Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Thi pháp thơ Phạm Tiến Duật" do sinh viên Nguyễn Thị Tố Như (Lớp ĐH Ngữ văn K3, Khoa Khoa học Cơ bản, Trường Đại học Võ Trường Toản) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hoa Bằng vào năm 2014 tại Hậu Giang. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Văn học, đi sâu vào việc khảo sát hệ thống hình thức nghệ thuật và phương thức chiếm lĩnh đời sống trong toàn bộ sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Phạm Tiến Duật.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vị trí đặc biệt của Phạm Tiến Duật – một thi sĩ - chiến sĩ tiêu biểu thuộc thế hệ trẻ chống Mỹ thuộc đoàn vận tải 559. Thơ ông được đánh giá là một hiện tượng thơ ca độc đáo của văn học chiến tranh, mang đậm chất lính, giọng điệu ngang tàng, tinh nghịch nhưng sâu sắc, phản ánh chân thực cuộc sống chiến đấu trên tuyến đường Trường Sơn huyền thoại. Việc nghiên cứu thi pháp thơ Phạm Tiến Duật giúp làm rõ quá trình vận động tư duy nghệ thuật, phong cách thơ từ thời chiến sang thời bình, đồng thời xác lập cơ sở khoa học để đánh giá đóng góp của ông đối với nền thơ ca Việt Nam hiện đại.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nêu lên những phương diện đặc trưng trong thi pháp thơ Phạm Tiến Duật nhằm làm sáng tỏ cái hay và nét độc đáo trong tác phẩm của ông.
  2. Góp phần khẳng định vị trí, vai trò và những đóng góp to lớn của Phạm Tiến Duật trên thi đàn văn học Việt Nam.
  3. Rèn luyện, tích lũy kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành văn học để làm nền tảng cho các công trình nghiên cứu tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các tập thơ tiêu biểu trong sự nghiệp của Phạm Tiến Duật, bao gồm:

  • Vầng trăng quầng lửa (1970)
  • Thơ một chặng đường (1971)
  • Ở hai đầu núi (1981)
  • Vầng trăng và những quầng lửa (1983)
  • Thơ một chặng đường (Tuyển tập năm 1994)
  • Nhóm lửa (1996)
  • Trường ca tiếng bom và tiếng chuông chùa (1997)
  • Đường dài và những đốm lửa (Tuyển tập sau chiến tranh, 2002)
  • Tuyển tập Phạm Tiến Duật (2007/2009)

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các bình diện thi pháp học cơ bản: thi pháp nhân vật trữ tình, thi pháp không gian nghệ thuật, thi pháp thời gian nghệ thuật, thi pháp kết cấu, thi pháp ngôn ngữ và thi pháp giọng điệu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận thi pháp học hiện đại và các quan niệm nghiên cứu văn học của các học giả trong nước và quốc tế.

Nhà nghiên cứu / Học giả Tác phẩm / Công trình trích dẫn Quan niệm cốt lõi được ứng dụng
Roman Jakobson Ngôn ngữ học và thi pháp học (1960) Thi pháp học là bộ môn nghiên cứu chức năng thơ của phát ngôn ngôn từ.
Tzvetan Todorov Thi pháp học (1975) Thi pháp là các quy tắc chung cấu thành tác phẩm văn học cụ thể.
M.B. Khrapchenko Các công trình nghiên cứu thi pháp Khoa học nghiên cứu phương thức, phương tiện thể hiện nghệ thuật và khám phá đời sống hình tượng.
V.V. Vinogradov Phong cách học, Lý luận ngôn từ văn học, Thi pháp học Nghiên cứu hình thức, cấu trúc, phương tiện tổ chức tác phẩm ngôn từ và thể loại.
Đỗ Đức Hiểu Đổi mới phê bình văn học Đọc tác phẩm như một chỉnh thể ngôn từ mang ý nghĩa thẩm mỹ, triết học, nhân sinh.
Nguyễn Thị Dư Khánh Phân tích tác phẩm văn học từ góc độ thi pháp Thi pháp là phép tắc, quá trình sáng tạo hình thức nghệ thuật ngôn từ của người nghệ sĩ.
Trần Đình Sử Thi pháp văn học trung đại Việt Nam, Thi pháp Truyện Kiều, Giáo trình thi pháp học Thi pháp là hệ thống nguyên tắc nghệ thuật nội tại chi phối sự hình thành thế giới nghệ thuật.

Khóa luận triển khai 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp thống kê: Tập hợp, phân loại các bài thơ, hình ảnh biểu tượng, thi liệu và tần số xuất hiện các yếu tố nghệ thuật đặc trưng trong các tập thơ khảo sát.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đi sâu giải mã các tầng bậc biểu hiện của hình tượng nhân vật, chiều kích không gian, thời gian, ngôn từ, giọng điệu, từ đó đúc kết tính nhất quán trong phong cách nghệ thuật Phạm Tiến Duật.
  • Phương pháp hệ thống: Đặt các hiện tượng thơ ca trong mối liên hệ hữu cơ giữa các giai đoạn sáng tác (trước 1975 và sau 1975), tạo tính logic cho cấu trúc toàn bộ khóa luận.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu thơ Phạm Tiến Duật với sáng tác của các nhà thơ cùng thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (như Tố Hữu, Chính Hữu, Nguyễn Duy, Bằng Việt, Xuân Quỳnh...) để làm nổi bật nét độc đáo, cách tân của tác giả.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu dựa trên văn bản tác phẩm trong các tập thơ đã xuất bản của Phạm Tiến Duật và các công trình phê bình, bài báo khoa học của Nhị Ca, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Ngọc Thiện, Hà Minh Đức, Thiếu Mai, Vũ Quần Phương, Đỗ Trung Lai, Trần Đăng Suyền, Nguyễn Đăng Mạnh, Vũ Văn Sỹ.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề chung về thi pháp, thi pháp học và vài nét về nhà thơ Phạm Tiến Duật

Chương này thiết lập nền tảng lý luận và phác thảo chân dung văn học của tác giả:

  • Cơ sở thi pháp học: Khảo cứu lịch sử khái niệm thi pháp và thi pháp học từ phương Tây đến Việt Nam; xác định đối tượng nghiên cứu là "hình thức mang tính nội dung", xem xét cấu trúc văn bản nghệ thuật trên cả hai bình diện cụ thể cảm tính và quan niệm nghệ thuật.
  • Cuộc đời và con đường thơ Phạm Tiến Duật:
    • Tác giả sinh năm 1941 tại Phú Thọ, tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội (1964), nhập ngũ và gắn bó mật thiết với tuyến chi viện chiến lược đường Trường Sơn (Binh đoàn 559).
    • Mốc son sự nghiệp: Đạt giải Nhất cuộc thi thơ Báo Văn nghệ năm 1969–1970 với chùm 4 bài thơ: Lửa đèn, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Nhớ, Gửi em, cô thanh niên xung phong.
    • Sự chuyển biến phong cách: Giai đoạn chiến tranh đậm chất sử thi, khẩn trương, sôi nổi; giai đoạn sau 1975 mang màu sắc chiêm nghiệm, hoài niệm, trăn trở thế sự trước cuộc sống đời thường thời đổi mới qua các tác phẩm Luật chơi, Ký sự lửa, Tiễn các cháu đánh giày về quê ăn tết, Cảm ơn cơn sốt, Gửi những người yên lặng.
  • Thành tựu nổi bật: Đúc kết giá trị phản ánh chân thực hiện thực chiến tranh, xây dựng các hệ thống biểu tượng nghệ thuật khái quát cao (Rừng, Lửa đèn, Vầng trăng - quầng lửa), cấu tứ thơ độc đáo và xác lập giọng điệu trẻ trung mang đậm hơi thở đời sống.

Chương 2: Thi pháp nhân vật, không gian, thời gian trong thơ Phạm Tiến Duật

Chương 2 đi sâu giải mã ba phạm trù cốt lõi trong thế giới nghệ thuật thơ Phạm Tiến Duật:

  • Thi pháp nhân vật trữ tình:
    • Con người có lý tưởng, lẽ sống cao đẹp: Chân dung người lính lái xe, chiến sĩ công binh, anh bộ đội Ngãng (Ngãng thân yêu), các cô gái thanh niên xung phong (Niềm tin có thật). Họ đại diện cho vẻ đẹp ý chí kiên cường, sẵn sàng xả thân vì nền độc lập tự do của Tổ quốc.
    • Con người có ý thức trách nhiệm: Nhận thức sâu sắc nghĩa vụ bảo vệ đất nước và giữ gìn tương lai cho thế hệ sau (Nghĩ về trẻ con trước trận đánh, Đi trong rừng, Chào những đội quân tuyên truyền, chào những đội quân nghệ thuật). Nỗi nhớ chiến trường, nhớ đồng đội ngay cả khi nằm điều trị vết thương ở hậu phương (Nhớ).
    • Con người lạc quan, yêu đời: Nụ cười hiên ngang, hóm hỉnh vượt lên trên bom đạn, bụi đường và gian khổ thiếu thốn (Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Lá lạc tiên, Nghe hò đêm bốc vác).
    • Con người giàu đức hy sinh: Hình ảnh những người mẹ hậu phương giàu tình thương (Mùa cam trên đất Nghệ, Nhớ bà mẹ ở Nam Hoành) và hình ảnh người công dân bình dị cống hiến trọn vẹn tài sản, sức lực cho kháng chiến (Ông già thuốc bắc).
  • Thi pháp không gian nghệ thuật:
    • Không gian chiến tranh: Không gian khói lửa, rừng cây cháy rụi, hố bom dày đặc, tiếng nổ dồn dập ở Seng Phan, mặt trận Trường Sơn đầy hiểm nguy nhưng hào hùng với những cuộc hành quân rầm rộ (Những mảnh tàn lá, Buổi chiều ở trong hầm đại bác, Chuyện lạ gặp trên đường hành quân).
    • Không gian tình yêu: Sự chuyển hóa không gian chiến trường thành không gian tâm tưởng riêng tư, da diết nỗi nhớ giữa hai miền (Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây, Cô bộ đội ấy đi rồi, Cái chao đèn, Áo của hôm nào, người của hôm nay).
    • Không gian trữ tình, lãng mạn: Vẻ đẹp nên thơ len lỏi giữa hiện thực khốc liệt, như cành hoa cài bên buồng lái xe tải, hương bồ kết lá sả thoang thoảng cạnh hố bom khét lẹt (Lửa đèn, Niềm tin có thật).
  • Thi pháp thời gian nghệ thuật: Khảo sát thời gian tuyến tính của những chuyến xe đêm, thời gian chiến dịch đan xen với thời gian tâm tưởng, thời gian hồi ức sau chiến tranh.

Chương 3: Thi pháp kết cấu, ngôn ngữ và giọng điệu trong thơ Phạm Tiến Duật

Chương 3 khảo sát phương thức tổ chức văn bản và phương tiện biểu đạt:

  • Thi pháp kết cấu: Phân tích các mô hình kết cấu thơ độc đáo dựa trên sự phát triển của tứ thơ; cách tổ chức văn bản theo lối tự sự - trữ tình; sự phối hợp giữa đối lập và tương đồng, giữa hiện thực trần trụi và liên tưởng triết lý sâu sắc.
  • Thi pháp ngôn ngữ: Khảo sát khuynh hướng đưa ngôn ngữ sinh hoạt đời thường, khẩu ngữ, văn xuôi và thuật ngữ kỹ thuật, quân sự vào thơ; cách dùng từ mộc mạc, cấu trúc câu xù xì, gồ ghề tạo nên nhạc điệu tự nhiên, gần gũi.
  • Thi pháp giọng điệu: Xác định sự đa thanh trong giọng thơ Phạm Tiến Duật, nổi bật là giọng trẻ trung, hóm hỉnh, tếu táo chất lính pha trộn với giọng tâm tình, tha thiết và giọng suy tư, trăn trở về nhân tình thế thái sau chiến tranh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể:

Bình diện thi pháp Đặc điểm nghệ thuật nổi bật Ngữ liệu minh chứng tiêu biểu
Quan niệm con người Con người mang tầm vóc sử thi, giàu lý tưởng, ý thức trách nhiệm, lạc quan và vị tha, giàu đức hy sinh. Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Gửi em, cô thanh niên xung phong, Nhớ bà mẹ ở Nam Hoành, Ông già thuốc bắc.
Không gian nghệ thuật Không gian chiến trường khốc liệt đa chiều kết hợp hài hòa với không gian tình yêu lãng mạn và không gian tâm tưởng. Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây, Lửa đèn, Những mảnh tàn lá, Vầng trăng và những quầng lửa.
Ngôn ngữ thơ Đậm chất văn xuôi, đưa khẩu ngữ đời thường, tiếng nói giao tiếp mặt trận và từ ngữ kỹ thuật vào câu thơ. Chữ dùng mộc mạc, câu thơ "gai ngạnh", "gồ ghề, trúc trắc", "nhìn nhau mặt lấm cười ha ha".
Cấu tứ & Giọng điệu Cấu tứ bất ngờ từ chi tiết đời thường; giọng điệu hóm hỉnh, tếu táo, đậm chất lính xen lẫn chất triết luận. Nhớ, Ngãng thân yêu, Cái cầu, Luật chơi, Tiễn các cháu đánh giày về quê ăn tết.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kế thừa và hệ thống hóa các nhận định phê bình từ trước năm 1975 đến nay (từ Nhị Ca, Nguyễn Minh Châu, Hà Minh Đức đến Vũ Quần Phương, Vũ Văn Sỹ). Tác giả đã phân tích có hệ thống toàn bộ các phương diện thi pháp thơ Phạm Tiến Duật, chứng minh rằng sự kết hợp giữa chất liệu hiện thực chiến trường và phương thức biểu hiện độc đáo đã tạo nên một dấu mốc mới cho thơ trữ tình Việt Nam giai đoạn chống Mỹ cứu nước và thời kỳ đầu đổi mới.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận xác định rõ phạm vi tư liệu tập trung vào các tập thơ đã xuất bản của Phạm Tiến Duật từ năm 1970 đến năm 2009. Một số hạn chế và hướng mở của đề tài gồm:

  • Công trình chủ yếu phân tích chuyên sâu các thi phẩm nổi tiếng trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ (1969–1975), phần sáng tác sau năm 1975 tuy đã được định hình nhưng chưa được khai thác toàn diện ở tất cả các thể loại khác như trường ca hoặc văn xuôi của tác giả.
  • Hướng nghiên cứu tiếp nối có thể mở rộng khảo sát thi pháp trường ca (Trường ca tiếng bom và tiếng chuông chùa) hoặc so sánh chuyên sâu thi pháp thơ Phạm Tiến Duật với các gương mặt thơ quân đội cùng thời như Nguyễn Khoa Điềm, Thanh Thảo, Hữu Thỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Sư phạm Ngữ văn và Văn học: Tham khảo khung lý thuyết thi pháp học ứng dụng (theo hệ thống quan niệm của GS. Trần Đình Sử) vào phân tích một tác giả văn học cụ thể.
  • Giáo viên phổ thông: Cung cấp nguồn tư liệu và góc nhìn phân tích thi pháp phục vụ cho việc giảng dạy các tác phẩm của Phạm Tiến Duật trong chương trình Ngữ văn (đặc biệt là Bài thơ về tiểu đội xe không kính).
  • Người nghiên cứu văn học kháng chiến: Cung cấp tài liệu tổng hợp lịch sử vấn đề và hệ thống ngữ liệu thơ ca giai đoạn 1969–2007.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tập thơ nào của Phạm Tiến Duật làm đối tượng khảo sát chính?
Khóa luận khảo sát 9 tập thơ và tuyển tập xuất bản từ năm 1970 đến năm 2009, bao gồm: Vầng trăng quầng lửa (1970), Thơ một chặng đường (1971), Ở hai đầu núi (1981), Vầng trăng và những quầng lửa (1983), Thơ một chặng đường (Tuyển tập 1994), Nhóm lửa (1996), Trường ca tiếng bom và tiếng chuông chùa (1997), Đường dài và những đốm lửa (2002), và Tuyển tập Phạm Tiến Duật (2007/2009).

2. Bước ngoặt nào đã khẳng định tên tuổi của Phạm Tiến Duật trên thi đàn văn học Việt Nam?
Đó là khi ông đạt giải Nhất cuộc thi thơ của tuần báo Văn nghệ năm 1969–1970 với chùm 4 bài thơ: Gửi em, cô thanh niên xung phong, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Nhớ, và Lửa đèn.

3. Theo phân tích trong khóa luận, ngôn ngữ thơ Phạm Tiến Duật có đặc điểm thi pháp gì nổi bật?
Ngôn ngữ thơ Phạm Tiến Duật nghiêng về phong cách văn xuôi, đưa tối đa khẩu ngữ dân gian, tiếng nói sinh hoạt hàng ngày và tên gọi vật liệu, kỹ thuật mặt trận vào thơ. Cú pháp câu thơ thường giữ vẻ xù xì, gồ ghề, không gọt giũa quá mức để tạo cảm giác tự nhiên, chân thực.

4. Quan niệm nghệ thuật về con người trong thơ Phạm Tiến Duật được chia thành những kiểu nhân vật nào?
Khóa luận phân tích con người qua 4 nét phẩm chất: con người có lý tưởng và lẽ sống cao đẹp; con người có ý thức trách nhiệm đối với dân tộc và nhân dân; con người lạc quan, yêu đời, giàu tiếng cười; và con người giàu đức hy sinh (thể hiện qua hình ảnh người lính, cô thanh niên xung phong, người mẹ miền Trung và người già tự vệ).


Kết luận

Khóa luận "Thi pháp thơ Phạm Tiến Duật" của tác giả Nguyễn Thị Tố Như là công trình nghiên cứu văn học nghiêm túc, khảo sát toàn diện các bình diện thi pháp từ nhân vật, không gian, thời gian đến kết cấu, ngôn ngữ và giọng điệu. Công trình làm sáng rõ sự vận động tư duy nghệ thuật của nhà thơ từ không khí hào tráng thời chiến sang chiều sâu chiêm nghiệm thế sự thời bình. Qua đó, nghiên cứu khẳng định vị trí độc đáo của Phạm Tiến Duật như một gương mặt xuất sắc của thơ ca Việt Nam thời kỳ chống Mỹ cứu nước.