Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước, việc duy trì, tìm kiếm và mở rộng đối tác cũng như khách hàng đóng vai trò sống còn đối với mọi loại hình doanh nghiệp. Tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản quy mô lớn như Công ty than Khe Chàm – TKV (nay là Công ty TNHH MTV Than Khe Chàm - Vinacomin), bộ phận Văn phòng giữ vị trí trung tâm trong việc đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt, được xem là "bộ nhớ" và "bộ mặt" đại diện của toàn đơn vị. Hoạt động quản trị văn phòng vừa đảm nhiệm chức năng tham mưu, tổng hợp giúp ban lãnh đạo ra quyết định quản lý, vừa bảo đảm công tác hậu cần, kỹ thuật và đời sống cán bộ công nhân viên.

Khóa luận tốt nghiệp "Công tác Quản trị Văn phòng tại Công ty than Khe Chàm" được sinh viên Dương Thị Hoa thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đăng Việt (Khoa Quản trị Văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2016) nhằm khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức và điều hành văn phòng tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Nâng cao hiệu quả công tác Quản trị Văn phòng tại Công ty than Khe Chàm.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về văn phòng và quản trị văn phòng trong tổ chức, doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng tại Công ty than Khe Chàm.
  3. Khảo sát tình hình thực tiễn triển khai công tác quản trị văn phòng tại Công ty than Khe Chàm.
  4. Xác định các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động văn phòng tại đơn vị.
  5. Phân tích nguyên nhân dẫn tới các hạn chế trong hoạt động quản trị văn phòng.
  6. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị văn phòng tại Công ty than Khe Chàm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Quản trị Văn phòng.
  • Phạm vi không gian: Công ty than Khe Chàm (địa chỉ tại Phường Mông Dương, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015 (kèm số liệu cập nhật quý I năm 2016).
  • Giả thuyết nghiên cứu: Hoạt động Quản trị Văn phòng tại Công ty than Khe Chàm đang vận hành có hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp hệ thống lý luận quản trị học, khoa học văn phòng và các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước để làm thước đo đánh giá thực tế tại doanh nghiệp:

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Hệ thống hóa các quan niệm về quản trị của Mary Parker Follet, Robert Kreitner, Harold Koontz, Nguyễn Hải Sản và Sisk, khái quát quản trị là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực để đạt mục tiêu.
  • Làm rõ khái niệm văn phòng theo Từ điển tiếng Việt (1992) và các góc độ tiếp cận hiện đại: trụ sở, phòng làm việc lãnh đạo, bộ máy giúp việc điều hành.
  • Phân tích hai chức năng cốt lõi của văn phòng: chức năng tham mưu - tổng hợp (tư vấn, thu thập, xử lý thông tin trợ giúp lãnh đạo ra quyết định) và chức năng giúp việc hậu cần (đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện, y tế, lễ tân).
  • Kế thừa các công trình nghiên cứu nền tảng của Cao Xuân Đỗ, Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Hữu Tri, Lê Văn In (Quản trị Văn phòng), Nguyễn Hữu Thân (Công tác quản trị văn phòng doanh nghiệp), cùng các khóa luận khảo sát tại Tổng công ty Sông Đà và Vinacontrol Hải Phòng.

Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:

  • Nghị định số 110/2004/NĐ-CP và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư.
  • Nghị định số 58/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
  • Thông tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP và Thông tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
  • Thông tư số 07/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan.
  • Thông tư số 04/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng quy chế công tác văn thư, lưu trữ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp mô tả: Mô tả các quy trình nghiệp vụ văn phòng, vị trí địa lý, dây chuyền công nghệ sản xuất hầm lò và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân loại số liệu nhân sự, cơ sở vật chất, khối lượng chương trình - kế hoạch ban hành từ năm 2011 đến quý I/2016.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu việc thực hiện quy chế quản lý giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, so sánh lý luận với thực tế.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ, nhân viên văn phòng nhằm thu thập dữ liệu về phân công trách nhiệm và luồng giải quyết văn bản.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá số liệu thực tế để mô hình hóa tổ chức văn phòng tại công ty.
  • Phương pháp đánh giá - nhận xét: Đưa ra nhận định khách quan về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về công tác quản trị văn phòng tại Công ty than Khe Chàm

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận về văn phòng và giới thiệu tổng quan về đơn vị nghiên cứu:

  • Phân định các nhóm nhiệm vụ thực hiện chức năng tham mưu - tổng hợp (lập chương trình kế hoạch, xây dựng quy chế nội quy, quản lý thông tin liên lạc, văn thư lưu trữ, tổ chức hội nghị, chuyến đi công tác, thi đua khen thưởng) và chức năng hậu cần (quản lý trang thiết bị, an ninh trật tự, bố trí phòng làm việc, phục vụ lễ tân).
  • Khái quát lịch sử hình thành Công ty Than Khe Chàm: Đổi tên thành Công ty TNHH MTV Than Khe Chàm - TKV theo Quyết định số 3231/QĐ-BCT (25/06/2009 của Bộ Công Thương) và đổi tên thành Công ty TNHH MTV Than Khe Chàm - Vinacomin theo Quyết định số 1948/QĐ-HĐTV (19/08/2010 của Vinacomin); Đăng ký doanh nghiệp mã số 5700101228.
  • Nêu rõ đặc điểm địa chất mỏ tại dải Cẩm Phả - Hòn Gai (diện tích ~3,5 km²), quản lý hai mỏ Khe Chàm I (khai thác từ 01/01/1986) và Khe Chàm III; dây chuyền công nghệ khai thác hầm lò áp dụng máy khấu MG-200, MG-375 kết hợp dàn tự hành và cột chống thủy lực đơn. Năm 2007, công ty đạt sản lượng 837.151 tấn than và 15 mét lò đào; trang bị 2 quạt thông gió 2K56 công suất 400 kW và 2 máy biến áp 6.300 kVA.
  • Trình bày cơ cấu tổ chức quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ và hệ thống phân xưởng khai thác, đào lò, vận tải, sàng tuyển.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị văn phòng tại Công ty than Khe Chàm

Chương 2 khảo sát thực tế toàn diện các mảng nghiệp vụ văn phòng tại đơn vị:

  • Nhận thức và tổ chức bộ máy: Lãnh đạo đã chú trọng trang bị máy móc (máy tính, máy in, scan, photo, tủ tài liệu) và cử nhân viên đi tập huấn. Bộ máy Văn phòng gồm 35 người, tổ chức theo đầu mối: Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, chuyên viên văn thư, lưu trữ, thư viện, lễ tân, thi đua - tuyên truyền, văn nghệ - thể thao, mạng máy tính, tổ điện nước - môi trường và đội xe.
STT Họ và tên Tuổi Giới tính Chức danh / Vị trí Chuyên ngành Trình độ chuyên môn
1 Chu Sơn Ngọc 40 Nam Chánh Văn phòng Luật Đại học
2 Nguyễn Thị Trần Hải 38 Nữ Phó Chánh Văn phòng Luật Đại học
3 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh 38 Nữ NV Văn hóa, thể thao Văn hóa Đại học
4 Trần Văn Ánh 35 Nam NV Thư viện Văn thư Trung cấp
5 Bùi Công Duẩn 36 Nam NV Văn thư lưu trữ Văn thư Đại học
6 Tô Thị Thảo 47 Nữ NV Văn thư Văn thư Cao đẳng
7 Nguyễn Đức Hoàng 36 Nam NV Mạng CNTT Đại học
8 Hoàng Ngọc Hà 35 Nam NV Mạng CNTT Đại học
9 Nguyễn Thị Mai 35 Nữ NV Lễ tân Văn hóa Cao đẳng
10 Nguyễn Nhật Thiên 40 Nam Đội trưởng Đội xe Lái xe Trung cấp (14 lái xe)
11 Chu Thanh Châm 33 Nữ NV Thi đua tuyên truyền Văn hóa Cao đẳng
12 Hồ Xuân Thủy 40 Nam Tổ trưởng Điện nước - MT Môi trường Cao đẳng (11 nhân viên)
  • Công tác lập kế hoạch: Văn phòng xây dựng và theo dõi tiến độ theo 4 cấp độ: Kế hoạch năm (phòng ban nộp báo cáo trước 31/10, duyệt và ban hành sau 7 ngày làm việc); Kế hoạch quý (đánh giá trước ngày 15 tháng cuối quý); Kế hoạch tháng (Phó Chánh Văn phòng tổng hợp trình duyệt chậm nhất ngày 28 hàng tháng); Kế hoạch tuần (phối hợp ban Giám đốc).
Năm 2011 2012 2013 2014 2015 Quý I/2016
Số lượng chương trình, kế hoạch ban hành 850 1.100 980 950 1.200 50
  • Xây dựng quy chế và quản lý nghiệp vụ: Văn phòng tham mưu ban hành Quy định về công tác văn thư lưu trữ kèm Quyết định số 751/QĐ-VKCC (ngày 13/08/2013), Quy chế thi đua khen thưởng, Quy ước văn hóa doanh nghiệp, Quy chế tiền lương. Năm 2015 đã duyệt 115 sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
  • Quy trình nghiệp vụ văn thư: Tổ chức theo mô hình tập trung, phòng văn thư nằm gần phòng kế toán và ban Giám đốc. Thực hiện quy trình soạn thảo văn bản gồm 6 bước chặt chẽ (Chuẩn bị soạn thảo -> Soạn thảo & ký nháy -> Bộ phận văn thư và Chánh Văn phòng kiểm tra -> Giám đốc ký duyệt -> Chuyển văn thư lấy số, vào sổ -> Đóng dấu, chuyển phát và lưu trữ ít nhất 2 bản chính).
  • Kiểm tra, đánh giá: Định kỳ mỗi năm một lần, công ty thành lập đoàn kiểm tra rà soát việc vào sổ công văn, sử dụng con dấu và lưu trữ tài liệu tại các phòng ban.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác văn phòng tại Công ty than Khe Chàm

Chương 3 đề xuất các nhóm biện pháp cải tiến căn cứ trên thực trạng:

  • Kiện toàn nhân sự: Bố trí đúng người đúng việc, tiếp tục bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về văn thư lưu trữ và quản trị hành chính.
  • Nâng cao chất lượng tham mưu, tổng hợp và hậu cần: Tăng cường tính chủ động trong thu thập thông tin sản xuất kinh doanh, phục vụ chỉ đạo điều hành kịp thời; quản lý chặt chẽ tài sản, chi phí văn phòng phẩm.
  • Hoàn thiện công tác văn thư lưu trữ: Thực hiện lập danh mục hồ sơ cơ quan chuẩn hóa theo quy định của Bộ Nội vụ; bổ sung quy chế thi đua khen thưởng riêng cho cán bộ văn thư lưu trữ.
  • Chuẩn hóa quy trình và ứng dụng công nghệ: Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc theo dõi văn bản điện tử và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào toàn bộ quy trình hành chính văn phòng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu khảo sát:

  • Thống kê toàn diện cơ cấu bộ máy Văn phòng Công ty Than Khe Chàm năm 2016 với 35 cán bộ, nhân viên (trong đó khối quản trị nghiệp vụ gồm 11 người, tổ điện nước - môi trường 11 người, đội xe 14 người), 100% cán bộ nghiệp vụ văn phòng đạt trình độ từ trung cấp trở lên (chủ yếu là đại học và cao đẳng chuyên ngành Luật, Văn thư, Văn hóa, CNTT).
  • Tổng hợp số lượng chương trình, kế hoạch công tác được xây dựng và ban hành trong giai đoạn 2011 - quý I/2016, đạt mức cao nhất vào năm 2015 với 1.200 văn bản kế hoạch.
  • Khảo sát thực tế việc ban hành và áp dụng văn bản quản lý nội bộ như Quyết định số 751/QĐ-VKCC về công tác văn thư lưu trữ, hệ thống văn bản hóa 115 sáng kiến kỹ thuật năm 2015.
  • Xác định quy trình 6 bước trong xử lý, soạn thảo, kiểm duyệt và phát hành văn bản hành chính đi - đến tại doanh nghiệp.

Giải pháp tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện công tác nhân sự, chuẩn hóa quy trình phân công trách nhiệm trong văn phòng.
  • Xây dựng danh mục hồ sơ nộp lưu vào kho lưu trữ cơ quan, khắc phục tình trạng phân tán tài liệu.
  • Thiết lập quy chế khen thưởng chuyên biệt cho nhân viên công tác văn thư, lưu trữ.
  • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và triển khai tiêu chuẩn ISO trong nghiệp vụ văn phòng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về mô hình tổ chức và vận hành văn phòng tại một doanh nghiệp nhà nước ngành khai thác khoáng sản (TKV), làm rõ sự kết hợp giữa mô hình quản lý tập trung và cơ cấu trực tuyến - chức năng.
  • Khắc phục hạn chế của các đề tài trước đó (vốn chỉ dừng lại ở mô tả khái quát) bằng việc khảo sát chi tiết bảng biểu nhân sự, quy trình 6 bước ban hành văn bản và số liệu kế hoạch định kỳ tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận năng lực nghiên cứu còn giới hạn, thời gian tiếp cận thực tế tại Công ty than Khe Chàm chưa nhiều nên một số nội dung khảo sát chuyên sâu chưa bao quát hết mọi quy trình phát sinh. Đề tài tập trung phân tích văn bản giấy và chưa đánh giá sâu việc triển khai phần mềm văn phòng điện tử tích hợp trên quy mô toàn tập đoàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp (dựa trên phạm vi và hạn chế): Tiếp tục nghiên cứu xây dựng bảng danh mục hồ sơ mẫu và bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành khai thác mỏ; khảo sát mô hình chuyển đổi số toàn diện và đánh giá hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO trong công tác quản trị văn phòng doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Quản trị văn phòng, Văn thư - Lưu trữ, Quản trị kinh doanh, Quản lý công; cán bộ phụ trách hành chính, văn phòng tại các công ty than, khoáng sản và doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình 6 bước soạn thảo và phát hành văn bản quản lý nội bộ tại doanh nghiệp.
    • Quy trình phân cấp lập kế hoạch công tác định kỳ (năm, quý, tháng, tuần) kèm mốc thời hạn cụ thể.
    • Mẫu cơ cấu tổ chức bộ máy văn phòng và bảng phân công chức danh công việc cho 35 nhân sự trong doanh nghiệp hầm lò.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của Văn phòng Công ty than Khe Chàm năm 2016 như thế nào?
Văn phòng công ty có tổng số 35 lao động biên chế, gồm: 01 Chánh Văn phòng (Đại học Luật), 01 Phó Chánh Văn phòng (Đại học Luật), 09 nhân viên chuyên môn (Đại học/Cao đẳng/Trung cấp các ngành Văn thư, Văn hóa, CNTT), 11 nhân viên tổ điện nước - môi trường và 14 nhân viên lái xe thuộc đội xe.

2. Khối lượng chương trình, kế hoạch công tác do Văn phòng xây dựng trong giai đoạn 2011 - quý I/2016 là bao nhiêu?
Số lượng chương trình, kế hoạch ban hành qua các năm gồm: năm 2011 (850 văn bản), năm 2012 (1.100 văn bản), năm 2013 (980 văn bản), năm 2014 (950 văn bản), năm 2015 (1.200 văn bản) và Quý I/2016 (50 văn bản).

3. Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản quản lý tại Công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Chuẩn bị soạn thảo; (2) Soạn thảo văn bản và ký nháy; (3) Chuyển văn thư xem xét thể thức và Chánh Văn phòng kiểm tra nội dung, ký nháy; (4) Trình Giám đốc xem xét thẩm quyền và ký duyệt; (5) Chuyển về văn thư làm thủ tục đăng ký văn bản đi; (6) Hoàn tất thủ tục văn thư (đóng dấu, ghi số, gửi phát hành và lưu ít nhất 2 bản chính).

4. Văn bản nội bộ nào quy định trực tiếp về công tác văn thư, lưu trữ tại Công ty than Khe Chàm?
Đó là Quy định về công tác văn thư lưu trữ trong Công ty than Khe Chàm - TKV, ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-VKCC ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Giám đốc Công ty, xây dựng dựa trên Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Thông tư số 04/2013/TT-BNV và Nghị định số 58/2001/NĐ-CP.

5. Điểm hạn chế chính trong công tác văn thư lưu trữ được tác giả chỉ ra tại đơn vị là gì?
Công ty chưa lập được danh mục hồ sơ cơ quan để đưa vào nộp lưu theo đúng quy chuẩn, đồng thời chưa có cơ chế khen thưởng riêng cho cán bộ chuyên trách công tác văn thư, lưu trữ khi hoàn thành tốt nhiệm vụ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Hoa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khảo sát sâu sát thực trạng công tác quản trị văn phòng tại Công ty than Khe Chàm giai đoạn 2005 - 2015. Nghiên cứu đã làm rõ mô hình tổ chức bộ máy 35 nhân sự, quy trình xử lý văn bản tập trung 6 bước cùng số liệu ban hành kế hoạch định kỳ tại một doanh nghiệp sản xuất than hầm lò. Các giải pháp kiện toàn nhân sự, lập danh mục hồ sơ lưu trữ và ứng dụng CNTT/ISO được đề xuất bám sát các hạn chế thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hành chính - văn phòng trong khối doanh nghiệp nhà nước.