để nâng cao hiểu biết của bạn!