Khoá luận tốt nghiệp sư phạm ngữ văn áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương trong dạy học văn nghị luận văn học

Chuyên khảo giáo dục phân tích Khoá luận tốt nghiệp sư phạm ngữ văn áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương trong dạy học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Định hướng đổi mới dạy học ngữ văn chương trình phổ thông

1.3. Dạy học ngữ văn theo định hướng giáo dục phát triển mới cần áp dụng các mô hình dạy học mới

1.4. Dạy học làm văn theo hướng thực hành sáng tạo

1.5. Lịch sử nghiên cứu

1.5.1. Các mô hình dạy học ngữ văn

1.5.2. Các mô hình dạy học môn ngữ văn ở Việt Nam:

1.5.2.1. Mô hình Giảng văn
1.5.2.2. Mô hình Phân tích
1.5.2.3. Mô hình Công nghệ dạy văn
1.5.2.4. Mô hình Đọc hiểu văn bản

1.5.3. Những nghiên cứu về văn nghị luận và phương pháp dạy văn nghị luận

1.5.4. Lí thuyết về mô hình vòng tròn thảo luận văn chương

1.5.4.1. Mô hình vòng tròn thảo luận văn chương được áp dụng ở Mỹ và Úc
1.5.4.2. Mô hình vòng tròn thảo luận văn chương được áp dụng ở Việt Nam.

1.6. Mục đích nghiên cứu

1.7. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.8. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.9. Phương pháp nghiên cứu

1.10. Cấu trúc khoá luận

1. Chương 1: Cơ sở lí luận

1.1. Các phương pháp đặc thù của dạy học tập làm văn

1.1.1. Phương pháp dạy lí thuyết

1.1.1.1. Truyền đạt trực tiếp các khái niệm, các vấn đề lí thuyết (phương pháp diễn dịch, phân tích khái niệm)
1.1.1.2. Phân tích mẫu
1.1.1.3. Phương pháp dạy học theo tình huống giao tiếp
1.1.1.4. Phương pháp củng cố khắc sâu khái niệm bằng sơ đồ, biểu bảng, câu hỏi, bài tập luyện tập

1.1.2. Phương pháp dạy thực hành

1.1.3. Phương pháp ra đề tập làm văn

1.1.4. Phương pháp chấm và trả bài tập làm văn

1.2. Các mô hình dạy học có thể áp dụng để sử dụng các phương pháp dạy học tập làm văn

1.2.1. Mô hình Hội thảo đọc

1.2.1.1. Tiến trình tổ chức “Hội thảo đọc”
1.2.1.2. Đặc điểm của Hội thảo đọc

1.2.2. Mô hình Câu lạc bộ sách

1.2.2.1. Tiến trình thực hiện
1.2.2.2. Đặc điểm của Câu lạc bộ sách

1.2.3. Vòng tròn thảo luận văn chương

1.2.3.1. Hoạt động xây dựng mô hình phân vai trong “Vòng tròn thảo luận văn chương”
1.2.3.2. Tiến trình tổ chức “Vòng tròn thảo luận văn chương”
1.2.3.3. Đặc điểm của “Vòng tròn thảo luận văn chương”

1.3. Khái niệm về văn nghị luận

1.3.1. Văn nghị luận văn học

1.3.2. Đặc điểm của văn bản nghị luận

1.3.3. Các thao tác lập luận và sự kết hợp của chúng trong văn bản nghị luận văn học

1.3.4. Luận điểm của bài văn nghị luận văn học

1.3.5. Lập luận cho bài văn nghị luận văn học

1.4. Khái quát về cách ra đề, cách làm bài văn nghị luận văn học

1.4.1. Cách ra đề văn nghị luận văn học

1.4.1.1. Đề văn trong các kì thi khoa bảng, thời kì phong kiến Việt Nam
1.4.1.2. Đề thi hiện hành theo chương trình giáo dục cải cách năm 2003 đến nay
1.4.1.3. Đề kiểm tra các tác phẩm có trong sách giáo khoa
1.4.1.4. Đề kiểm tra đọc hiểu văn bản không có trong sách giáo khoa
1.4.1.5. Đề kiểm tra nghị luận văn học đa phương thức

1.4.2. Cách làm bài văn nghị luận văn học

1.4.2.1. Nhận thức đúng vấn đề trọng tâm mà đề yêu cầu làm sáng tỏ
1.4.2.2. Hình thành được hệ thống ý làm sáng tỏ cho vấn đề trọng tâm

1.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. Chương 2: Cách thức triển khai mô hình vòng tròn thảo luận văn chương khi dạy văn nghị luận văn học

2.1. Tiến trình tổ chức “vòng tròn thảo luận văn chương”

2.1.1. Quy trình dạy học dành cho những học sinh chưa có kinh nghiệm làm việc hợp tác

2.1.2. Quy trình dạy học dành cho những học sinh đã quen với cách làm việc hợp tác

2.2. Những định hướng thiết kế bài học có sử dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương

2.2.1. Sử dụng quy trình bảy bước trong mô hình vòng tròn thảo luận văn chương

2.2.2. Thiết kế phiếu bài tập

2.2.3. Phối hợp các phương pháp dạy học đặc thù tập làm văn

2.2.3.1. Sử dụng phương pháp diễn dịch và quy nạp để dạy lí thuyết
2.2.3.2. Sử dụng phương pháp tình huống giao tiếp để dạy lí thuyết – thực hành
2.2.3.3. Sử dụng phương pháp đọc hiểu để phát tích đề, lập dàn ý
2.2.3.4. Sử dụng phương pháp dạy thực hành bằng các bài tập hội thoại luyện nói
2.2.3.5. Sử dụng phương pháp dạy thực hành bằng các bài tập hội thoại luyện viết

2.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. Chương 3: Thiết kế các tiết dạy văn nghị luận văn học có áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương

3.1. Thiết kế giáo án

3.2. Áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương trong dạy học nghị luận văn học để dạy học bài Viết đoạn văn trình bày luận điểm (Ngữ văn 8, tập 2)

3.3. Áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương trong tiết “Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm” (Ngữ Văn 8, tập hai)

3.4. Mục đích thực nghiệm

3.5. Đối tượng, địa điểm, thời gian và nội dung thực nghiệm

3.5.1. Đối tượng thực nghiệm

3.5.2. Địa điểm thực nghiệm

3.5.3. Thời gian thực nghiệm

3.5.4. Nội dung thực nghiệm

3.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình vòng tròn thảo luận văn chương trong dạy học

Mô hình vòng tròn thảo luận văn chương là một phương pháp dạy học hiện đại, giúp học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập. Mô hình này không chỉ khuyến khích sự tương tác giữa học sinh mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giao tiếp. Việc áp dụng mô hình này trong dạy học văn nghị luận mang lại nhiều lợi ích, từ việc nâng cao khả năng phân tích văn bản đến việc phát triển tư duy sáng tạo của học sinh.

1.1. Khái niệm về mô hình vòng tròn thảo luận văn chương

Mô hình vòng tròn thảo luận văn chương là một phương pháp dạy học, trong đó học sinh tham gia vào các cuộc thảo luận nhóm nhỏ về các tác phẩm văn học. Mô hình này giúp học sinh chia sẻ ý kiến và cảm nhận của mình về văn bản, từ đó phát triển khả năng tư duy và giao tiếp.

1.2. Lợi ích của mô hình trong dạy học văn nghị luận

Việc áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương trong dạy học văn nghị luận giúp học sinh phát triển kỹ năng phân tích, lập luận và trình bày ý kiến. Học sinh có cơ hội thực hành các kỹ năng này trong môi trường tương tác, từ đó nâng cao khả năng viết văn nghị luận.

II. Thách thức trong việc áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương

Mặc dù mô hình vòng tròn thảo luận văn chương mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong dạy học cũng gặp phải một số thách thức. Giáo viên cần phải có kỹ năng tổ chức và quản lý lớp học hiệu quả để đảm bảo mọi học sinh đều tham gia tích cực. Ngoài ra, một số học sinh có thể gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý kiến của mình.

2.1. Khó khăn trong việc tổ chức thảo luận

Giáo viên cần phải có kỹ năng tổ chức thảo luận để đảm bảo mọi học sinh đều có cơ hội phát biểu. Việc này đòi hỏi giáo viên phải linh hoạt và nhạy bén trong việc điều chỉnh cuộc thảo luận.

2.2. Sự khác biệt trong khả năng giao tiếp của học sinh

Không phải học sinh nào cũng có khả năng giao tiếp tốt. Một số học sinh có thể cảm thấy ngại ngùng khi phải phát biểu trước lớp, điều này có thể ảnh hưởng đến sự tham gia của họ trong thảo luận.

III. Phương pháp triển khai mô hình vòng tròn thảo luận văn chương

Để triển khai mô hình vòng tròn thảo luận văn chương hiệu quả, giáo viên cần xây dựng một kế hoạch bài học rõ ràng. Việc lựa chọn văn bản phù hợp và thiết kế các câu hỏi thảo luận là rất quan trọng. Giáo viên cũng nên tạo ra một môi trường học tập thân thiện, khuyến khích học sinh tự do bày tỏ ý kiến.

3.1. Lựa chọn văn bản phù hợp cho thảo luận

Văn bản được chọn cần có nội dung phong phú, kích thích tư duy và có thể gợi ra nhiều ý kiến khác nhau từ học sinh. Điều này sẽ giúp cuộc thảo luận trở nên sôi nổi và hấp dẫn hơn.

3.2. Thiết kế câu hỏi thảo luận hiệu quả

Câu hỏi thảo luận nên được thiết kế để khuyến khích học sinh suy nghĩ sâu sắc và phát biểu ý kiến. Các câu hỏi mở sẽ giúp học sinh tự do bày tỏ quan điểm của mình và tạo ra một không khí thảo luận tích cực.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình trong dạy học văn nghị luận

Mô hình vòng tròn thảo luận văn chương đã được áp dụng thành công trong nhiều lớp học văn nghị luận. Các giáo viên đã ghi nhận sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng viết văn của học sinh. Học sinh không chỉ cải thiện kỹ năng viết mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện và giao tiếp.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của mô hình

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương giúp học sinh nâng cao khả năng viết văn nghị luận. Học sinh có thể trình bày ý kiến một cách rõ ràng và mạch lạc hơn.

4.2. Phản hồi từ học sinh về mô hình

Học sinh thường cảm thấy hứng thú hơn với việc học khi được tham gia vào các cuộc thảo luận. Họ cảm thấy ý kiến của mình được tôn trọng và có giá trị, điều này thúc đẩy sự tự tin trong việc phát biểu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình

Mô hình vòng tròn thảo luận văn chương có tiềm năng lớn trong việc cải thiện chất lượng dạy học văn nghị luận. Việc áp dụng mô hình này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng viết mà còn nâng cao khả năng tư duy và giao tiếp. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển mô hình này để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

5.1. Tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục. Mô hình vòng tròn thảo luận văn chương là một trong những phương pháp hiệu quả giúp học sinh phát triển toàn diện.

5.2. Hướng phát triển mô hình trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và điều chỉnh mô hình để phù hợp với đặc điểm của học sinh Việt Nam. Việc kết hợp mô hình này với các phương pháp dạy học khác sẽ tạo ra một môi trường học tập phong phú và đa dạng.

27/07/2025
Khoá luận tốt nghiệp sư phạm ngữ văn áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương trong dạy học văn nghị luận văn học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1. Các phương pháp đặc thù của dạy học tập làm văn Trong chương trình dạy học Ngữ Văn nói chung, phân môn Tập làm văn nói riêng, văn nghị luận chiếm phần lớn thời lượng chương trình. Hiện nay chương trình tập làm văn ở Trung học cơ sở đã được điều chỉnh và cân đối về cả thời lượng và nội dung. Dưới đây là một số phương pháp của dạy học tập làm văn theo chương trình đổi mới.

Phương pháp dạy lí thuyết Nội dung dạy lí thuyết đảm bảo sự tinh giản, vững chắc là phục vụ đắc lực cho việc luyện tập kĩ năng giao tiếp khi tạo lập VB. HS được phát triển tư duy ngôn ngữ và năng lực diễn đạt ý tưởng, tình cảm cá nhân. Truyền đạt trực tiếp các khái niệm, các vấn đề lí thuyết (phương pháp diễn dịch, phân tích khái niệm) GV nêu khái niệm hoặc các vấn đề lí thuyết, sau đó hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu khái niệm hoặc các vấn đề lí thuyết. Phương pháp được sử dụng khi gặp khái niệm mới, khó phức tạp để tiết kiệm thời gian, lời giải thích rõ ràng dễ hiểu.

Ví dụ: Bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận” (Lớp 7), dạy học đơn vị kiến thức “Đặc điểm chung của văn nghị luận”: Bước 1: GV nêu khái niệm: Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, nghười nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Bước 2: GV yêu cầu HS chỉ ra luận điểm, luận cứ và lập luận trong bài văn nghị luận thông qua khái niệm trên. Bước 3: GV chốt lại kiến thức và vận dụng lí thuyết vào luyện tập. Phân tích mẫu GV sử dụng VB mẫu làm “giáo cụ trực quan”.

Mẫu phải đáp ứng được các yêu cầu: Những dữ kiện để hình thành lí thuyết phải càng nhiều, càng đa dạng thì việc hình thành lí thuyết ở HS ngày càng thuận lợi, dễ dàng. Khai thác triệt để các dữ kiện của mẫu, tránh tình trạng dùng nhiều mẫu trong một giờ giảng, đáp ứng 9 được yêu cầu về mặt nội dung tư tưởng, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi của HS. Đồng thời, có giá trị thẩm mĩ cao. Việc phân tích mẫu được chia làm hai cách: Cách 1: Dẫn mẫu, phân tích mẫu để hình thành khái niệm mới, hình thành lí thuyết mới cho HS.

Đây là cách quy nạp. Cách 2: Dẫn mẫu, phân tích mẫu nhằm minh họa cho khái niệm, cho lí thuyết. Đây là cách diễn dịch. Ví dụ: Bài “Đặc điểm của văn nghị luận” (Lớp 7): Bước 1: GV cung cấp mẫu cho HS (mẫu lấy từ SGK – văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.

Bước 2: HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi: - Tìm luận điểm chính? Các luận điểm phụ trong văn bản? - Xác định luận cứ (tìm lí lẽ, dẫn chứng). - Xác định cách lập luận toàn bài văn. Bước 3: GV hướng dẫn rút ra những vấn đề lí thuyết liên quan đến đặc điểm của văn bản nghị luận (định hướng của phần Ghi nhớ trong SGK). Bước 4: GV hướng dẫn HS củng cố và vận dụng những đặc điểm của văn bản nghị luận vào việc luyện tập (đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội” của trong SGK để nắm vững hơn đặc điểm của văn bản miêu tả).

Phương pháp dạy học theo tình huống giao tiếp Đây là phương pháp dạy học mới mẻ, hiện đại áp dụng trong tập làm văn rất hiệu quả, lại tăng tính thực tế. Dựa trên cơ sở nguồn gốc thực tiễn và mục đích giao tiếp của từng kiểu loại VB. Chọn lựa những tình huống giao tiếp – đối thoại phù hợp rồi phân tích, tổng hợp và hình thành hiểu biết về kiểu loại VB. Phương pháp đòi hỏi GV gia công suy nghĩ, liên hệ, sáng tạo để xây dựng những tình huống phù hợp rồi tổ chức HS tìm hiểu, phân tích tình huống từ đó hình thành khái niệm lí thuyết.

Cái khó của phương pháp này là khả năng sáng tạo tình 10 huống phù hợp, sinh động và khả năng dẫn dắt khéo léo để hình thành đúng bản chất khái niệm mà không bị gò ép, sống sượng. Phương pháp củng cố khắc sâu khái niệm bằng sơ đồ, biểu bảng, câu hỏi, bài tập luyện tập Về phương pháp này tránh nói nhiều, giảng dạy trừu tượng suông, càng nói càng rối, càng khó hiểu. Tránh ra các mệnh lệnh, áp đặt thiếu tường giải cặn kẽ thiếu dẫn dắt gợi mở. Không dạy theo kinh nghiệm chủ quan.

Phương pháp dạy thực hành Phân môn tập làm văn là một phân môn thực hành, trừ phần trình bày kiến thức, quy tắc tập làm văn không chiếm nhiều thời gian, giờ tập làm văn được xây dựng từ các bài tập, đó là các bài thực hành tập làm văn. Vì các bài thực hành tập làm văn được cấu thành từ một tổ hợp bài tập nên việc tổ chức dạy học cũng là việc tổ chức thực hiện các bài tập làm văn. Bao gồm bài tập luyện nói: hội thoại, độc thoại. Hội thoại là một hành động ứng xử có người nghe ở ngay trước mặt nên dạy hội thoại trước hết là dạy một hành động ứng xử với người khác một cách có văn hóa bằng ngôn ngữ.

Độc thoại: miêu tả ngắn (đồ vật, loài vật, cây, cảnh, người). Độc thoại mang đặc điểm của lời nói miệng nhưng vì phải nói thành đoạn, bài, và mặc dù cấu trúc câu đơn giản hơn và có sự hỗ trợ của các yếu tố ngoài ngôn ngữ, nó vẫn đòi hỏi người nói phải lập chương trình như khi viết thành đoạn, bài. Thời gian dùng để thực hành có thể được bố trí xen kẽ với việc dạy lí thuyết nhưng thường được tách ra thành những tiết giờ thực hành riêng. Thực hành vừa để củng cố lí thuyết, khẳng định lí thuyết vừa rèn luyện kĩ năng cũ, xây dựng kĩ năng mới và hình thành kĩ xảo.

Ví dụ: Bài “Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận” (Lớp 7), dạy học đơn vị kiến thức “Các bước làm bài nghị luận”: 11 Bước 1: GV nêu đặc điểm của đề văn nghị luận: nêu vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó. Sau đó, GV yêu cầu HS nhắc lại các bước làm bài văn tự sự (đã học ở lớp 6). HS cần nhắc lại được các bước cơ bản như: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn ý, dàn bài, viết bài, sửa bài. Bước 2: GV nêu một hoặc một số đề bài để HS lựa chọn.

Bước 3: GV hướng dẫn HS cách làm bài văn nghị luận cho đề bài đã chọn theo các bước đã nêu ở trên. GV hướng dẫn HS xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài văn nghị luận. Xác lập luận điểm, cụ thể hóa luận điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn. Bước 4: GV nhận xét, đánh giá việc xác định đối tượng phát miêu tả nghĩ, đặc điểm của đối tượng, cảm nghĩ của HS về đối tượng, cách sắp xếp các ý, bố cục của bài văn.

Bước 5: GV hướng dẫn HS nhận ra những kĩ năng đã làm tốt và chưa làm tốt để rút kinh nghiệm cho việc luyện tập tiếp theo. Bước 6: GV nêu thêm đề bài cho HS luyện tập. Phương pháp ra đề tập làm văn GV có thể sử dụng đề trong SGK hoặc tự ra đề. Khi ra đề, GV cần xác định: mục đích, nội dung, đối tượng và phương tiện làm bài của HS.

Một đề bài nhìn chung gồm có hai phần: phần cung cấp các dữ kiện làm bài và phần yêu cầu làm bài. Hai phần này có khi được nêu một cách tách biệt, dễ thấy, nhưng cũng có khi được trình bày đan xen vào nhau. Phần cung cấp dữ kiện làm bài giúp HS trả lời câu hỏi: Viết cái gì? Phần này thường gồm lời dẫn, vấn đề cần trình bày trong bài văn và định hướng nội dung bài làm cho HS. 12 Phần yêu cầu làm bài: giúp HS trả lời câu hỏi: Cách thức làm bài như thế nào? Mục đích làm bài là gì? Mức độ, phạm vi.

của vấn đề trình bày ra sao? Phần này cần được trình bày rõ ràng, chính xác, khơi gợi được hứng thú làm bài của HS. Hiện nay, trong cách ra đề tập làm văn GV thường chỉ sử dụng hình thức tự luận. Ngoài dạng đề truyền thống “đề đóng”, GV còn quan tâm đến việc xây dựng “đề mở”, trong đó chủ yếu nêu phần cung cấp dữ kiện để làm bài, ẩn đi phần yêu cầu làm bài. GV cần cân nhắc khi ra đề mở cho phù hợp với đối tượng HS.

Ví dụ: Bài “Viết bài tập làm văn số 5–Văn lập luận chứng minh” (Lớp 7): Bước 1: GV xác định luận điểm cần phải chứng minh, mục đích sử dụng đề bài: dùng cho giờ kiểm tra viết văn nghị luận, thời gian làm bài của HS: 1 tiết (45 phút). Bước 2: GV lựa chọn hình thức của đề tập làm văn nghị luận: theo hình thức tự luận. Bước 3: GV lựa chọn đối tượng của đề tập làm văn nghị luận. Bước 4: GV cung cấp đề bài cho HS luyện tập, kiểm tra: có thể ra đề đóng hoặc đề mở.

Bước 5: GV rút kinh nghiệm cho việc ra đề. HS thường chọn những đề bài nào (đóng hay mở)? Có HS nào hiểu sai đề bài không? Đối tượng miêu tả có phù hợp với nhận thức và hiểu biết của HS không? Bài làm của HS có những ưu điểm và hạn chế nào? 1. Phương pháp chấm và trả bài tập làm văn 1. Chấm bài GV tôn trọng, nghiêm túc, chính xác, công bằng với bài làm của HS.

Khi chấm đủ các tiêu chí về nội dung và hình thức của bài tập làm văn. Với bài văn nghị luận cần đủ các tiêu chí sau: có bố cục đầy đủ, rõ ràng gồm 3 phần mở bài, thân bài, kết luận, xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, lời văn cần rõ ý, đúng ngữ pháp, có sức thuyết phục đối với người 13 đọc. Tùy thuộc vào thang điểm mà GV chia điểm cho từng tiêu chí một cách hợp lí, chấm theo hướng dẫn chấm, đáp án. Trả bài GV thông báo việc trả bài tập làm văn cho HS.

Căn cứ vào đề bài, GV xác định những yêu cầu chủ yếu của bài làm, đánh giá kết quả làm bài chung của cả lớp. Nêu dẫn chứng cụ thể về các ưu, khuyết điểm của lớp, phân tích và sửa lỗi cho HS, đọc bài mẫu. GV công bố điểm và trả bài cho HS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ