Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp trên thị trường đã khiến môi trường kinh doanh biến động liên tục, gia tăng rủi ro và tạo sức ép cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp buộc phải đánh giá chính xác và không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm khai thác tối đa lợi thế sẵn có trước các đối thủ. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và khảo sát tại Văn phòng đại diện thường trú Zwick Asia Pte Ltd tại Thành phố Hồ Chí Minh (chi nhánh trực thuộc Zwick Asia tại Singapore – trụ sở khu vực Châu Á của Tập đoàn Zwick Roell), tác giả Đinh Quỳnh My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế Đối ngoại với đề tài nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh thiết bị kiểm tra nguyên vật liệu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Văn phòng đại diện Zwick Roell tại Việt Nam.
- Phân tích, làm rõ quan niệm về năng lực cạnh tranh của văn phòng đại diện; làm rõ tính tất yếu, khách quan của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển và đối thủ cạnh tranh ngày càng lớn mạnh.
- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của văn phòng đại diện tại Việt Nam cùng các vấn đề thực tiễn đặt ra cần giải quyết.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Văn phòng đại diện Zwick Roell tại Việt Nam.
Nghiên cứu tập trung giải quyết 7 câu hỏi nghiên cứu:
- Năng lực cạnh tranh là gì?
- Năng lực cạnh tranh ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh sản phẩm của doanh nghiệp?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
- Doanh nghiệp đang áp dụng các phương pháp cạnh tranh hiện tại nào?
- Các thước đo nào được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là ai, điểm mạnh và điểm yếu của họ ra sao?
- Những phương pháp nào giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực và khả năng cạnh tranh của Văn phòng đại diện Zwick Roell tại Việt Nam trong mối tương quan với các doanh nghiệp, đối thủ cùng ngành.
- Phạm vi nội dung: Năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh sản phẩm thiết bị kiểm tra nguyên vật liệu.
- Phạm vi không gian: Văn phòng đại diện số 1, Lầu 1 (tầng lửng), Tòa nhà Etown 1, số 364 đường Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích các dữ liệu, số liệu hoạt động, tình hình cạnh tranh và đối thủ trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
Khóa luận hệ thống hóa các quan điểm kinh điển và hiện đại về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
- Quan điểm Kinh tế chính trị học và Các Mác: Cạnh tranh là sự ganh đua kinh tế gay gắt giữa các chủ thể nhằm giành giật điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để đạt lợi nhuận tối đa.
- Lý thuyết quản trị chiến lược của Michael Porter (1985, 1998): Năng lực cạnh tranh gắn liền với việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh thông qua hai trụ cột chính: chi phí thấp hơn hoặc khác biệt hóa sản phẩm. Năng lực cạnh tranh thể hiện qua khả năng duy trì, mở rộng thị phần và đạt tỷ suất lợi nhuận cao gắn liền với phát triển bền vững. Tác giả cũng kế thừa mô hình phân tích cấu trúc ngành gồm 5 yếu tố: đối thủ gia nhập tiềm năng, sản phẩm thay thế, quyền lực của khách hàng, uy tín của nhà cung ứng và mức độ quyết liệt giữa các đối thủ hiện tại.
- Quan điểm của các tổ chức quốc tế: Định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về khả năng tạo việc làm và thu nhập bền vững; quan điểm của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) về việc tạo ra lựa chọn tăng trưởng mới cho cổ đông và xã hội; định nghĩa của Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh (1998) về việc cung cấp đúng sản phẩm, đúng giá, đúng thời điểm.
- Quan điểm tân cổ điển và các học giả khác: Lý thuyết thương mại truyền thống (chi phí sản xuất và năng suất); quan điểm của VarDwer và E. Westgren (thị phần và lợi nhuận là hai chỉ tiêu tỷ lệ thuận đánh giá năng lực cạnh tranh); cùng các nghiên cứu của Sanchez & Heene (1996, 2004), Nguyễn Thường Lạng (2006).
Khóa luận phân định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh gồm: Giá cả, Chất lượng sản phẩm, và Các công cụ hỗ trợ khác (dịch vụ tư vấn, lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng trước - trong - sau bán hàng, cùng uy tín thương hiệu). Hệ thống nhân tố tác động được chia làm ba nhóm:
- Môi trường vĩ mô: Kinh tế, Chính trị - Pháp luật, Văn hóa - Xã hội, Khoa học - Công nghệ.
- Môi trường ngành: Đối thủ cạnh tranh hiện tại, Đối thủ tiềm ẩn, Khách hàng.
- Môi trường bên trong: Nguồn lực tài chính, Nguồn nhân lực, Văn hóa doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước về nâng cao năng lực cạnh tranh tại Việt Nam, bao gồm đề tài của Nguyễn Thị Thu Anh (2003) tại Khách sạn Thắng Lợi, Bùi Minh Hồng (2003) tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long, và luận văn thạc sĩ của tác giả dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2006) tại Công ty Giấy Bãi Bằng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thực hiện trong thời gian 2 tháng (từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2017) theo quy trình 4 bước: Tổng quan tài liệu -> Xây dựng danh sách đối thủ cạnh tranh và nhân tố -> Xây dựng đề cương và phỏng vấn -> Tổng hợp phân tích dữ liệu.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng câu hỏi điều tra gồm các câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi mở nhằm thu thập ý kiến cán bộ công nhân viên của Văn phòng đại diện Zwick Roell Việt Nam về thực trạng năng lực cạnh tranh. Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp ông Vũ Quốc Dương – Trưởng đại diện Zwick Roell Việt Nam.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ điều lệ công ty, tài liệu lưu trữ nội bộ của tập đoàn Zwick Roell và văn phòng ZVN, website chính thức (
zwick.vn), cùng các tạp chí chuyên ngành, báo chí kinh tế.
- Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, logic học kết hợp với phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích dữ liệu trong mối liên hệ với môi trường kinh doanh thực tế và các quy định pháp luật sở tại.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hội nhập kinh tế; xác định 4 mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (Etown 1, Tân Bình, TP.HCM), phạm vi thời gian (2014 – 2017); thiết lập 7 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi và kết cấu tổng thể 6 chương của luận văn.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Xây dựng hệ thống lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp; phân tích các học thuyết của Michael Porter, Các Mác, OECD, WEF; xác lập các chỉ tiêu định lượng và định tính đánh giá năng lực cạnh tranh (thị phần, lợi nhuận, giá cả, chất lượng, dịch vụ kỹ thuật); phân loại các nhân tố môi trường vĩ mô, vi mô ngành và nội bộ tác động đến khả năng cạnh tranh; điểm luận 3 công trình nghiên cứu tiền nhiệm để chỉ ra khoảng trống nghiên cứu đối với văn phòng đại diện thương phẩm công nghiệp kỹ thuật cao.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chi tiết hóa quy trình nghiên cứu định tính trong giai đoạn 03/2017 – 05/2017; mô tả kỹ thuật thiết kế phiếu câu hỏi khảo sát nội bộ; trình bày phương pháp phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo quản lý trực tiếp (Trưởng đại diện Vũ Quốc Dương); xác định nguồn gốc tài liệu thứ cấp và các phương pháp thống kê, phân tích so sánh và duy vật biện chứng dùng để xử lý dữ liệu.
Chương 4: Giới thiệu Công ty Zwick Roell và văn phòng đại diện tại Việt Nam và thực trạng về hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh sản phẩm thiết bị kiểm tra nguyên vật liệu tại Văn phòng đại diện
Chương này tập trung phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động cạnh tranh của tập đoàn và văn phòng đại diện tại Việt Nam:
- Tập đoàn Zwick Roell: Lịch sử hình thành hơn 150 năm, đạt doanh thu 189 triệu Euro năm 2012; quy mô 1.150 nhân viên (tính đến 2016 tăng lên 1.176 người); trụ sở sản xuất chính đặt tại Ulm (Đức) cùng 4 cơ sở sản xuất tại Đức, Anh, Trung Quốc, Áo và các công ty con tại Pháp, Tây Ban Nha, Mỹ, Mexico, Brazil, Singapore; mạng lưới gồm 9 chi nhánh và 43 văn phòng đại diện tại 56 quốc gia.
- Hệ thống tiêu chuẩn và chất lượng: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9001 (chứng nhận bởi TÜV), chứng nhận CE theo EC Machinery Directive, hệ thống phòng thí nghiệm hiệu chuẩn đạt chuẩn DKD theo ISO/IEC 17025, và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001.
| Dòng sản phẩm |
Đặc điểm cấu tạo & kỹ thuật |
Phạm vi ứng dụng |
Ưu điểm cạnh tranh |
| ZwickiLine |
Khung lực cột đơn, nhỏ gọn, vận hành điện-cơ khí cho tải quasi-static với độ rung động và vòng kiểm tra tuần hoàn. |
Kiểm tra cơ lý kéo, nén, uốn vật liệu chịu lực nhẹ: chất dẻo, cao su, giấy, các-tông, mút xốp, dây thép, linh kiện thiết bị. |
Trọng lượng nhẹ, tiết kiệm diện tích phòng thí nghiệm, giá thành thấp, có thể tích hợp thêm máy đo độ co giãn. |
| ProLine |
Thiết kế tiêu chuẩn cho kiểm tra cơ tính vật liệu; tích hợp phần mềm testXpert II giúp vận hành nhanh và trực quan. |
Phổ biến trong ngành điện tử, bao bì đóng gói thực phẩm (kiểm tra độ chịu lực hộp nhựa, độ kín nắp chai, lực mở nắp lon). |
Công nghệ điều hành bền vững, độ chính xác cao, dải lực đo rộng, đạt chuẩn an toàn CE Conform, thời gian giao hàng và bảo hành tối ưu. |
| AllroundLine |
Khung lực chịu tải lớn, kiểm tra tải quasi-static đa dạng, dải biến dạng từ nhỏ đến trung bình, điều chỉnh linh hoạt độ cao. |
Sử dụng hầu hết cho mọi phép thử cơ tính vật liệu chịu tải trọng lớn và phức tạp: kéo dãn, ép nén, uốn cong. |
Khung lực độc quyền, dải tốc độ và hành trình rộng, chịu lực Fmax cao, kết cấu vững chắc theo tiêu chuẩn công nghiệp nặng. |
- Văn phòng đại diện Zwick Roell Việt Nam (ZVN):
- Thành lập ngày 13/03/2007, trực thuộc Zwick Asia Pte Ltd (Singapore).
- Cơ cấu nhân sự gồm 3 người: Trưởng đại diện (Vũ Quốc Dương), Kỹ sư (Vũ Phú Sang), và Thư ký (Thúy Anh).
- Kết quả hoạt động giai đoạn 2014 – 2016: Doanh thu thiết bị đạt €546.173, đưa tổng doanh thu lên mức €651.258 (tỷ giá quy đổi ghi nhận trong văn bản: 1 EUR = 25.639,7 VND). Cơ cấu đơn đặt hàng năm 2016 phân bổ qua các ngành: kim loại, học viện/viện nghiên cứu, ô tô, nhựa, dược phẩm, kỹ thuật điện tử, y khoa, xây dựng, hàng không, cao su, thương mại và năng lượng.
- Phân tích cạnh tranh và ma trận SWOT: Đánh giá vị thế của ZVN so với các đối thủ trên thị trường thiết bị thí nghiệm kiểm tra vật liệu tại Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đề xuất 3 nhóm giải pháp nhằm củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của Văn phòng đại diện Zwick Roell Việt Nam:
- Nhóm giải pháp về nhân sự: Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng bán hàng kỹ thuật cho đội ngũ kỹ sư, tối ưu hóa công tác quản trị nội bộ.
- Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật: Tăng cường trang thiết bị phụ trợ, phòng demo và năng lực hiệu chuẩn, bảo dưỡng tại chỗ.
- Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm: Đẩy mạnh tiếp thị kỹ thuật, mở rộng độ phủ tới các viện nghiên cứu, trường đại học và các doanh nghiệp sản xuất FDI trong các ngành trọng điểm (nhựa, kim loại, ô tô, điện tử).
Chương 6: Tài liệu tham khảo
Liệt kê danh mục tài liệu tham khảo gồm các văn bản pháp luật, sách chuyên khảo quản trị chiến lược, giáo trình kinh tế và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã lượng hóa và làm rõ thực trạng hoạt động của Tập đoàn Zwick Roell và Văn phòng đại diện tại Việt Nam thông qua các dữ liệu cụ thể:
- Quy mô và năng lực của Tập đoàn Zwick Roell: Ghi nhận sự gia tăng lực lượng lao động từ 1.019 người (năm 2014) lên 1.154 người (năm 2015) và đạt 1.176 người (năm 2016). Doanh thu toàn cầu đạt mốc 189 triệu Euro (năm 2012). Mạng lưới vận hành toàn cầu bao gồm 4 địa điểm sản xuất (Đức, Anh, Trung Quốc, Áo), 9 chi nhánh và 43 văn phòng đại diện phân bổ trên 56 quốc gia.
- Kết quả kinh doanh của Zwick Roell Việt Nam (ZVN): Trong giai đoạn 2014 – 2016, văn phòng đại diện tại TP.HCM đã đạt doanh số bán thiết bị là €546.173, đóng góp vào tổng doanh thu €651.258. Cơ cấu khách hàng phân bổ đa dạng qua hơn 10 ngành công nghiệp, trong đó chiếm tỷ trọng đáng kể là ngành kim loại, nhựa, ô tô, điện tử, dược phẩm và các viện nghiên cứu/trường đại học.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại: Khóa luận xác định rõ thế mạnh của ZVN nằm ở chất lượng thiết bị chuẩn công nghệ Đức, độ chính xác cao, phần mềm điều khiển testXpert II chuyên dụng, hệ thống chứng chỉ quốc tế (ISO 9001, ISO 14001, ISO/IEC 17025, CE). Điểm hạn chế chính là mô hình tổ chức văn phòng đại diện phụ thuộc pháp lý vào công ty mẹ tại Singapore, quy mô nhân sự mỏng (3 người) và giá thành thiết bị ở phân khúc cao so với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực.
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng cụ thể:
- Giải pháp hoàn thiện cơ cấu và phát triển nhân sự chuyên trách kỹ thuật - thương mại.
- Giải pháp nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị demo và dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng.
- Giải pháp định vị phân khúc thị trường mục tiêu, chính sách giá linh hoạt và chiến lược tiếp cận các ngành công nghiệp chế tạo có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận là công trình nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của một Văn phòng đại diện trực thuộc tập đoàn thiết bị đo lường kiểm tra cơ tính vật liệu hàng đầu thế giới (Zwick Roell) tại thị trường Việt Nam. Đề tài kết hợp khung lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter với đặc thù pháp lý và thương mại của mô hình Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài, tạo nguồn tư liệu phân tích thực tế về ngành thiết bị thử nghiệm cơ lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập (2 tháng nghiên cứu định tính từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2017) và đặc thù cơ cấu nhân sự của Văn phòng đại diện ZVN chỉ có 3 thành viên, phạm vi khảo sát điều tra nội bộ chưa thể mở rộng sang khảo sát diện rộng đối với toàn bộ hệ thống khách hàng và đối tác trên cả nước. Dữ liệu tài chính phụ thuộc vào các báo cáo tổng hợp do văn phòng đại diện và tập đoàn cung cấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp định lượng với mẫu khảo sát lớn hơn trên đối tượng khách hàng công nghiệp trực tiếp sử dụng thiết bị kiểm tra vật liệu; nghiên cứu khả năng chuyển đổi mô hình từ Văn phòng đại diện sang Công ty TNHH/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm mở rộng chức năng kinh doanh và dịch vụ kỹ thuật trực tiếp tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Đối ngoại, Quản trị Kinh doanh, Thương mại Quốc tế; các chuyên viên phát triển thị trường và kỹ sư kinh doanh (Sales Engineer) trong lĩnh vực máy móc, thiết bị đo lường kỹ thuật công nghiệp; các nhà quản lý đang vận hành mô hình Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Khung lý thuyết tổng hợp về các nhân tố cấu thành và chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh.
- Quy trình và biểu mẫu nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo quản lý văn phòng đại diện.
- Tư liệu thực tế về thông số kỹ thuật, ứng dụng thực nghiệm và phân khúc thị trường của các dòng máy kiểm tra vật liệu tiêu chuẩn (ZwickiLine, ProLine, AllroundLine).
Câu hỏi thường gặp
1. Văn phòng đại diện Zwick Roell Việt Nam được thành lập khi nào và có cơ cấu tổ chức ra sao?
Văn phòng đại diện thường trú Zwick Roell Asia Pte Ltd tại TP.HCM (ZVN) được thành lập vào ngày 13/03/2007, đặt trụ sở tại Tòa nhà Etown 1, 364 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM. Cơ cấu nhân sự gồm 3 vị trí: Trưởng đại diện (Vũ Quốc Dương), Kỹ sư (Vũ Phú Sang), và Thư ký (Thúy Anh).
2. Ba dòng sản phẩm thiết bị kiểm tra nguyên vật liệu chủ lực của Zwick Roell được phân tích trong khóa luận là gì?
Khóa luận phân tích 3 dòng sản phẩm cốt lõi:
- ZwickiLine: Dòng máy khung lực cột đơn nhỏ gọn, chuyên dùng cho các phép thử lực tải nhẹ (kéo, dãn, ép, uốn) trên vật liệu màng nhựa, cao su, giấy, mút xốp.
- ProLine: Dòng máy tiêu chuẩn kết hợp phần mềm testXpert II, tối ưu cho kiểm tra cơ tính trong ngành điện tử, bao bì đóng gói.
- AllroundLine: Dòng máy đa năng khung lực lớn, phục vụ các phép thử quasi-static chịu tải trọng cao, kiểm tra biến dạng vật liệu công nghiệp nặng.
3. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào trong giai đoạn nghiên cứu định tính?
Tác giả kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp (thông qua bảng câu hỏi khảo sát nội bộ và phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp Trưởng đại diện Vũ Quốc Dương) và dữ liệu thứ cấp (trích xuất từ điều lệ, tài liệu lưu trữ nội bộ công ty, website zwick.vn, tạp chí chuyên ngành và báo cáo kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016).
4. Tập đoàn Zwick Roell đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và chứng chỉ quốc tế nào theo ghi nhận trong văn bản?
Tập đoàn đạt hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 (chứng nhận bởi TÜV), chứng nhận CE theo EC Machinery Directive, hệ thống phòng thí nghiệm hiệu chỉnh đạt chuẩn DKD theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, và hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
5. Kết quả doanh thu của Văn phòng đại diện Zwick Roell Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2016 đạt mức bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2014 – 2016, doanh số kinh doanh thiết bị của ZVN đạt €546.173 và tổng doanh thu toàn bộ hoạt động ghi nhận đạt €651.258 (tính theo tỷ giá 1 EUR = 25.639,7 VND).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Quỳnh My đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo các trường phái kinh tế và quản trị chiến lược. Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và khảo sát thực tế giai đoạn 2014 – 2017, tác giả đã phân tích rõ nét bức tranh hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và vị thế cạnh tranh của Văn phòng đại diện Zwick Roell tại Việt Nam trong ngành thiết bị kiểm tra cơ tính vật liệu. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất về nhân sự, kỹ thuật và thị trường cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị cho việc duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài trong môi trường kinh doanh hội nhập.