Phần mở đầu * Phân nội dung ( gốm 3 chương). + Chương |: Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu dé tài. + Chương 2 : Tiểm năng và thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Đăk Lak. + Chương 3 : Giải pháp và định hướng phát triển kinh tế tỉnh Dak Lak đến năm 2010.
* Phần kết luận. Ngoài các phẩn chính thì khóa luận còn có lời nói đầu, phu lục và mục tài liệu tham khảo. SVTH : Nguyễn Thị Thu Trang ˆ Trang 6 Khóa luận tất nghiệp __ NHIDNH : TS. Dam Nguyễn Thùy Dương.
NỘI DUNG CHÍNH CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1. Có rất nhiều các khái niệm về tiểm ning được đưa ra, mỗi khái niệm đều xuất phát từ những phương diện khác nhau, do đó khó có thể chọn được một khái niệm chung mang tính thống nhất, bao quát. bởi tính đa dạng phức tạp của tiểm năng. Vì vậy cẩn phải có cái nhìn khách quan mà đúng đắn vẻ khái niệm nà y.
Trước hết, theo Tự điển tiếng Việt (Bộ tự điển đẫu tiên) thì : *Tiém năng chính là khả năng tiềm lực, tiểm tàng, phát huy khả năng của tự nhiên, của con người còn đang ở dạng tiêm ẩn", Bên cạnh đó cũng có thể hiểu : "Tiểm năng là toàn bộ tiềm lực, dàng để phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, một vùng lãnh thể”. Các tiêm năng được khai thác từ môi trường thiên nhiên được gọi là tài nguyên thiên nhiên (hay vốn tự nhiên), từ môi trường kinh tế xã hội được gọi là Gém năng nhân tạo (hay vốn nhân tạo), vốn đầu tư khoa học, kỹ thuật của con người. Thực trạng là sự phản ánh chân thực hiện tượng và tình trạng của vấn dé, đó là những cái có thể thấy được qua tình hình cụ thể. Ở đây là tình hình cụ thể của nền kinh tế xã hội tinh Đăk Lak.
Tăng trưởng kinh tế. La kết quả của tái sản xuất mở rộng làm cho các yếu tố đầu vào và đầu ra đều tăng lên, có hai kiểu tăng trưởng kinh tế : tăng trưởng theo chiều rộng và tăng trưởng theo chiều sâu. Để đo mức ting trưởng kinh tế người ta dùng chỉ tiêu GDP và GNP. Ở Việt Nam bình quân 10 năm GDP tăng 7,5% (chỉ tiêu đặt ra là 6,9% đến 7%), vậy đã tiết kiệm được 3%GDP/nam (nam 1990) lên đến SVTH : Nguyễn Thị Thu Trang ` Trang 7 Khoa luận tất nghiep NHDKH : TS.
Dam Nguyễn Thủy Dung 18.5%GDP/nim (năm 1995), Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm từ 30% năm 1992 xuống còn 11% năm 2000. Phát triển kinh tế. La sự tăng tỷ lệ các ngành khu vực HH, IIL, giảm tỷ lẻ các ngành khu vực 1, giảm tỷ lệ người nghèo tăng tỷ lễ người giàu lên. Là kết quả của tăng trưởng kinh tế kết hợp chặt chẻ với tiến bộ xã hội và đổi mới kinh tế.
Chỉ tiêu đo sự phát triển kinh tế là HDI (tuổi thọ trung bình của người dắn, thành tựu giáo dục, mức thu nhập bình quân).5 Hiệu quả kinh tế. Là kết quá của sự tăng trưởng kinh tế kết hợp với phát triển kinh tế được đo bằng các chỉ tiêu sau : Kết quả sản xuất Hiệu quả sản xuất = khu Chỉ phí sân xuất Sản phẩm Hiệu quả vốn đầu tư = Vốn đầu tư Kết quả sản xuất xã hôi Hiệu qua kinh tế - xã hội = Chi phí lao động xã hội Kết quả lao động Năng suất lao động =———————— =" băng Hao phí lao động sống 1.6 Các tiêu chí để xác định mức độ phát triển kinh tế. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tiêu chí thường được nều ra trước tiên để so sánh, đánh giá quy mô, mức độ phát triển kinh tế và mức sống giữa các tỉnh trong nước, giữa các nước. GNP là tổng giá trị toàn bộ các sản phẩm cuối cùng và các hoạt động dịch vụ được tạo ra hàng năm ở mỗi nước, không kể các sản phẩm trung gian và các phẩn giá trị phải chi trả cho người nước ngoài, nhưng lại bao gồm phan giá trị tạo ra ở nước ngoài mà thuộc quyền sở hữu của tỉnh.
Tong sản phẩm trong nước (GDP) là tiéu chí so sánh thường được dùng với GNP hoặc thay thế cho GNP. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) cũng giống như tổng sản phẩm quốc dân (GNP), chỉ khác ở chỗ GDP không bao gồm những phan giá trị của người trong nước được tạo ra trong lãnh thổ quốc gia. GNP Khóa luận tốt nghiệp NHDKH : TS, Đàm Nguyễn Thùy Dương nhấn manh khía cạnh chủ sở hữu giữa các giá trị được tạo ra ở nơi nào, còn GDP nhấn mạnh khía cạnh không gian lãnh thổ của các giá trị được tạo ra, bất kể nó thuộc về ai. Bình quân GNP/người hoặc GDP/người là tiêu chí khá rõ để chỉ ra mức sống vật chất trung bình (mức tiêu dùng) của mỗi vùng.
mỗi nước, sự chênh lệch của đời sống mỗi quốc gia trong đó có mỗi tỉnh riêng biệt. Chỉ số phát triển con người (HDI) là sự kết hợp 3 yếu tố : tuổi thọ. Chỉ số HDI là tiêu chí bổ sung và làm sáng tỏ sự chênh lệch vẻ trình độ phát triển sức sản xuất và mức sống vật chất văn hóa. Chỉ số này không chi phản ánh quy mô sản xuất, tiêu dùng theo đầu người về giá trị vật chất mà còn phản ánh một phần giá trị tinh thần, đạo lý, văn hóa.
giáo dục, y tế công bằng. an sinh xã hội, chất lượng, môi trường. Cơ cấu kinh tế (GDP) cũng là một tiêu chí phản ánh đặc trưng trình độ phát triển và sức mạnh kinh tế của một tỉnh, một vùng. Đó là tỷ trọng tương quan giữa 3 nhóm ngành (3 khu vực) kinh tế : nông nghiệp (kể cả lâm nghiệp, ngư nghiệp), công nghiệp (kể cả xây dựng cơ bản) và dịch vụ (bao gốm mọi hoạt động kinh tế hữu ích ngoài công nghiệp và nông nghiệp).
Ngoài các tiêu chí trên ra, để xác định rõ thực chất, sức mạnh kinh tế, trình độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, mức sống trung bình của người dân một nước, một khu vực lãnh thổ, người ta còn sử dụng nhiều tiêu chí và chỉ số bổ sung khác mới tránh khỏi sự đánh giá và so sánh phiếm diện. Đó là các chỉ số vé cơ cấu dân nhập cư, xuất cư, xuất nhập khẩu. mức độ giàu nghèo của nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường, vốn nhân lực, vốn sản xuất (máy móc, thiết bị và cấu trúc hạ tắng). Khả năng phát triển bến vững của nên kinh tế và vai trò của nó được xem là sức mạnh của một tỉnh trong một quốc gia, 1.
CÁC NHÂN TO ANH HUGNG DEN SU PHÁT TRIỂN KINH TẾ. Vị trí địa lý. Ví trí địa lý tự nhiên là yếu tố chi phối các điều kiện tự nhiên của lãnh thổ. có ảnh hướng tới quá trình sản xuất và sự phát triển kinh tế.
Sự ảnh hưởng đó có thể thấy thông qua các yếu tố địa hình, khí hậu, đất dai, nguồn nước, sinh vật và khoáng sản. SVTH : Nguyễn Thị Thu Trang Trang 9 Khóa luận tất nghiệp NHDKH : TS. Dam Nguyễn Thùy Dang Một lãnh thé có vị trí thuận lợi cho giao lưu kinh tế cùng với đường lối phát triển kinh tế xã hôi đúng đấn, lợi thế vẻ vị trí địa lý sẽ được tân dụng để phát triển kinh tế, Vị trí địa lý và hình dáng lãnh thổ ảnh hưởng sâu sắc tới sự hình thành các đặc điểm của lãnh thể tự nhiên, từ đó ảnh hướng đến việc lựa chọn phương thức khai thác tài nguyên thiên nhiên. Vị trí địa lý và hình dáng lãnh thổ còn ảnh hưởng rất sâu đậm đến sự tổ chức lãnh thổ kinh tế quốc dân, đặc biệt là sự tổ chức các trung tâm, hạt nhân phát triển vùng, các mối liên hệ kinh tế nội vùng và liên vùng, cũng như các mối liên hệ kinh tế quốc tế.
Như là một loại nguồn lực đặc biệt, vị trí địa lý luôn đặt ra những thuận lợi và trở ngại khách quan đối với sự phát triển kính tế. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền dé vật chất vô cùng quan trọng để phát triển kinh tế. Việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên cho sự phát triển hôm nay và bảo đảm cho sự phát triển lâu bên trong tương lai luôn luôn được đặt ra những câu hỏi không dễ trả lời về thực trạng tài nguyên thiên nhiên.
© Địa hình: ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế, chi phối phương thức canh tác cũng như năng suất của đất đai. Dân cư và lao động thường tập trung đông đúc ở những vùng địa hình bằng phẳng như các đồng bang, bổn địa và thung lũng miễn núi để thuận tiện cho sản xuất và sinh hoạt, e Khi hậu: chi phối mọi hoạt động sản xuất, nhất là nông - lâm - ngư nghiệp. ảnh hưởng tới sinh hoạt của dân cư và lao động. Vùng nhiệt đới ánh sáng nhiều, nhiệt độ cao, cây trồng vật nuôi sinh trưởng nhanh, năng suất cao, nuôi sống nhiều người và thường là nơi có truyền thống sản xuất nông nghiệp và lịch sử phát triển kinh tế lâu đời.
Diễn biến mùa khí hậu góp phần hình thành các tập quán canh tác, sinh hoạt và kinh nghiệm sản xuất của người lao động ở từng địa phương. Từ đó cũng góp phần ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế. ¢ Đất dai: Moi hoạt động kinh tế luôn luôn cẩn phải có đất dai, Đất dai là yếu tế sản xuất quan trọng của sản xuất kinh tế. Những nơi đất đai màu mỡ thuận lợi cho canh tác cây lương thực - thực phẩm.
Sự chuyển dịch kinh tế sang các lĩnh vực phi nông nghiệp đều phải dựa vào nguồn cung cấp lương thực. SVTH : Nguyễn Thị Thu Trang Trang 10 Khoa luận tất nghiệp _NHŨNH : TS. Dam Nguyễn Thay Dương thực phẩm từ những vùng sản xuất trọng điểm - nơi có đất đai thích hợp với cây lương thực, thực phẩm. Mọi sản xuất công nghiệp dịch vụ cũng đều cần phải có đất đai.
Do điện tích đất có hạn. người ta phải nâng cao hiệu quả sử dụng bằng các đầu tư thêm vốn. kỹ thuật trên một đơn vị diện tích dé tăng sản phẩm. e Nguồn nước: cần thiết cho sư sống của mọi sinh vật, cẩn thiết cho hoạt động của con người và cần thiết cho sự phát triển các ngành kinh tế.
Các ngành kinh tế phát triển chịu ảnh hưởng trực tiếp của nguồn nước. Vùng khô hạn không đủ nước cho cây trồng, vật nuôi phát triển, không cung cấp đủ cho các ngành sản xuất công nghiệp thì nền kinh tế cũng kém phát triển.