Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số trong giáo dục, trong đó sự kết hợp giữa công nghệ thông tin và phương pháp sư phạm hiện đại trở thành định hướng tất yếu. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29/2013/NQ-CP ngày 04/11/2013 của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh yêu cầu chuyển đổi phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, phát huy tính chủ động, tích cực của người học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Cùng với đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới (CTGDPT 2018) chuyển từ tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Năm học 2022 – 2023 là năm đầu tiên CTGDPT 2018 được áp dụng ở khối lớp 10 cấp trung học phổ thông (THPT). Quá trình bước đầu triển khai chương trình mới khiến giáo viên và học sinh gặp không ít khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn tư liệu trực quan, tài liệu tham khảo đồng bộ và có độ tin cậy khoa học cao. Trong chương trình Sinh học 10, nội dung "Sinh học Vi sinh vật" bao gồm các mạch kiến thức: khái quát về vi sinh vật, các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật, quá trình tổng hợp và phân giải, quá trình sinh trưởng và sinh sản, cùng một số ứng dụng thực tiễn của vi sinh vật. Đây là phân môn có đối tượng nghiên cứu ở quy mô hiển vi, mang tính trừu tượng cao nhưng lại gắn liền với đời sống thực tế và công nghệ sinh học ứng dụng.
Sau bối cảnh dịch bệnh Covid-19, việc kết hợp giữa dạy học trực tiếp và học tập trực tuyến (E-learning) đã trở thành xu thế giáo dục phổ biến. Tuy nhiên, các nguồn học liệu điện tử phục vụ riêng cho chủ đề Sinh học vi sinh vật lớp 10 theo CTGDPT 2018 còn rải rác, thiếu tính hệ thống và chưa được chuẩn hóa về mặt sư phạm. Do đó, đề tài "Xây dựng học liệu điện tử để dạy học chủ đề Sinh học vi sinh vật" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết về nguồn tư liệu số hóa đạt chuẩn.
- Mục đích nghiên cứu: Xây dựng và đề xuất cách sử dụng học liệu điện tử (HLĐT) phần "Sinh học Vi sinh vật" nhằm hỗ trợ quá trình dạy học và phát triển năng lực nhận thức Sinh học cho học sinh trong chương trình Sinh học 10.
- Giả thuyết nghiên cứu: Nếu xây dựng và sử dụng hợp lý hệ thống học liệu điện tử trong dạy học phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 thì sẽ góp phần hình thành và nâng cao năng lực nhận thức Sinh học cho học sinh THPT.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng HLĐT trong dạy học Sinh học.
- Khảo sát giáo viên và học sinh về thực trạng sử dụng HLĐT trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT.
- Phân tích cấu trúc chương trình phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 theo CTGDPT 2018.
- Thiết kế hệ thống HLĐT phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10.
- Thiết kế kế hoạch bài dạy có sử dụng HLĐT phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10.
- Tổ chức dạy học phần Sinh học Vi sinh vật.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi.
- Xử lí số liệu thống kê thu được từ khảo sát và thực nghiệm sư phạm.
- Đối tượng nghiên cứu: Học liệu điện tử phần Sinh học Vi sinh vật và quá trình dạy học Sinh học 10.
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 10 tại một số trường THPT.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Mạch kiến thức phần "Sinh học Vi sinh vật" trong chương trình môn Sinh học 10 (CTGDPT 2018).
- Địa bàn nghiên cứu và khảo sát: Thực hiện nghiên cứu lý thuyết tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh; khảo sát thực trạng trên 30 giáo viên và 234 học sinh tại TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành (Bình Thuận, Đồng Nai...); thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Sông Ray (Đồng Nai), THPT Nguyễn Du (TP.HCM) và THPT Lý Thường Kiệt (Bình Thuận).
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 09/2022 đến tháng 04/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm giáo dục và khung lý thuyết về công nghệ dạy học:
- Khung văn bản pháp lý và chương trình: Nghị quyết số 29/2013/NQ-CP; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành CTGDPT 2018; Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tiêu chuẩn học liệu và học liệu điện tử.
- Khái niệm và phân loại học liệu điện tử: Theo Thông tư 11/2018/TT-BGDĐT, HLĐT là tập hợp các tài liệu học tập được số hóa theo cấu trúc định dạng và kịch bản sư phạm nhất định, lưu trữ trên thiết bị điện tử hoặc mạng máy tính. Đề tài phân loại HLĐT theo hình thức thể hiện (cơ sở dữ liệu, E-book, phần mềm), theo nội dung (học liệu tĩnh, đa phương tiện), theo chức năng hỗ trợ (giáo viên, học sinh, tích hợp), theo khả năng can thiệp (đóng, mở) và theo mức độ tương tác (tĩnh, động).
- Mô hình thiết kế dạy học ADDIE: Áp dụng quy trình 5 bước để xây dựng hệ thống HLĐT gồm: (1) Phân tích (Analysis) - xác định nhu cầu, người học và mục tiêu; (2) Thiết kế (Design) - xây dựng cấu trúc bài học và kịch bản sư phạm; (3) Phát triển (Development) - tạo lập các tệp video, hình ảnh, bài tập số hóa; (4) Nghiệm thu / Triển khai (Implementation) - đưa HLĐT lên nền tảng trực tuyến; (5) Đánh giá (Evaluation) - đo lường hiệu quả qua thực nghiệm và ý kiến phản hồi.
- Hệ thống 7 nguyên tắc thiết kế HLĐT: (1) Đảm bảo mục tiêu bài học; (2) Nội dung chính xác, khoa học, đầy đủ và súc tích; (3) Đảm bảo tính sư phạm; (4) Đảm bảo tính thẩm mỹ; (5) Dễ dàng sử dụng trên nhiều loại thiết bị công nghệ; (6) Đảm bảo tính tương tác; (7) Đảm bảo tính hiệu quả trong dạy và học.
- Môi trường công nghệ: Ứng dụng hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở Moodle (LMS) để xây dựng website học tập; phối hợp các phần mềm hỗ trợ thiết kế như Microsoft PowerPoint, Canva, Microsoft Forms và nền tảng kiểm tra trực tuyến Azota.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích và tổng hợp các nghị quyết giáo dục, tài liệu CTGDPT 2018 môn Sinh học, các công trình nghiên cứu E-learning trong và ngoài nước để xây dựng khung cơ sở lý luận.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát trực tuyến qua Microsoft Forms và phiếu giấy in nhằm thu thập dữ liệu từ $n = 30$ giáo viên và $n = 234$ học sinh THPT. Dữ liệu định lượng được phân tích theo thang đo Likert 5 mức độ:
- Mức 1: Hoàn toàn không cần thiết / Hoàn toàn không đồng ý (Điểm trung bình: 1,00 – 1,80)
- Mức 2: Ít cần thiết / Không đồng ý (Điểm trung bình: 1,81 – 2,60)
- Mức 3: Bình thường / Không ý kiến (Điểm trung bình: 2,61 – 3,40)
- Mức 4: Cần thiết / Đồng ý (Điểm trung bình: 3,41 – 4,20)
- Mức 5: Rất cần thiết / Hoàn toàn đồng ý (Điểm trung bình: 4,21 – 5,00)
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm kế hoạch bài dạy tích hợp HLĐT tại các lớp 10 khối THPT (thời lượng 2 tiết/lớp, 45 phút/tiết), thực hiện kiểm tra đánh giá năng lực đầu vào và đầu ra dựa trên thang tiêu chí đánh giá năng lực nhận thức Sinh học.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng toán thống kê mô tả để xử lý điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm các tiêu chí đánh giá.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
Chương 1 tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về ứng dụng E-learning và HLĐT trong dạy học môn Sinh học (như nghiên cứu của Nugraini et al., Muppudathi, Nachimuthu, Brata & Arsila, Dương Thanh Tú, Nguyễn Thị Hồng Trang, Lê Khánh Vũ, Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, Hà Thu Ly...), các nghiên cứu về hệ thống web học tập trên Moodle, WordPress và các phương pháp dạy học đặc thù phần Vi sinh vật (dạy học dự án của Doãn Thị Thu, giáo dục STEM của Ngọc Mạnh Huân, mô hình Blended Learning của Lê Diệu Phương).
Nội dung trọng tâm của chương là báo cáo kết quả khảo sát thực trạng tại các trường THPT:
- Khảo sát học sinh ($n = 234$):
- Mức độ hứng thú với môn Sinh học có điểm trung bình là 3,50 (Mức 3); trong đó 44,87% học sinh đánh giá ở mức bình thường, 41,46% hứng thú, 7,69% rất hứng thú, 5,13% ít hứng thú và 0,85% không hứng thú.
- Lý do tạo hứng thú học tập cao nhất gồm: được học qua thí nghiệm/thực hành (điểm trung bình 3,99 - Mức 4), kiến thức gắn liền thực tế (3,95 - Mức 4) và bài giảng có nhiều HLĐT trực quan (3,88 - Mức 4).
- Phương pháp dạy học học sinh thấy hiệu quả nhất: tổ chức chủ đề STEM (4,11 - Mức 4), hoạt động thực hành (4,04 - Mức 4) và khai thác HLĐT trực quan như hình ảnh/video/infographics (4,00 - Mức 4). Thuyết giảng thuần túy đạt mức thấp nhất (3,47).
- Tần suất sử dụng HLĐT của học sinh: 37,18% sử dụng thường xuyên, 16,67% rất thường xuyên, 25,64% thỉnh thoảng, 18,80% không thường xuyên và 1,71% chưa bao giờ.
- Loại HLĐT học sinh sử dụng nhiều nhất: tệp hình ảnh, âm thanh (3,33 - Mức 3) và web học tập (3,26 - Mức 3). Mục đích chính là ôn tập củng cố kiến thức (3,52 - Mức 4) và tìm hiểu kiến thức mới (3,46 - Mức 4).
- Khó khăn lớn nhất học sinh gặp phải là lựa chọn nguồn HLĐT đáng tin cậy (2,85 - Mức 3) và giáo viên chưa có nhiều nguồn HLĐT hỗ trợ (2,77 - Mức 3).
- Khảo sát giáo viên ($n = 30$):
- Đánh giá về nội dung phần Sinh học vi sinh vật: giáo viên đánh giá kiến thức có nhiều liên hệ thực tế (4,20 - Mức 4), tính ứng dụng cao (4,20 - Mức 4) và lý thuyết gắn liền thực hành (4,07 - Mức 4).
- Phương pháp dạy học giáo viên sử dụng phổ biến nhất: phương pháp dạy học trực quan (4,20 - Mức 4) và đàm thoại (3,67 - Mức 4).
- Tỷ lệ giáo viên sử dụng HLĐT: 50,00% rất thường xuyên, 26,67% thường xuyên, 23,33% bình thường (điểm trung bình toàn bảng đạt 4,03 - Mức 4).
- Loại HLĐT giáo viên dùng nhiều nhất: bản trình chiếu (4,37 - Mức 5), tệp video (4,23 - Mức 5), tệp hình ảnh/âm thanh (4,00 - Mức 4) và bài giảng điện tử (3,40 - Mức 4).
| Tiêu chí khảo sát |
Nhóm đối tượng |
Điểm trung bình (Thang 5) |
Tỷ lệ / Đánh giá nổi bật |
| Mức độ hứng thú với môn Sinh học |
Học sinh ($n=234$) |
3,50 |
49,15% ở mức hứng thú và rất hứng thú |
| Tần suất sử dụng HLĐT |
Học sinh ($n=234$) |
Thường xuyên (Mức 4) |
53,85% thường xuyên và rất thường xuyên |
| Dạng HLĐT học sinh sử dụng nhiều nhất |
Học sinh ($n=234$) |
3,33 |
Tệp hình ảnh, âm thanh số hóa |
| Đánh giá nội dung Sinh học vi sinh vật |
Giáo viên ($n=30$) |
4,20 |
Tính liên hệ thực tế và ứng dụng cao |
| Mức độ sử dụng HLĐT trong dạy học |
Giáo viên ($n=30$) |
4,03 |
50,00% giáo viên sử dụng rất thường xuyên |
| Dạng HLĐT giáo viên sử dụng nhiều nhất |
Giáo viên ($n=30$) |
4,37 |
Bản trình chiếu và tệp video (4,23) |
Chương 2. Thiết kế và đề xuất sử dụng học liệu điện tử nội dung Sinh học vi sinh vật - Chương trình Sinh học 10
Chương 2 tập trung phân tích nội dung, yêu cầu cần đạt của phần Sinh học vi sinh vật theo CTGDPT 2018 và triển khai quy trình thiết kế hệ thống HLĐT:
- Cấu trúc nội dung: Được phân bổ theo 5 chủ đề chính:
- Khái quát về vi sinh vật.
- Các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật.
- Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật.
- Quá trình sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật.
- Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn.
- Xây dựng hệ thống học liệu số hóa:
- Hệ thống video chuyên đề: Thiết kế và số hóa các video trực quan phục vụ bài học, tiêu biểu như video "Khái quát về vi sinh vật", video hướng dẫn thao tác kỹ thuật phòng thí nghiệm "Kỹ thuật cấy ria trên đĩa petri", "Kĩ thuật cấy giống sang ống nghiệm chứa môi trường...".
- Hệ thống hình ảnh, sơ đồ khoa học: Thiết kế các infographic và hình ảnh mô tả phương pháp quan sát vi sinh vật, quy trình phân lập vi sinh vật, phương pháp nuôi cấy và phương pháp nghiên cứu các đặc điểm sinh hóa.
- Hệ thống web học tập trên Moodle: Xây dựng khóa học trực tuyến với giao diện phân chia rõ theo 5 chủ đề. Mỗi chủ đề tích hợp bài giảng điện tử, video thí nghiệm mô phỏng, tài liệu mở rộng và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tương tác nhằm giúp học sinh tự đánh giá và giải quyết các tình huống thực tiễn.
- Đề xuất quy trình sử dụng HLĐT: Tác giả xây dựng các kế hoạch bài dạy (giáo án) mẫu, hướng dẫn giáo viên tổ chức hoạt động học tập linh hoạt: giao nhiệm vụ chuẩn bị trước giờ học qua web Moodle, khai thác video/hình ảnh trực quan trong giờ học lý thuyết và thực hành, tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ trên nền tảng số.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và đo lường hiệu quả của hệ thống HLĐT đã thiết kế:
- Quy trình thực nghiệm:
- Lựa chọn đối tượng thực nghiệm tại các lớp 10 thuộc các trường THPT (như THPT Sông Ray, THPT Nguyễn Du, THPT Lý Thường Kiệt).
- Tiến hành bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu vào của học sinh.
- Tổ chức giảng dạy kế hoạch bài dạy phần Sinh học vi sinh vật có ứng dụng hệ thống HLĐT và website Moodle đã thiết kế (thời lượng 2 tiết, 45 phút/tiết).
- Tiến hành bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu ra.
- Xây dựng khung tiêu chí đánh giá năng lực: Thiết lập bảng tiêu chí đánh giá các mức độ biểu hiện của năng lực nhận thức Sinh học (nhận biết, thông hiểu, vận dụng kiến thức vi sinh vật vào thực tiễn).
- Phân tích kết quả thực nghiệm:
- So sánh đối chiếu kết quả kiểm tra năng lực đầu vào và đầu ra cho thấy sự gia tăng rõ rệt về điểm số trung bình cũng như tỷ lệ phần trăm học sinh đạt các mức độ năng lực nhận thức Sinh học sau khi học tập với HLĐT.
- Thu thập phiếu đánh giá phản hồi từ giáo viên và học sinh về 4 khía cạnh của HLĐT: nội dung chuyên môn (đảm bảo tính chính xác, bám sát chương trình), hình thức thiết kế (trực quan, thẩm mỹ), khả năng sử dụng (thao tác thuận tiện trên nhiều thiết bị) và hiệu quả sư phạm (nâng cao tính tích cực và năng lực tự học).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Cung cấp bức tranh định lượng toàn diện về thực trạng ứng dụng HLĐT trong dạy học Sinh học 10 tại các trường THPT: khẳng định nhu cầu sử dụng HLĐT trực quan là rất lớn (50% GV sử dụng rất thường xuyên; HS đánh giá hiệu quả tiếp thu đạt 4,00/5,00 khi có HLĐT).
- Thiết kế hoàn chỉnh hệ sinh thái HLĐT phục vụ trọn vẹn 5 chủ đề phần Sinh học vi sinh vật lớp 10, bao gồm: hệ thống video kỹ thuật thí nghiệm (cấy ria, cấy truyền giống), chuỗi hình ảnh đồ họa quy trình phân lập/sinh hóa, hệ thống bài tập trắc nghiệm và trang web học tập LMS Moodle.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh việc tích hợp HLĐT vào bài dạy giúp nâng cao rõ rệt năng lực nhận thức Sinh học của học sinh lớp 10 so với trước thực nghiệm.
- Giải pháp và đề xuất sư phạm:
- Đề xuất quy trình 5 bước theo mô hình ADDIE chuẩn hóa việc thiết kế HLĐT cho môn Sinh học cấp THPT.
- Xây dựng giải pháp tổ chức dạy học kết hợp: hướng dẫn học sinh tự học, xem trước video thực hành trên hệ thống Moodle nhằm tối ưu hóa thời gian thực hành trực tiếp tại phòng thí nghiệm.
- Đề xuất bộ tiêu chí định lượng đánh giá mức độ phát triển năng lực nhận thức Sinh học làm công cụ đo lường cho giáo viên phổ thông.
- Đóng góp mới của đề tài:
- Về mặt lý luận: Góp phần bổ sung và cụ thể hóa cơ sở lý luận về dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong môn Sinh học theo định hướng của CTGDPT 2018 thông qua phương tiện công nghệ số.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp một nguồn tư liệu số hóa có tính hệ thống, chính xác về mặt chuyên môn và có tính ứng dụng cao; cung cấp bộ kế hoạch bài dạy mẫu giúp giáo viên THPT tháo gỡ khó khăn về đồ dùng dạy học trực quan trong giai đoạn đầu triển khai chương trình mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực hiện trong một năm học (từ tháng 09/2022 đến tháng 04/2023), do đó thời lượng thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung vào 1 kế hoạch bài dạy (2 tiết) của phần Sinh học vi sinh vật.
- Địa bàn khảo sát và thực nghiệm chủ yếu tập trung tại một số trường THPT ở khu vực phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Thuận), chưa mở rộng quy mô mẫu trên toàn quốc.
- Nội dung nghiên cứu mới dừng lại ở phạm vi một phần kiến thức trong chương trình Sinh học 10, chưa bao quát toàn bộ chương trình lớp 10 hay các khối lớp 11 và 12.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục hoàn thiện và phát triển hệ thống HLĐT cho toàn bộ các phần kiến thức còn lại của môn Sinh học 10, cũng như mở rộng sang chương trình Sinh học 11 và Sinh học 12 theo CTGDPT 2018.
- Nâng cấp tính năng tương tác đa chiều trên website Moodle, tích hợp thêm các công cụ mô phỏng 3D hoặc phòng thí nghiệm ảo.
- Mở rộng phạm vi và thời gian thực nghiệm sư phạm trên nhiều đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau nhằm đánh giá sâu hơn tác động lâu dài đến năng lực tự học và phẩm chất của học sinh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn và phương pháp luận cho nhiều nhóm đối tượng:
- Giáo viên Sinh học tại các trường THPT: Có thể trực tiếp khai thác nguồn học liệu số hóa (video thao tác cấy vi sinh vật, hình ảnh phân lập, bài kiểm tra trên Moodle) và các kế hoạch bài dạy mẫu để giảng dạy chủ đề Sinh học vi sinh vật lớp 10 theo CTGDPT 2018, giúp tiết kiệm thời gian chuẩn bị đồ dùng dạy học.
- Sinh viên ngành Sư phạm Sinh học và Sư phạm Khoa học Tự nhiên: Là tài liệu tham khảo điển hình về quy trình ứng dụng mô hình ADDIE vào thiết kế bài giảng điện tử, phương pháp xây dựng website dạy học trên nền tảng Moodle và kỹ năng xây dựng công cụ đánh giá năng lực học sinh trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
- Cán bộ quản lý chuyên môn và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp dữ liệu điều tra thực trạng khách quan về mức độ sẵn sàng, nhu cầu và rào cản của giáo viên, học sinh khi ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn đầu thực hiện CTGDPT 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình thiết kế dạy học nào để xây dựng học liệu điện tử?
Tác giả áp dụng mô hình ADDIE gồm 5 giai đoạn: Phân tích (Analysis), Thiết kế (Design), Phát triển (Development), Nghiệm thu (Implementation) và Đánh giá (Evaluation), kết hợp với hệ thống 7 nguyên tắc thiết kế sư phạm.
2. Nền tảng nào được sử dụng để xây dựng web học tập và nội dung được tổ chức ra sao?
Đề tài sử dụng hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở Moodle (LMS) để xây dựng website học tập. Trang web được chia thành 5 chủ đề: Khái quát về vi sinh vật, Các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật, Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật, Quá trình sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật, và Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn; mỗi chủ đề đều tích hợp video, hình ảnh, bài tập và tình huống thực tiễn.
3. Theo kết quả khảo sát, dạng học liệu điện tử nào được giáo viên THPT sử dụng nhiều nhất khi dạy phần Sinh học vi sinh vật?
Theo kết quả khảo sát 30 giáo viên, dạng HLĐT được sử dụng nhiều nhất là bản trình chiếu (điểm trung bình 4,37/5,00 - Mức 5) và các tệp video (điểm trung bình 4,23/5,00 - Mức 5), tiếp theo là tệp hình ảnh/âm thanh (4,00/5,00 - Mức 4).
4. Khó khăn lớn nhất mà học sinh THPT gặp phải khi tiếp cận học liệu điện tử môn Sinh học là gì?
Kết quả khảo sát 234 học sinh chỉ ra rằng khó khăn lớn nhất là việc lựa chọn nguồn học liệu điện tử đáng tin cậy (điểm trung bình 2,85/5,00) và việc giáo viên chưa cung cấp được nhiều nguồn HLĐT hỗ trợ học tập (điểm trung bình 2,77/5,00).
5. Đề tài đã thực hiện thực nghiệm sư phạm ở đâu và tập trung đánh giá thành phần năng lực nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại các trường THPT Sông Ray (Đồng Nai), THPT Nguyễn Du (TP.HCM) và THPT Lý Thường Kiệt (Bình Thuận) trên học sinh lớp 10, tập trung đo lường và đánh giá sự phát triển thành phần năng lực nhận thức Sinh học của học sinh trước và sau khi học tập với hệ thống HLĐT.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu Tài đã giải quyết trọn vẹn vấn đề xây dựng và đề xuất cách sử dụng hệ thống học liệu điện tử cho chủ đề Sinh học vi sinh vật lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực của CTGDPT 2018. Thông qua quy trình thiết kế chuẩn hóa ADDIE và hệ thống quản lý học tập Moodle, đề tài đã tạo ra nguồn học liệu trực quan, đồng bộ và có độ tin cậy khoa học cao. Kết quả khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT khẳng định tính khả thi, sự đón nhận tích cực từ giáo viên, học sinh cũng như hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao năng lực nhận thức Sinh học cho người học.