Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua các tổ chức và hiệp định thương mại thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài. Để đảm bảo khả năng duy trì hoạt động và phát triển bền vững, các nhà quản trị doanh nghiệp không chỉ cần nhạy bén nắm bắt nhu cầu thị trường mà còn phải nâng cao năng lực điều hành, đặc biệt là nắm vững thực trạng tài chính nhằm ban hành các quyết định quản lý kịp thời, chính xác.

Việc thực hiện định kỳ công tác phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính giúp doanh nghiệp phát huy điểm tích cực, khắc phục hạn chế, nhận diện các nguyên nhân cốt lõi tác động đến dòng vốn và thiết lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Lê Phương Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang" dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Hoàng Điệp.

Khóa luận xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Nắm bắt các số liệu thể hiện tình hình tài chính nhằm hiểu rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
  2. Từ các nhận định về thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đưa ra các biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và thực trạng biến động các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (trụ sở tại 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu cấu trúc tài chính, khả năng hoạt động, khả năng sinh lợi, đánh giá thực trạng tài chính và xu hướng phát triển của doanh nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết vững chắc dựa trên các quy định pháp luật và nguyên lý tài chính doanh nghiệp hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Dẫn chiếu định nghĩa doanh nghiệp theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005 ("Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh"). Hệ thống hóa bản chất của tài chính, nguồn tài chính, quỹ tiền tệ và quan hệ tài chính doanh nghiệp.
  • Chức năng tài chính doanh nghiệp: Gồm 3 chức năng cốt lõi: chức năng huy động vốn (xác định nhu cầu vốn cố định và lưu động, lựa chọn phương thức huy động với chi phí thấp nhất); chức năng phân phối thu nhập (bù đắp hao phí vật chất, chi phí khấu hao, tiền lương, thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, chia lãi và trích lập các quỹ); chức năng giám đốc tài chính (kiểm tra, giám sát tình hình kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính).
  • Các mối quan hệ tài chính: Phân tích 3 mối quan hệ chính gồm quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thuế, cấp vốn); quan hệ với các chủ thể kinh tế khác (tổ chức trung gian tài chính, ngân hàng, thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra, thị trường chứng khoán); quan hệ nội bộ doanh nghiệp (giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng và người lao động).
  • Nguồn tài liệu phân tích: Dựa trên hệ thống 4 báo cáo tài chính định kỳ theo quy định: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bảng thuyết minh báo cáo tài chính; kết hợp báo cáo thường niên, báo cáo kiểm toán và các thông tin kinh tế vĩ mô, thông tin ngành dược.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Thống kê và mô tả số liệu thứ cấp được công bố chính thức qua báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên của công ty.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân; so sánh theo chiều ngang (biến động theo thời gian) và chiều dọc (phân tích quy mô chung theo tỷ lệ 100%); phương pháp loại trừ (bao gồm phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch); phương pháp phân tích tài chính Dupont nhằm bóc tách chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính.
  • Hệ thống chỉ số tài chính: Phân loại thành 6 nhóm: Tỷ số khả năng thanh toán (ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán bằng tiền); Tỷ số cơ cấu tài chính (tỷ số nợ, tỷ số thanh toán lãi vay EBIT/I); Tỷ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản); Tỷ số doanh lợi (ROS, ROA, ROE); Tỷ số đối với công ty cổ phần (EPS, P/E, DPS); Mô hình phân tích liên kết Dupont.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính. Tác giả chỉ rõ mục đích phân tích đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin:

  • Nhà quản trị doanh nghiệp: Phục vụ phân tích nội bộ để kiểm soát cân bằng tài chính, điều hành cấu trúc vốn, hạ chi phí và định hướng quyết định đầu tư.
  • Nhà đầu tư: Đánh giá khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi và mức độ rủi ro vốn cổ phần.
  • Chủ nợ (ngân hàng, tổ chức tín dụng): Đánh giá quy mô vốn chủ sở hữu và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, nợ dài hạn cũng như thanh toán lãi vay.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước: Giám sát tính tuân thủ nghĩa vụ thuế và các chính sách tài chính.

Quy trình phân tích được chuẩn hóa qua 3 bước liên hoàn: Thu thập thông tin; Xử lý thông tin; Dự đoán và ra quyết định. Tác giả cũng thiết lập chi tiết công thức toán học và ý nghĩa kinh tế của từng tỷ số tài chính, phương pháp thay thế liên hoàn ($X = a \cdot b \cdot c$) và phương pháp phân tích nhân tố Dupont:

$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tài sản} \times \frac{1}{1 - \text{Tỷ số nợ}} = \text{ROA} \times \frac{1}{1 - \text{Tỷ số nợ}}$$

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang

Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, mở đầu bằng tổng quan lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG): tiền thân là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9 thành lập ngày 02/9/1974 tại Cà Mau, qua các mốc hợp nhất thành Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang (1982), sáp nhập (1988) và chính thức cổ phần hóa ngày 02/9/2004 với vốn điều lệ ban đầu 80 tỷ đồng; niêm yết trên HOSE ngày 21/12/2006 (mã: DHG). Tính đến 31/12/2010, cơ cấu lao động công ty gồm 19% trình độ đại học và trên đại học, 43% cao đẳng và trung cấp, 38% trung học phổ thông. Công ty đạt các tiêu chuẩn quốc tế như WHO-GMP/GLP/GSP, ISO 9001:2008 và ISO/IEC 17025. Hai dự án nhà máy mới Non Betalactam và Betalactam tại KCN Tân Phú Thạnh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (thuế suất 0% trong 4 năm đầu, 5% trong 9 năm tiếp theo và 10% trong 2 năm còn lại).

Tác giả đi sâu phân tích Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2012 - 2014 qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu tài chính chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.88x.xxx - -
- Tiền và các khoản tương đương tiền 718.745 Giảm 105.688 (-14,70%) Giảm 116.795 (-19,00%)
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 0 170.000 260.617 (+53,30%)
- Các khoản phải thu 574.466 - -
Trong đó: Phải thu khách hàng 449.722 Tăng 65.580 (+14,58%) Tăng 245.675 (+47,60%)
- Hàng tồn kho 511.704 762.407 (+47,79%) 786.123 (+3,11%)
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 560.xxx Tăng 287.457 (+51,29%) Tăng 248.406 (+29,31%)
- Tài sản cố định 517.xxx Tăng 281.948 (+54,52%) Tăng 164.731 (+20,64%)
- Đầu tư tài chính dài hạn 16.842 - -
- Tài sản dài hạn khác 26.812 - -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN / NGUỒN VỐN 2.265.xxx / 2.718.xxx 3.620.xxx (+29,53%) Tăng 402.098 (+13,05%)

Những phát hiện quan trọng trong biến động tài sản và nguồn vốn của DHG:

  • Quy mô và kết cấu tài sản: Tổng tài sản tăng liên tục qua các năm, phản ánh sự mở rộng sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối nhưng có xu hướng giảm dần từ 76,47% (2013) xuống 68,52% (2014) để nhường chỗ cho tài sản dài hạn (tăng từ 23,57% năm 2012 lên 27,48% năm 2013 và tiếp tục tăng năm 2014).
  • Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn: Tiền và tương đương tiền giảm liên tiếp (giảm 14,70% năm 2013 và giảm tiếp 19,00% năm 2014), tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn giảm từ 30,91% xuống 14,26% năm 2014. Thay vào đó, công ty chuyển dịch dòng tiền nhàn rỗi sang đầu tư tài chính ngắn hạn (gửi tiết kiệm ngân hàng có kỳ hạn dưới 12 tháng) đạt 170.000 triệu đồng năm 2013 (chiếm 5,52% TSNH) và tăng thêm 90.617 triệu đồng năm 2014 (chiếm 7,00% TSNH) nhằm gia tăng hiệu quả sinh lời.
  • Quản lý nợ phải thu: Phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng vọt qua từng năm: năm 2013 tăng 65.580 triệu đồng (+14,58%), năm 2014 tiếp tục tăng 245.675 triệu đồng (+47,60%), đẩy tỷ trọng phải thu khách hàng lên 21,31% tổng tài sản ngắn hạn. Hiện tượng này diễn ra dù công ty vẫn duy trì chính sách bán chịu chặt chẽ: "Nợ phải thu thanh toán trong vòng 30 ngày, nếu quá 30 ngày trở lên yêu cầu thanh toán trước khi được phép mua thêm". Ngược lại, khoản trả trước người bán năm 2014 giảm mạnh 57,69% (sau khi tăng 26% năm 2013), và dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2014 giảm 18,35% (sau khi tăng 64% năm 2013).
  • Quản lý hàng tồn kho: Năm 2013, hàng tồn kho tăng đột biến 244.537 triệu đồng (+47,79%) lên mức 762.407 triệu đồng do công ty chủ động mua dự trữ nguyên vật liệu để đối phó với rủi ro tăng giá và biến động tỷ giá; công ty thực hiện hoàn nhập dự phòng giảm giá 1.571 triệu đồng (-26,05%). Sang năm 2014, lượng tồn kho chỉ tăng nhẹ 23.716 triệu đồng (+3,11%) do tiếp tục sử dụng nguyên liệu từ năm trước, nhưng mức trích lập dự phòng tăng 961 triệu đồng (+21,57%) do lo ngại suy giảm phẩm chất và giá nguyên liệu biến động. Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn từ 21% đến gần 25% tài sản ngắn hạn.
  • Biến động tài sản cố định và chi phí trả trước dài hạn: Tài sản cố định tăng mạnh 54,52% năm 2013 và 20,64% năm 2014 chủ yếu nhờ nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản dở dang của nhà máy mới. Đáng lưu ý, chi phí trả trước dài hạn năm 2014 tăng vọt 82.263 triệu đồng do thanh toán trước tiền mua sắm máy móc thiết bị mới.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2013 tăng 702.356 triệu đồng (+29,53%), năm 2014 tăng 402.098 triệu đồng (+13,05%). Nợ phải trả gia tăng nhanh chóng, trong đó năm 2013 bắt đầu phát sinh nợ vay ngắn hạn ngân hàng phục vụ nhu cầu kinh doanh, dẫn tới mức độ tự chủ tài chính của công ty có xu hướng suy giảm so với năm 2012.

Chương 3: Nhận xét, giải pháp và kiến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích định lượng, tác giả đưa ra các nhận xét và đề xuất:

  • Đánh giá thực trạng: Công ty duy trì được năng lực tài chính mạnh, quy mô liên tục mở rộng, khả năng thanh toán hiện thời được đảm bảo, chủ động đón đầu năng lực sản xuất bằng nhà máy mới đạt chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, rủi ro phát sinh từ việc vốn kinh doanh bị chiếm dụng lớn ở khoản mục phải thu khách hàng và chi phí trả trước dài hạn; chi phí tồn trữ hàng tồn kho cao; tỷ trọng nợ phải trả tăng làm giảm mức độ độc lập tài chính.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Thắt chặt và kiểm soát nghiêm ngặt chính sách tín dụng thương mại, đẩy mạnh các biện pháp thu hồi nợ đến hạn để giảm thiểu lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng.
    2. Tối ưu hóa định mức dự trữ hàng tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm đặc thù ngành dược, cân đối giữa phòng ngừa rủi ro giá và chi phí lưu kho, đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ để tránh tình trạng ứ đọng hàng hóa làm suy giảm phẩm chất.
    3. Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí trả trước dài hạn cho nhà cung cấp máy móc thiết bị, đàm phán các điều khoản thanh toán thuận lợi nhằm bảo toàn dòng tiền sản xuất kinh doanh.
    4. Cân đối cơ cấu tài trợ giữa nợ ngắn hạn và vốn chủ sở hữu, kiểm soát chi phí lãi vay để duy trì hệ số an toàn tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2014:

  • Lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng tổng tài sản: năm 2013 tăng 29,53% và năm 2014 tăng 13,05%.
  • Xác định sự dịch chuyển trong cơ cấu tài sản: tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm dần từ 76,47% (2013) xuống 68,52% (2014), trong khi tài sản dài hạn tăng trưởng tương ứng (năm 2013 tăng 51,29%, năm 2014 tăng 29,31%) nhờ hoàn thành các hạng mục nhà máy mới.
  • Phản ánh rõ nét diễn biến dòng tiền: việc cắt giảm lượng tiền mặt và tương đương tiền (giảm 14,70% năm 2013 và 19,00% năm 2014) đi đôi với quyết định phân bổ 170.000 triệu đồng (2013) và bổ sung 90.617 triệu đồng (2014) vào tiền gửi tiết kiệm sinh lãi.
  • Chỉ ra các điểm nóng trong quản trị vốn lưu động: khoản phải thu khách hàng tăng mạnh 47,60% trong năm 2014; hàng tồn kho tăng vọt 47,79% trong năm 2013 do chính sách đầu cơ nguyên liệu; nợ phải trả mở rộng quy mô đi kèm việc phát sinh nợ vay ngắn hạn ngân hàng từ năm 2013.

Về mặt đóng góp, khóa luận đã cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình về phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất - phân phối dược phẩm tại Việt Nam trong giai đoạn thực hiện các dự án đầu tư nhà máy quy mô lớn; đồng thời đề xuất các giải pháp quản trị công nợ và hàng tồn kho xuất phát trực tiếp từ thực trạng số liệu của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu mà chính tác giả và văn bản đã đề cập:

  • Như tác giả đã tự nhận định, do bản thân còn hạn chế về mặt kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tế nên quá trình phân tích khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Nguồn dữ liệu phân tích hoàn toàn dựa vào các báo cáo tài chính tổng hợp công khai của DHG giai đoạn 2012 - 2014, chưa tiếp cận được số liệu kế toán quản trị nội bộ chi tiết theo từng nhóm sản phẩm hoặc từng công ty con phân phối.
  • Nghiên cứu dừng lại ở thời điểm cuối năm 2014 khi các nhà máy mới tại KCN Tân Phú Thạnh vừa hoàn thành giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, do đó chưa đo lường được hiệu quả vận hành thực tế của các tài sản cố định này trong các năm tài chính tiếp theo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích từ sau năm 2014 nhằm đánh giá đầy đủ tác động của chính sách ưu đãi thuế và công suất nhà máy mới đối với tỷ suất sinh lời của DHG; đồng thời kết hợp phương pháp so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình của toàn ngành dược Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh có thể sử dụng đề tài như một bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết.
  • Người làm nghiên cứu tương tự: Tham khảo cách thức vận dụng phương pháp phân tích so sánh theo chiều ngang, chiều dọc và phương pháp loại trừ được hệ thống hóa mạch lạc tại Chương 1.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Kỹ thuật bóc tách, lập bảng biến động và giải trình nguyên nhân đối với từng khoản mục tài sản ngắn hạn (tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, nợ phải thu, hàng tồn kho) và tài sản dài hạn tại Chương 2. Các phân tích về tác động của chính sách dự trữ nguyên liệu và chính sách bán chịu 30 ngày cung cấp góc nhìn thực tế cho công tác quản trị vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu mở rộng cơ sở vật chất của Dược Hậu Giang tại KCN Tân Phú Thạnh là gì và công ty nhận được ưu đãi thuế như thế nào?
Công ty đầu tư xây dựng dự án Nhà máy mới Non Betalactam đạt chuẩn WHO-GMP và Nhà máy In - Bao bì DHG PP1 tại KCN Tân Phú Thạnh nhằm mục tiêu nâng công suất sản xuất lên gấp đôi khi đi vào hoạt động đầu năm 2014. Hai dự án này được hưởng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong 15 năm đầu: áp dụng mức thuế suất 0% trong 4 năm đầu, 5% trong 9 năm tiếp theo và 10% trong 2 năm còn lại.

2. Nguyên nhân nào khiến khoản mục Hàng tồn kho của DHG tăng mạnh 47,79% trong năm 2013 và diễn biến năm 2014 ra sao?
Năm 2013, hàng tồn kho tăng 244.537 triệu đồng (+47,79%) lên 762.407 triệu đồng do công ty chủ động thực hiện chính sách mua tích trữ nguyên vật liệu để ứng phó với tình trạng giá nguyên liệu thế giới liên tục tăng và rủi ro tỷ giá hối đoái. Sang năm 2014, hàng tồn kho chỉ tăng nhẹ 3,11% (tăng 23.716 triệu đồng) vì công ty ưu tiên sử dụng tiếp nguồn nguyên liệu đã tích trữ từ năm trước, đồng thời tăng mức trích lập dự phòng thêm 961 triệu đồng do lo ngại giảm phẩm chất và biến động giá.

3. Chính sách bán chịu và quản lý công nợ của Dược Hậu Giang giai đoạn 2012 - 2014 được quy định cụ thể ra sao?
Công ty thực hiện chính sách tín dụng thương mại nghiêm ngặt: "Nợ phải thu thanh toán trong vòng 30 ngày, nếu quá 30 ngày trở lên yêu cầu thanh toán trước khi được phép mua thêm". Mặc dù duy trì chính sách này, khoản phải thu khách hàng vẫn tăng mạnh qua các năm (năm 2013 tăng 14,58% và năm 2014 tăng 47,60%), phản ánh số lượng khách hàng mở rộng nhưng đồng thời làm gia tăng tỷ trọng vốn bị chiếm dụng trong tài sản ngắn hạn.

4. Vì sao khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm liên tục trong năm 2013 và 2014?
Tiền và tương đương tiền năm 2013 giảm 105.688 triệu đồng (-14,70%) và năm 2014 giảm tiếp 116.795 triệu đồng (-19,00%). Nguyên nhân là do công ty thay đổi chính sách quản lý thanh khoản: không duy trì lượng tiền mặt tồn đọng quá lớn mà giải phóng vốn để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đồng thời phân bổ 170.000 triệu đồng (2013) và 260.617 triệu đồng (2014) vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (gửi tiết kiệm ngân hàng có kỳ hạn dưới 12 tháng) nhằm tối ưu hóa tiền lãi.

5. Cơ cấu nguồn vốn của DHG có sự thay đổi quan trọng nào trong năm 2013 phản ánh mức độ tự chủ tài chính?
Năm 2013, nguồn vốn công ty tăng 702.356 triệu đồng (+29,53%), trong đó nguyên nhân cốt lõi là công ty bắt đầu phát sinh nợ vay ngắn hạn ngân hàng để phục vụ hoạt động kinh doanh (khoản mục mà năm 2012 công ty hoàn toàn không có). Việc gia tăng nợ phải trả làm tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn tăng lên, báo hiệu mức độ tự chủ về mặt tài chính của công ty đang có chiều hướng suy giảm và mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn vay bên ngoài bắt đầu xuất hiện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lê Phương Nhung đã thực hiện việc hệ thống hóa bài bản lý luận phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng trực tiếp vào trường hợp thực tế của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang giai đoạn 2012 - 2014. Qua hệ thống phân tích Bảng cân đối kế toán theo chiều ngang và chiều dọc, công trình đã làm nổi bật chiến lược chuyển dịch tài sản sang đầu tư chiều sâu nhà máy mới, chính sách tích trữ nguyên vật liệu và sự gia tăng công nợ khách hàng của doanh nghiệp. Các nhận định và giải pháp quản trị nợ phải thu, tồn kho và nợ vay được đưa ra dựa trên sự liên kết chặt chẽ với dữ liệu kế toán thực tế, mang lại giá trị tham khảo học thuật rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và tài chính.