Phần mở đầu Phần 1. Tống quan về e-learning và Moodle Phan này giới thiệu về e-learning và các mức độ ứng dụng e-learning hiện nay. Sau đó, giới thiệu về Moodle, nghiên cứu sử dụng các tính năng chính mà Moodle hỗ trợ và các lý do để lựa chon Moodle. Dé từ đó cho thấy rằng lựa chọn Moodle xây dựng hệ thống e-learning là phủ hợp.
Xây dựng Website “Lớp hoc vật lý phố thông” Phần này là nội dung chính của đề tài. Thông qua tìm hiểu về e-learning và nghiên cứu sử dụng các tính năng mà Moodle hỗ trợ, xác định mục đích, cấu trúc, đối tượng sử dụng và các tiêu chí đặt ra đối với “UHVL”. Sau đó, dựa vào nền tảng Moodle, xây dựng “LHVL”. Trình bày cách cài đặt, các thiết lập hệ thống, các đoạn mã đã viết, cách thiết kế giao diện, cách thiết lập các khối chức năng.
Dia chỉ hệ thống: http://elearning1.com Hoặc http://thuvienvatly.info/moodle18 Phan 3. Khóa học hỗ trợ học bài ở nhà trong “Lớp học vật lý phố thông” Phan này tìm hiểu lý luận về việc học bai ở nhà của HS như một giai đoạn trong quá trình học tập, đồng thời, xác định các khó khăn trong quá trình này và sự Ma đầu trợ giúp của giáo viên (GV). Ứng dung các lý luận này cho bai cụ thé: bài 38 “Hién tượng cam ứng điện từ - Suất điện đồng cảm ứng" chương trình vật lý 11 (ning cao). Xây dựng cấu trúc và nội dung của khóa học nay.
Sau đó, lựa chọn các công cụ trên SLHVL” để soạn thao và dua các nội dung này lên hệ thông. Phan này mục dich là giới thiệu một khóa học cụ thé trên hệ thẳng, tận dụng cúc uu điểm của e-leaming và tan dụng các công cụ hỗ trợ của *LHVL" dé đạt được chức năng của một giai đoạn học tập. Vi vậy mà không hướng dẫn chỉ tiết cách xây dựng từng bước cụ thẻ trên hệ thống, ma chi đưa ra kết quả va các bước chính ma thôi. Phần kết luận Phần 1.
Tống quan về e-learning va Moodle 1. E-learning và các ưu điểm 1. E-learning là gì Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-Learning, đưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa e-Learning đặc trưng nhất [Š]: ® E-Learning là một thuật ngừ dùng để mô tả việc học tập, đảo tạo dựa trên CNTTK&TT (Compare Infobase Inc). e E-Learning nghĩa lả việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục ( MASIE Center).
© “Việc sử dụng công nghệ dé tạo ra, dưa các dữ liệu có giá trị. thông tin, học tập va kién thức với mục dich nâng cao hoạt động của té chức và phát triển kha năng cá nhân," (Định nghĩa của Lance Dublin, hướng tới e-leaming trong doanh nghiệp). Ưu điểm của e-learning ~ Tính linh hoạt Nhờ e-learning, HS có thể học mọi lúc, mọi nơi miễn là có kết nỗi internet hoặc các phương tiện truyền thông khác. Điều nảy rất phủ hợp với hoạt động học bai ở nhà của HS, lúc không còn trực tiếp gặp GV nữa.
~ Tính thích ứng cá nhân HS có thé học bai nhanh hay chậm còn ty thuậc vào trình độ kiến thức cơ sở và như cầu của HS. Do đó, việc tổ chức các khóa học e-learning phải làm sao đáp ứng tính tương thích này. Một ví dụ điển hình. một HS đã nắm vững phần lý thuyết vẻ van dé đó, HS có thể vào thing phan ôn tập và kiểm tra ma không phái “chờ" đề được ôn tập và sẽ hưởng thắng tới mục tiêu nhận thức cao hơn, Theo Jennifer Phan ï: Tổng quan về e-learning và Moodle Salopek, một khóa học dựa trên c-leaming sẽ nhanh hơn 50% so với khóa học truyền thống vì tính thích ứng cá nhãn của nó.
- Giảm chỉ phí đảo tạo Theo đánh giá của các nhả giáo đục học trên thé giới, nhiều đự án đang được thực hiện trên cơ sở hợp tác giữa các nhả giáo đục và các chuyên viên công nghệ thông tin sẽ lam cho giá thành của e-learning xuống gan 0. Đặc biệt là sự xuất hiện của ma nguồn mở mà tiêu biểu La ứng dụng Moodle. - Tài liêu hoe tập phong phú, luôn được cập nhật E-leaming có thé giúp người học tiếp cận khối lượng thông tin không lỗ của nhân loại với sự hỗ trợ của Google hoặc Yahoo. - Góp phan rèn luyện kĩ nang va thái độ học tập Đề học tập trong môi trường e-learning, HS phải cỏ thói quen học tập tốt.
có kĩ năng tự học vả quản ly thời gian của riêng mình. Điều nay lam cho người học rẻn luyện kĩ năng làm việc độc lập, sáng tạo. Đẳng thời, việc trao đổi thang thắn trên lớp học, tiếp cận với vẫn dé bing nhiều hướng khác nhau sẽ giúp cho HS rèn luyện thai độ nghiệm túc vả tư duy phê phan. ~ Tang khả năng ghi nhớ vả hiệu suất thu nhận thông tin Nhờ các ưu điểm nỗi bật của các phương tiện đa truyền thông, e-learning tác động lên HS qua nhiều kênh thông tin như văn bản, hình ảnh, biểu đỏ.
sơ dé, video, hoạt hình. mô phóng.Đặc biệt, đối với vật lý, không phải quá trình nao trong tự nhiên cũng để quan sat vả mô ta, có những quá trình xáy ra nhanh hoặc có nhừng hiện tượng xảy ra ở thể giới vi mô, không thể khảo sát và mô tá được. Do đó, các mô hình, hình ảnh minh họa, các đoạn phim là công cụ tối can thiết. Mặt khác, các nội dung học tập được lưu trữ trên mạng và HS có thể truy xuất bat cứ lúc nảo.
Các mức độ ứng dung e-learning trong trường học Các nha nghiên cứu giáo dục đã dé xuất các mức độ áp dung c-learning theo mô hình như sau [6]: Phan ï: Tổng quan về e-learning và Moodle Mô hình kết h Hình I-1: Mé hinh các mire độ áp dụng ¢-leaming Mức độ thứ nhất, GV có thể thiết kể, đông gói va truyền tải nội dung học tập, tạo diễn đàn, hướng dẫn tự học trên mạng song song với việc học trên lớp truyền thống (tức La bổ sung cho lớp học truyền thống) Mức độ thứ hai, GV yêu cầu HS phải tham gia học trên mạng một đơn vị, một phần nảo đó trong chương trình giáng day ma không được đảo tạo tên lớp truyền thông. Mức độ thứ ba, GV tiền hành giảng dạy một môn học nào đó hoàn toàn trên mạng, có sự kết hợp chặt ché với nhà trường. HS tham gia và được đánh giá kết qua trực tiếp trên mạng. Tong quan về Moodle 1.
Moodle là gì Moodle (viết tit của Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) là mot ứng đụng tin học chạy trên mang (mạng cục bộ hoặc mạng internet) xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình web PHP được sang lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hanh vả phát triển chỉnh của dự an. Do không hai lòng với hệ thông quản lý học tập (LMS/LCMS) thương mai WebCT trong trường Curtin của Úc, Martin đã quyết tam xây dựng một hệ thong LMS mã Phan ï: Tổng quan về e-learning và Moodle nguồn mở hướng tới giáo dục và người ding hơn. Ý tưởng của Moodle bat dau từ đó. Cho đến nay Moodle có sự phát triển vượt bac và thu hút được sự quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới va ngay cả những công ty LMS/LCMS thương mại lớn nhất như BlackCT (BlackBoard + WebCT) cũng có các chiến lược riêng để cạnh tranh với Moodle.
Moodle có chức nang là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System — LMS hay người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - Virtual Leaming Environment). Moodle là một công cụ quan trọng đề xây dựng hệ thống e-leaming, hỗ trợ học tập trên mạng [17]. Tại sao lựa chọn Moodle 1. Mã nguồn mở và miễn phí Cụm từ “ma nguồn mo” đã trở thành một thuật ngữ trong công nghệ phan mềm.
Nó đã làm thay đỏi lớn sự phát triển và kinh doanh ứng dụng máy tính. Tuy nhiên ý tưởng thật đơn giản. Mã nguồn mở nghĩa là ai cũng có quyền xem, đánh gia vả sửa phan mã chương trình của phan mềm sao cho phù hợp với mục đích và yêu cầu sử dụng, nếu nó hay hơn, tiến bộ hơn, bạn có thé gửi cho các người khắc cùng sử dụng thông qua đánh giá của cộng đồng. Moodle sử dung công nghệ ma nguồn mở, va do đó, dé tùy biển sao cho phủ hợp với mục dich sử đụng ma đặc biệt là miễn phi.
Pong thi, khi sử dung công nghệ mã nguồn mo, chúng ta sẽ không phải chạy theo công ty sản xuất ứng dụng một khi họ thay đổi công nghệ. Với mô hình mở như Moodle, cho phép bạn trao dồi trực tiếp với chính cộng đồng phát triển phan mém, góp ÿ kiến va yêu câu chỉnh sửa néu có ý tưởng hay, 1. Nguyên lý giáo đục cua Moodle Sự thành công của Moodle lí do không chi là về mặt công nghệ (thiết kế, kĩ thuật, lập trình) ma dua rất nhiều vào cách tiếp cận sự phạm đúng đắn. Việc thiết kể và phát triển Moodle được định hướng bởi một triết 1$ cụ thẻ vẻ vẫn đẻ học tập, có thé gọi là “Giáo dục mang tính xã hội” (Social constructionist pedagogy) [17].
Phan i: Tổng quan ve e-learning và Moodle Phin đưới đây sẽ giải thích 4 quan điểm chính của phương pháp nay thông qua 4 thuật ngữ. - Xu hướng xây dựng (Constructivism) Quan điểm ring con người luôn tích cực xây dung kiến thức mới khi họ tương tác với môi trưởng của họ. Mọi thứ HS đọc, nghe, nhìn, cảm thấy, và sở sẽ tác động tới các kiển thức đã có trước đây của họ và néu có thể nó sẽ tạo kiến thức mới cho họ. Kiến thức sẽ được tăng cường khi HS có thé sử dụng nó trong hoàn cảnh rộng hơn.
Điều này không thẻ nói ring HS không thé học mọi thứ từ việc đọc một trang web hoặc xem một bài văn, hiển nhiên là có thé, nó chỉ ra rằng sẽ có nhiều cách chuyển tải thông tin từ một người tới một người khác. - Cơ cau xây dựng (Constructionism} Quan niệm nảy khẳng định rằng học tập sẽ có hiệu qua đặc biệt khi HS tự xây dựng một thứ gì đó để người khác đóng góp, đánh giá. Kết quả có thể ở bắt kỳ đạng nảo từ một câu nói hoặc một bài viết trên mang Internet, tới các thứ phức tạp hơn như vẽ, phần mềm.