Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp với đề tài "Nhà văn phòng Công ty TNHH Sao Đỏ" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Hữu Đức (Lớp XD 1002, Mã sinh viên 101113), dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Lại Văn Thành và ThS. Trần Trọng Bính tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (thời điểm hoàn thành: tháng 01/2010).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ sự tăng trưởng của nền kinh tế và hoạt động xây dựng đô thị, kéo theo nhu cầu phát triển các trụ sở làm việc, văn phòng đại diện quy mô nhằm nâng cao vị thế và năng lực giao dịch cho các doanh nghiệp, cụ thể là Công ty TNHH Sao Đỏ. Nhiệm vụ trọng tâm của đồ án là lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một công trình cao tầng đa năng, kết hợp giữa văn phòng làm việc và dịch vụ thương mại.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được phân chia thành 3 phần chính với tỷ trọng khối lượng cụ thể:

  1. Phần I - Kiến trúc (chiếm 10% khối lượng): Tìm hiểu và đề xuất giải pháp kiến trúc tổng thể, phân bổ mặt bằng công năng các tầng, giải pháp mặt đứng, mặt cắt và thiết kế mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, cấp điện, thông gió, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy).
  2. Phần II - Kết cấu (chiếm 45% khối lượng): Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực toàn khối, tính toán sàn tầng điển hình (tầng 3 và tầng 4), thiết kế khung phẳng trục 2 chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang, tính toán móng cọc trục 2 (cột A-2, C-2) và thiết kế kết cấu cầu thang bộ T2 (trục 3-4).
  3. Phần III - Thi công (chiếm 45% khối lượng): Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm (ép cọc, đào đất, bê tông đài giằng), thi công phần thân (ván khuôn, đà giáo, bê tông toàn khối, vận chuyển lên cao), thiết kế tổ chức thi công (tiến độ, biểu đồ nhân lực, tổng mặt bằng công trường) và các biện pháp an toàn lao động.

Đối tượng và phạm vi thiết kế của đồ án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình Nhà văn phòng Công ty TNHH Sao Đỏ (chủ đầu tư: Công ty TNHH Sao Đỏ).
  • Địa điểm xây dựng: Khu đất tại mặt đường Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • Quy mô hình học: Công trình gồm 10 tầng nổi và 1 tầng hầm; tổng chiều rộng mặt bằng là 22,2 m và chiều dài là 36,8 m; có quy hoạch kết hợp một sân tennis phục vụ cán bộ công nhân viên sau khi hoàn thành khối nhà chính. Chiều cao tầng hầm là 3,0 m; tầng 1 là 6,0 m; tầng 2 là 4,0 m; các tầng 3 đến tầng 10 có chiều cao chuẩn 3,4 m.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật áp dụng

  • Tiêu chuẩn tải trọng: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995 "Tải trọng và tác động" dùng để tra cứu và xác định trị số tĩnh tải, hoạt tải tiêu chuẩn và hoạt tải tính toán cho từng khu vực chức năng.
  • Tài liệu lý thuyết và sổ tay chuyên ngành: Sách "Sổ tay thực hành kết cấu công trình" (công thức dồn tải bản kê 4 cạnh trang 109, bảng tra 1-19 theo sơ đồ đàn hồi số 9).

2. Mô hình và phương pháp tính toán kết cấu

  • Phương pháp phân loại và tính toán bản sàn:
    • Đối với các ô sàn có tỷ số kích thước hai cạnh $\frac{L_2}{L_1} \le 2$ (gồm các ô $\text{Ô}_1, \text{Ô}_2, \text{Ô}_3, \text{Ô}_4, \text{Ô}_5, \text{Ô}6, \text{Ô}7, \text{Ô}8, \text{Ô}{11}, \text{Ô}{13}, \text{Ô}{14}$): Tính toán theo sơ đồ bản kê 4 cạnh làm việc hai phương dựa trên lý thuyết bản đàn hồi.
    • Đối với các ô sàn có tỷ số $\frac{L_2}{L_1} > 2$ (gồm các ô $\text{Ô}9, \text{Ô}{10}, \text{Ô}_{12}$): Phân tích theo mô hình bản dầm làm việc một phương, cắt một dải bản rộng 1 m theo phương cạnh ngắn để tính mô men uốn ở nhịp ($M = \frac{q \cdot l^2}{8}$) và gối ($M = \frac{q \cdot l^2}{12}$).
  • Phương pháp tính toán khung chịu lực:
    • Do tỷ số cạnh mặt bằng $\frac{L}{B} = \frac{36,8}{22,2} < 2$ và công trình có bố trí hệ lõi vách cứng khu thang máy, tác giả lựa chọn sơ đồ tính khung phẳng kết hợp vách cứng để chịu tải trọng đứng theo diện tích truyền tải và tải trọng ngang.
    • Phương pháp quy đổi tải trọng: Quy đổi tải trọng sàn truyền vào dầm dạng tam giác ($q_{tđ} = \frac{5}{8} q_{\max}$) và dạng hình thang ($q_{tđ} = (1 - 2\beta^2 + \beta^3) q_1$ với $\beta = \frac{L_1}{2 L_2}$) về dạng phân bố đều tương đương trên nhịp dầm.
  • Giải pháp nền móng: Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất và tải trọng công trình 10 tầng, phương án móng nông không khả thi; tác giả lựa chọn phương án móng sâu sử dụng móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn ép tải, thi công đài bê tông cốt thép toàn khối tại chỗ.

3. Vật liệu quy định trong tính toán

  • Bê tông: Cấp độ bền B20, cường độ chịu nén tính toán $R_b = 115\text{ kG/cm}^2$ ($11,5\text{ MPa}$), cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 9,0\text{ kG/cm}^2$ ($0,9\text{ MPa}$).
  • Cốt thép:
    • Cốt thép đường kính $\phi < 12\text{ mm}$: Thép nhóm AI có cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 2250\text{ kG/cm}^2$.
    • Cốt thép đường kính $\phi \ge 12\text{ mm}$: Thép nhóm AII/AIII có cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 2800 - 3650\text{ kG/cm}^2$.
  • Vật liệu xây dựng khác: Tường gạch đặc mác #75 liên kết vữa xi măng mác #50; mái lợp tôn Austnam với xà gồ thép định hình chữ U180; tấm trần nhựa Lambris Đài Loan kết hợp khung xương thép treo trần giả.

Nội dung chính theo từng phần của đồ án

Phần I: Kiến trúc (10% khối lượng)

Phần kiến trúc trình bày dây chuyền công năng, hình khối không gian và hệ thống mạng lưới kỹ thuật công trình:

  • Bố trí mặt bằng công năng:
    • Tầng hầm (cao 3,0 m): Bố trí phòng trực bảo vệ diện tích $32,4\text{ m}^2$ phía giáp đường Nam Thành Công; trạm bơm cấp nước diện tích $32,4\text{ m}^2$; khu vực gara để xe ô tô, xe máy; hố pít thang máy và hệ thống bể tự hoại.
    • Tầng 1 (cao 6,0 m): Sảnh chính tích hợp không gian siêu thị với 3 lối vào; 2 kho hàng tại 2 góc nhà (mỗi kho $32,4\text{ m}^2$); 2 khu vệ sinh nam/nữ riêng biệt hai bên thang máy ($20,25\text{ m}^2/\text{khu}$) kèm hộp kỹ thuật thoát nước.
    • Tầng 2 (cao 4,0 m): Khu sảnh tầng làm quầy bar, cà phê giải khát, kho đồ uống riêng, khu vệ sinh tiêu chuẩn.
    • Tầng 3 đến tầng 8 (cao 3,4 m): Không gian làm việc văn phòng chia nhỏ linh hoạt, hành lang giao thông giữa, cụm thang và khu vệ sinh đồng trục.
    • Tầng 9 (cao 3,4 m): Bố trí phòng họp đa năng quy mô lớn.
    • Tầng 10 (tầng mái kỹ thuật): Bố trí phòng kỹ thuật thang máy ($13,5\text{ m}^2$) và 2 bể nước sinh hoạt trên mái ($18,45\text{ m}^2/\text{bể}$).
  • Hình khối và giải pháp hoàn thiện: Công trình có mặt đứng đối xứng, giật cấp co dần dạng hình tháp từ tầng 4 trở lên theo phương đứng. Mặt đứng ốp hệ kính panel hộp dày 10 mm màu xanh; chân công trình tầng 1 và 2 ốp đá granit màu đỏ, các tầng trên sơn màu vàng nhạt. Sàn nhà lát đá granit vữa xi măng mác #50 dày 15 mm; tường khu vệ sinh ốp gạch men kính cao 1800 mm tính từ mặt sàn; rãnh thoát nước ngoài nhà rộng 300 mm, sâu 250 mm trát vữa xi măng #75 dày 20 mm.
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
    • Giao thông đứng: 2 thang bộ (bề rộng vế thang 1,3 m) và 2 thang máy chở khách.
    • Cấp nước: Nguồn cấp từ mạng lưới đô thị dẫn qua đồng hồ vào bể ngầm dung tích $88,56\text{ m}^3$ (gồm $54\text{ m}^3$ dự trữ chữa cháy trong 3 giờ). Hệ thống gồm 2 máy bơm sinh hoạt (1 làm việc + 1 dự phòng) bơm lên bể mái qua hệ thống ống thép tráng kẽm đường kính $\phi 15 - \phi 65$. Cấp nước nóng cục bộ bằng bình đun tại từng tầng.
    • Thoát nước: Phân tách hệ thống thoát nước bẩn và thoát phân; nước thải đi qua bể tự hoại trước khi ra cống thành phố; ống đứng thông hơi $\phi 60$ vươn cao hơn mái 700 mm; toàn bộ ống thoát dùng nhựa PVC và ống gang thu phân.
    • Cấp điện & Thông tin: Nguồn 3 pha 4 dây 380V/220V từ trạm biến áp lân cận. Mỗi phòng có công tơ riêng tại tủ kỹ thuật tầng; bố trí sẵn 2 ổ cắm máy tính và 2 ổ cắm điện thoại ngầm tường/trần cho mỗi không gian làm việc.
    • Phòng cháy chữa cháy (PCCC): Mỗi tầng bố trí hộp họng nước cứu hỏa tại sảnh thang (cuộn vòi $\phi 50\text{ mm}$ dài 30 m, lăng phun $\phi 13\text{ mm}$); trang bị 1 bơm chữa cháy điện, 1 bơm diesel dự phòng mất điện và 2 họng chờ tiếp nước ngoài nhà.

Phần II: Kết cấu (45% khối lượng)

Phần kết cấu tập trung thiết kế định cỡ các cấu kiện chịu lực chính cho khung ngang trục 2 và sàn tầng:

  • Xác định kích thước sơ bộ cấu kiện:
    • Bản sàn: Chọn chiều dày sàn đồng nhất $h_b = 12\text{ cm}$ theo ô sàn lớn nhất $\text{Ô}_2$ ($4,5 \times 5,4\text{ m}$) theo công thức $h_b = \frac{D}{m} L_1 = \frac{1,2}{45} \times 450 = 12\text{ cm}$.
    • Hệ dầm dọc: Dầm nhịp $4,2\text{ m}$ và $4,5\text{ m}$ chọn tiết diện $b \times h = 220 \times 400\text{ mm}$; dầm nhịp $5,4\text{ m}$ chọn $220 \times 500\text{ mm}$; dầm nhịp lớn $8,0\text{ m}$ và $9,0\text{ m}$ chọn $300 \times 800\text{ mm}$.
    • Dầm khung K2: Tiết diện chọn $b \times h = 220 \times 400\text{ mm}$ (nhịp $4,2\text{ m}$ và $4,5\text{ m}$).
    • Hệ cột chịu lực: Thiết kế giảm tiết diện cột qua 2 giai đoạn (tại sàn tầng 3 và sàn tầng 7):
Trục cột Tầng Hầm - Tầng 2 Tầng 3 - Tầng 6 Tầng 7 - Tầng 10
Cột trục A $300 \times 300\text{ mm}$ $300 \times 300\text{ mm}$ $300 \times 300\text{ mm}$
Cột trục B $400 \times 500\text{ mm}$ $300 \times 400\text{ mm}$ $300 \times 350\text{ mm}$
Cột trục C, D $500 \times 600\text{ mm}$ $400 \times 500\text{ mm}$ $300 \times 400\text{ mm}$
Cột trục E $400 \times 500\text{ mm}$ $300 \times 400\text{ mm}$ $300 \times 350\text{ mm}$
Cột trục G $300 \times 300\text{ mm}$ $250 \times 300\text{ mm}$ / $300 \times 300\text{ mm}$ $300 \times 300\text{ mm}$ / $350 \times 400\text{ mm}$
  • Tổng hợp tải trọng sàn và mái:
Loại kết cấu sàn / phòng Cấu tạo / Đặc điểm Tĩnh tải $g_{tt}$ ($\text{kg/m}^2$) Hoạt tải $p_{tt}$ ($\text{kg/m}^2$) Tổng tải $q_{tt}$ ($\text{kg/m}^2$)
Sàn phòng làm việc Đá granit 2cm, vữa lót 1,5cm, BTCT 12cm, trát 1,5cm, trần treo 448,2 240,0 688,2
Sàn khu vệ sinh Gạch lát 2cm, vữa lót 1,5cm, chống thấm 4cm, BTCT 12cm, ống kỹ thuật 520,2 240,0 760,2
Sàn sảnh, ban công Cấu tạo như sàn phòng làm việc 448,2 360,0 808,2
Phòng họp / Kho / Siêu thị Cấu tạo theo lớp sàn tiêu chuẩn 448,2 480,0 928,2
Sàn mái bằng M2 2 lớp gạch 4cm, BT chống thấm 4cm, BTCT 12cm, trát trần, trần treo 556,6 97,5 654,1
Mái tôn dốc M1 Tôn Austnam ($20\text{ kg/m}^2$), xà gồ thép U180 ($16,3\text{ kg/m}$) 36,3 97,5 133,8
  • Tính toán cốt thép bản sàn (Điển hình ô sàn $\text{Ô}_1$ kích thước $4,5 \times 4,5\text{ m}$):
    • Chiều cao làm việc $h_0 = 12 - 1,5 = 10,5\text{ cm}$.
    • Nhịp theo phương ngắn: Mô men giữa nhịp $M_1 = 404,07\text{ kG}\cdot\text{m}$, diện tích cốt thép yêu cầu $A_{s1} = 2,17\text{ cm}^2$ (bố trí $\phi 8 a 200$).
    • Nhịp theo phương dài: Mô men giữa nhịp $M_2 = 398,73\text{ kG}\cdot\text{m}$, diện tích cốt thép yêu cầu $A_{s2} = 2,44\text{ cm}^2$ (bố trí $\phi 8 a 200$).
    • Gối theo phương ngắn: Mô men gối $M_I = 522,0\text{ kG}\cdot\text{m}$, diện tích cốt thép yêu cầu $A_{s1} = 2,81\text{ cm}^2$ (bố trí thép mũ $\phi 8 a 200$).
    • Gối theo phương dài: Mô men gối $M_{II} = 504,7\text{ kG}\cdot\text{m}$, diện tích cốt thép yêu cầu $A_{s2} = 3,08\text{ cm}^2$ (bố trí thép mũ $\phi 8 a 200$). Cốt thép cấu tạo sử dụng $\phi 6 a 200$.
  • Nội dung tính toán khác: Thiết kế chi tiết nội lực khung trục 2 dưới tác dụng của hệ tĩnh tải ($g_1$ đến $g_{15}$, lực tập trung $G_1$ đến $G_{17}$) và hoạt tải; tính toán móng cọc đài thấp dưới cột A-2 và C-2; tính toán kết cấu bản thang và dầm thang bộ T2.

Phần III: Thi công (45% khối lượng)

Hồ sơ tổ chức và công nghệ thi công công trình gồm 4 khối nội dung:

  • Biện pháp thi công phần ngầm: Quy trình công nghệ ép cọc bê tông cốt thép đúc sẵn; yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn cọc ép, thiết bị ép và công tác gia tải; theo dõi lực ép theo chiều dài cọc, khóa đầu cọc, nghiệm thu và kiểm tra sức chịu tải của cọc; tính toán khối lượng đào đất hố móng, lựa chọn máy đào cơ giới kết hợp sửa thủ công; biện pháp thi công đập đầu cọc, ghép ván khuôn đài móng, dầm giằng móng, lắp dựng cốt thép và đổ bê tông đài móng; kỹ thuật lấp đất và đầm nén hố móng.
  • Biện pháp thi công phần thân: Tính toán khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn cột, dầm, sàn các tầng; thiết kế và lựa chọn hệ thống ván khuôn gỗ/kim loại, cây chống, giàn giáo chịu lực; lựa chọn thiết bị vận chuyển vật liệu lên cao (cần trục tháp, vận thăng lồng); quy trình đổ, đầm bê tông toàn khối các tầng; xử lý khuyết tật bề mặt bê tông sau khi tháo dỡ cốp pha; quy chuẩn công tác xây tường gạch chèn và trát, ốp lát hoàn thiện.
  • Tổ chức thi công và tổng mặt bằng: Lập bảng tính khối lượng các công tác xây lắp chính; thiết lập tiến độ thi công công trình; phương pháp điều chỉnh tối ưu hóa biểu đồ nhân lực; tính toán thiết kế tổng mặt bằng xây dựng (vị trí cổng ra vào, tuyến đường nội bộ công trường, kho bãi vật liệu, bãi đúc/chứa cọc, nhà tạm sinh hoạt và điều hành); thiết kế mạng lưới cấp điện tạm và cấp nước thi công trên mặt bằng.
  • An toàn lao động: Quy tắc an toàn kỹ thuật trong công tác ép cọc tải trọng lớn; an toàn khi đào đất hố sâu và chống sạt lở taluy; an toàn trong công tác cốp pha giàn giáo trên cao, đổ bê tông khối lớn; an toàn về điện công trường và an toàn phòng chống cháy nổ.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình nhà văn phòng 10 tầng kết hợp 1 tầng hầm theo đúng các quy định về quy hoạch xây dựng (chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi, chỉ giới xây dựng) tại trục đường Láng Hạ, Hà Nội.
  • Xác định hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối B20 chịu lực kết hợp vách cứng thang máy, đảm bảo ổn định tổng thể cho công trình có chiều cao trên 35 m.
  • Tối ưu hóa kích thước tiết diện kết cấu: Chuẩn hóa chiều dày bản sàn $12\text{ cm}$ toàn mặt bằng; phân bậc giảm tiết diện cột 3 phân đoạn (tầng hầm đến tầng 2, tầng 3 đến 6, và tầng 7 đến 10) giúp tiết kiệm khối lượng bê tông và cốt thép mà vẫn đảm bảo điều kiện chịu nén uốn theo TCVN.
  • Thiết lập hệ thống kỹ thuật công trình đồng bộ: Dung tích bể ngầm $88,56\text{ m}^3$ tích hợp $54\text{ m}^3$ nước chữa cháy 3 giờ; trạm bơm cấp nước độc lập tầng hầm; hệ thống điện 3 pha chia nhánh tủ tầng; 2 thang máy kết hợp 2 thang bộ bề rộng vế 1,3 m.
  • Xây dựng biện pháp kỹ thuật thi công móng cọc ép và khung nhà cao tầng kết hợp hồ sơ tiến độ, tổng mặt bằng và an toàn lao động chi tiết.

2. Đóng góp về mặt phương pháp của đồ án

  • Trình bày mạch lạc phương pháp dồn tải tĩnh tải và hoạt tải chi tiết từ các ô sàn 1 phương, 2 phương về dầm dọc và dầm khung, minh họa qua hệ số chuyển đổi tải trọng $\beta$ và hệ số $k$.
  • Đưa ra giải pháp kiến trúc thích ứng cảnh quan đô thị thông qua việc thu hẹp khối tháp từ tầng 4 và sử dụng hệ mặt đứng panel kính hộp 10 mm kết hợp đá granit chân công trình.

Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Mô hình tính toán: Đồ án áp dụng phương pháp phân tích kết cấu theo mô hình khung phẳng kết hợp sơ đồ phân phối tải trọng đàn hồi truyền thống, chưa tích hợp phân tích không gian 3D tổng thể bằng các phần mềm phần tử hữu hạn nâng cao.
  • Phạm vi khảo sát địa chất: Các thông số địa chất công trình và giải pháp tính toán móng cọc được xây dựng theo số liệu khảo sát cụ thể tại khu vực Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội; do đó giải pháp móng không áp dụng trực tiếp cho các vùng địa chất có địa tầng khác biệt nếu không qua khảo sát lại.
  • Tiêu chuẩn thiết kế: Toàn bộ công tác dồn tải và tính toán nội lực dựa trên hệ tiêu chuẩn TCVN 2737-1995; việc áp dụng vào thực tế hiện nay cần cập nhật theo các quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành mới hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án tốt nghiệp này cung cấp giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Tham khảo cấu trúc, phương pháp lập thuyết minh và bản vẽ cho đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng đầy đủ 3 phần (Kiến trúc 10%, Kết cấu 45%, Thi công 45%).
  • Người làm đồ án môn học Kết cấu Bê tông cốt thép và Thi công xây dựng: Tham khảo quy trình phân loại ô sàn, dồn tải hình thang/tam giác về dầm khung ngang, bảng tính thép sàn $\phi 8 a 200$, bảng quy cách chọn tiết diện dầm cột và các bước lập tổng mặt bằng, biểu đồ nhân lực thi công ép cọc và bê tông toàn khối.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Nhà văn phòng Công ty TNHH Sao Đỏ có quy mô hình học và phân bố chức năng các tầng như thế nào?
Công trình gồm 1 tầng hầm và 10 tầng nổi với kích thước mặt bằng $22,2 \times 36,8\text{ m}$. Chiều cao tầng hầm là 3,0 m (gara xe, bảo vệ, trạm bơm, bể tự hoại); tầng 1 cao 6,0 m (siêu thị, 2 kho hàng $32,4\text{ m}^2$, sảnh chính); tầng 2 cao 4,0 m (quầy bar, cà phê giải khát); tầng 3 đến 8 cao 3,4 m (văn phòng làm việc); tầng 9 cao 3,4 m (phòng họp đa năng); tầng 10 bố trí phòng kỹ thuật thang máy ($13,5\text{ m}^2$) và 2 bể nước mái ($18,45\text{ m}^2/\text{bể}$).

2. Chiều dày bản sàn được chọn là bao nhiêu và căn cứ vào công thức nào?
Bản sàn toàn nhà được chọn chiều dày đồng nhất $h_b = 12\text{ cm}$ nhằm đơn giản hóa thi công. Chiều dày này được xác định sơ bộ dựa trên ô sàn lớn nhất $\text{Ô}_2$ ($4,5 \times 5,4\text{ m}$) theo công thức $h_b = \frac{D}{m} L_1$, trong đó hệ số tải trọng $D = 1,2$, hệ số loại bản $m = 45$ (bản kê 4 cạnh nhiều nhịp) và cạnh ngắn $L_1 = 4,5\text{ m}$ ($h_b = 1,2 \times \frac{450}{45} = 12\text{ cm}$).

3. Tiết diện cột chịu lực của khung trục 2 được thay đổi theo quy tắc nào qua chiều cao nhà?
Tiết diện cột được giảm 2 lần tại sàn tầng 3 và sàn tầng 7. Cột trục A giữ nguyên $300 \times 300\text{ mm}$; Cột trục B giảm từ $400 \times 500\text{ mm}$ (Hầm - T2) xuống $300 \times 400\text{ mm}$ (T3 - T6) và $300 \times 350\text{ mm}$ (T7 - T10); Cột trục C và D giảm từ $500 \times 600\text{ mm}$ xuống $400 \times 500\text{ mm}$ và $300 \times 400\text{ mm}$; Cột trục E giảm từ $400 \times 500\text{ mm}$ xuống $300 \times 400\text{ mm}$ và $300 \times 350\text{ mm}$.

4. Giải pháp cấp nước sinh hoạt và PCCC của tòa nhà được thiết kế với dung tích và thiết bị ra sao?
Nước cấp từ mạng ngoài vào bể ngầm dung tích $88,56\text{ m}^3$, trong đó có $54\text{ m}^3$ dự trữ cho chữa cháy liên tục 3 giờ. Nước sinh hoạt được bơm lên 2 bể mái ($18,45\text{ m}^2/\text{bể}$) bằng 2 máy bơm (1 chạy, 1 dự phòng) qua đường ống tráng kẽm $\phi 15 - \phi 65$. Hệ thống PCCC trang bị hộp vòi vách tường (vòi $\phi 50\text{ mm}$ dài 30 m, lăng $\phi 13\text{ mm}$), 1 bơm điện, 1 bơm diesel dự phòng mất điện và 2 họng chờ tiếp nước ngoài nhà.

5. Vật liệu bê tông và cốt thép được sử dụng cho toàn bộ kết cấu công trình là loại nào?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B20 (cường độ chịu nén tính toán $R_b = 115\text{ kG/cm}^2$, chịu kéo $R_{bt} = 9,0\text{ kG/cm}^2$). Cốt thép chịu lực gồm thép nhóm AI ($R_s = 2250\text{ kG/cm}^2$) cho đường kính $\phi < 12\text{ mm}$ và thép nhóm AII/AIII ($R_s = 2800 - 3650\text{ kG/cm}^2$) cho đường kính $\phi \ge 12\text{ mm}$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Nhà văn phòng Công ty TNHH Sao Đỏ" của sinh viên Đỗ Hữu Đức đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật cho một công trình cao tầng đa năng gồm 10 tầng nổi và 1 tầng hầm tại Ba Đình, Hà Nội. Nội dung đồ án phản ánh đầy đủ các khối kiến thức chuyên ngành từ thiết kế kiến trúc công năng - hạ tầng kỹ thuật (10%), tính toán kết cấu khung - sàn - móng bê tông cốt thép toàn khối (45%), đến lập biện pháp công nghệ và tổ chức thi công xây lắp (45%). Toàn bộ số liệu tính toán, lựa chọn cấu kiện và bản vẽ đều tuân thủ các quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn tải trọng TCVN 2737-1995, đóng vai trò là tài liệu học thuật mẫu mực cho sinh viên khối ngành xây dựng công trình tham khảo.