Luận án tiến sĩ về kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã phường

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tâm lý học kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã phường, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

234
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU KỸ NĂNG THỰC THI NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CỦA CÁN BỘ VĂN PHÒNG CẤP XÃ/PHƢỜNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các nghiên cứu về kỹ năng và kỹ năng nghề nghiệp

1.3. Những công trình nghiên cứu về kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính

1.4. Một số vấn đề lý luận về kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành của cán bộ văn phòng cấp xã/phường

1.5. Hành chính và kỹ năng nghiệp vụ hành chính

1.6. Thực thi nghiệp vụ hành chính

1.7. Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường

1.8. Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường

1.8.1. Yếu tố chủ quan

1.8.2. Yếu tố khách quan

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổ chức nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Khách thể nghiên cứu

2.4. Địa bàn nghiên cứu

2.5. Các giai đoạn nghiên cứu

2.6. Kế hoạch nghiên cứu

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

2.7.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

2.7.3. Phương pháp quan sát

2.7.4. Phương pháp phỏng vấn

2.7.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

2.7.6. Phương pháp bài tập tình huống

2.7.7. Phương pháp thực nghiệm

2.7.8. Thống kê toán học

2.8. Các tiêu chí đánh giá kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KỸ NĂNG THỰC THI NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CỦA CÁN BỘ VĂN PHÒNG CẤP XÃ/PHƢỜNG

3.1. Thực trạng kỹ năng thực thi nghiệp hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường

3.2. Đánh giá chung của kỹ năng thực thi nghiệp hành chính ở cán bộ văn phòng cấp xã/phường

3.3. Biểu hiện cụ thể của các nhóm kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường

3.4. Thực trạng các nhóm kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường theo các biến số

3.5. Mối quan hệ giữa các nhóm kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường

3.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường

3.6.1. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan

3.6.2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan

3.7. Kết quả thực nghiệm tác động

3.8. Kết quả đo kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cả hai nhóm lần 1

3.9. Kết quả đo kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cả hai nhóm lần 2

3.10. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động của chính quyền địa phương, kỹ năng hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường đóng vai trò quan trọng. Chính quyền cấp xã là cấp gần gũi nhất với nhân dân, thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy nhiều cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu công việc. Việc nâng cao kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính là cần thiết để cải thiện hiệu quả hoạt động của chính quyền. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh tầm quan trọng của cấp xã trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Do đó, nghiên cứu về kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường là một nhiệm vụ cấp bách.

II. Mục đích nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu là xác định thực trạng kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường và đề xuất các biện pháp nâng cao kỹ năng này. Nghiên cứu sẽ chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng và từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng hoạt động hành chính. Việc này không chỉ giúp cán bộ nâng cao năng lực mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã/phường.

III. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là cán bộ văn phòng cấp xã/phường, trong khi khách thể nghiên cứu bao gồm 300 cán bộ văn phòng, 20 cán bộ quản lý và 30 người dân đến làm việc tại UBND xã/phường. Việc khảo sát này nhằm thu thập thông tin về kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính và đánh giá mức độ thực hiện của các cán bộ. Điều này sẽ giúp xác định rõ hơn về thực trạng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ.

IV. Giả thuyết khoa học

Giả thuyết khoa học cho rằng kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường có thể chia thành năm nhóm chính: (1) Kỹ năng văn thư, lưu trữ; (2) Kỹ năng tham mưu, thư ký; (3) Kỹ năng tổng hợp báo cáo hành chính; (4) Kỹ năng tổ chức sự kiện hành chính; (5) Kỹ năng giải quyết các tình huống phát sinh. Mỗi nhóm kỹ năng có mức độ thành thạo khác nhau, và các yếu tố chủ quan như động cơ, hứng thú của cán bộ sẽ ảnh hưởng mạnh đến kỹ năng này.

V. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm việc xây dựng cơ sở lý luận về kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính, khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao kỹ năng cho cán bộ văn phòng cấp xã/phường. Nghiên cứu sẽ chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng và từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng hoạt động hành chính. Việc này không chỉ giúp cán bộ nâng cao năng lực mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã/phường.

VI. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các phương pháp như khảo sát, phỏng vấn, và thực nghiệm. Phương pháp khảo sát sẽ giúp thu thập dữ liệu từ cán bộ văn phòng và người dân, trong khi phỏng vấn sâu sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về thực trạng kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính. Phương pháp thực nghiệm sẽ được áp dụng để kiểm tra hiệu quả của các biện pháp nâng cao kỹ năng đã đề xuất.

VII. Đóng góp của Luận án

Luận án không chỉ bổ sung lý luận về kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính mà còn cung cấp các giải pháp thực tiễn cho việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn phòng cấp xã/phường. Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, từ đó nâng cao chất lượng hoạt động hành chính tại địa phương.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề trong nghề nghiệp, kỹ năng là chìa khoá của mọi thành công, trong đó đề cập đến hai nhóm kỹ năng cơ bản và đặc thù nghề nghiệp và đưa ra một số trắc nghiệm về các kỹ năng đó. Ông đưa ra nội hàm của một số kỹ năng như: kỹ năng tư duy, kỹ năng sống trong cộng đồng, các kỹ năng động cơ [theo 74]… Các nghiên cứu đã nêu bật vai trò và tầm quan trọng của công tác tham mưu trong điều hành và quản lý tổ chức, các tác giả đã làm rõ được bản chất của khái niệm và mối quan hệ của tham mưu và trực tuyến, những lợi ích và hạn chế của công tác tham mưu, đây cũng là một gợi ý trong kỹ năng tham mưu của đội ngũ CBVPCXP cần quan tâm khi triển khai nghiên cứu. Tác giả Hersey Paul và Ken Blank Hard, đã giới thiệu một số mô hình và lý thuyết tình huống trong nghiên cứu vấn đề kỹ năng lãnh đạo, trong đó đề cập đến 3 thành tố quan trọng của quá trình lãnh đạo: nhà lãnh đạo, cấp quản lý, tình huống. Để lãnh đạo có hiệu quả đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có kỹ năng cần thiết như: ứng xử linh hoạt, năng lực chuẩn đoán, khả năng vận dụng 14 phong cách lãnh đạo phù hợp [theo 111].

Tác giả Warren Blank đã phân tích 3 nhóm kỹ năng cơ bản của nhà lãnh đạo: Kỹ năng nền tảng (mở rộng nhận thức về bản thân, xây dựng các mối quan hệ, xác định rõ những kỳ vọng); Kỹ năng định hướng (lập sơ đồ phạm vi hoạt động và xác định sự cần thiết của định hướng lãnh đạo, xác lập đường lối lãnh đạo, phát triển người khác thành lãnh đạo); Kỹ năng gây ảnh hưởng (xây dựng cơ sở để đạt được cam kết, gây ảnh hưởng để giành được sự ủng hộ tự nguyện của người khác, xây dựng môi trường mang tính khác lệ). Tác giả cũng đưa ra một số trắc nghiệm về đánh giá kỹ năng lãnh đạo nhằm phát hiện ra thực trạng những ưu, khuyết trong kỹ năng lãnh đạo của mỗi cá nhân [122]. Như vậy, riêng về lĩnh vực lãnh đạo quản lý đã cho thấy, để thực hiện được công việc quản lý, một nhà lãnh đạo cần phải có các kỹ năng căn bản như: kỹ năng nền tảng trong lãnh đạo; chuẩn đoán, định hướng; gây ảnh hưởng; ứng xử linh hoạt; vận dụng các phong cách lãnh đạo phù hợp. Nhìn chung, hầu hết các quốc gia phát triển đều có các cơ quan chuyên trách nghiên cứu, phát triển kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp để đổi mới kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và hệ thống các kỹ năng hành nghề cơ bản được các quốc gia, tổ chức đưa ra cho thấy một số kỹ năng quan trọng là: KN giao tiếp, KN học - tự học và nâng cao năng lực cá nhân, KN dám nghĩ dám làm, KN giải quyết vấn đề, KN lập kế hoạch và tổ chức công việc, KN thích ứng, KN làm việc nhóm, KN sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Với các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài trên đây về kỹ năng và kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp nói chung sẽ tạo là gợi ý cơ bản khi tiến hành nghiên cứu kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của CBVPCXP [107]. Các nghiên cứu về kỹ năng và kỹ năng nghề nghiệp ở Việt Nam * Các nghiên cứu về kỹ năng - Hướng thứ nhất: Xem xét kỹ năng như là mặt kỹ thực hiện thuật hành động Tác giả Trần Trọng Thuỷ đã trình bày rõ ràng khái niệm kỹ năng và các điều kiện, các giai đoạn hình thành kỹ năng trong lĩnh vực lao động kỹ thuật, 15 theo đó kỹ năng được xem là mặt kĩ thuật của hành động, con người nắm vững được cách thức hành động tức là con người có kỹ năng hành động. Với quan điểm này, tác giả đề cao mặt kĩ thuật của hành động, tuy nhiên tác giả chưa là rõ kết quả thực hiện hành động, bởi lẽ có khi nắm được kĩ thuật hành động nhưng khi thực hiện lại chưa chắc cách thức hành động đó có đem lại kết quả tương xứng hay không [111].

- Tác giả Phạm Tất Dong, Nguyễn Hải Khoát, Nguyễn Quang Uẩn cho rằng là hệ thống các hành động thể lực và trí tuệ, các biện pháp và cách thức một dạng hoạt động được thực hiện và đạt tới mục tiêu đề ra. Tác giả Phạm Tất Dong cho rằng, việc hình thành kỹ năng có thể chia thành 4 giai đoạn: Giai đoạn hình thành sơ bộ; Giai đoạn hoạt động với những kỹ năng chưa thành thạo; Giai đoạn kỹ năng phát triển cao; Giai đoạn phát triển cao nhất của kỹ năng. Quan điểm này cũng là một gợi ý cho việc luyện tập để hình thành kỹ năng, vì vậy cần phải có những tác động phù hợp cho mỗi giai đoạn [30]. Như vậy, các quan niệm theo hướng thứ nhất cả ở nước ngoài và ở Việt Nam cho rằng, muốn thực hiện được hành động con người cần có tri thức về hành động đó: hiểu mục đích, cách thức thực hiện, phương tiện, điều kiện hành động.

Khi con người nắm được tri thức về hành động, thực hiện được hành động theo đúng yêu cầu nghĩa là có kỹ năng, mức độ thành thạo của kỹ năng phụ thuộc vào mức độ nắm vững các tri thức về hành động và vận dụng chúng có đúng đắn và linh hoạt hay không, lĩnh hội được cách thức hành động là có kĩ thuật hành động, khi nắm được các kĩ thuật hành động và hành động đúng các yêu cầu của nó thì sẽ có kết quả, kết quả như thế nào lại phụ thuộc vào những yếu tố khác. Các tác giả cũng chỉ ra, muốn nắm vững tri thức về hành động và vận dụng được phải có quá trình học tập và củng cố bằng luyện tập. - Hướng thứ hai xem xét kỹ năng như là biểu hiện năng lực của con người Tác giả Vũ Dũng cho rằng kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động của chủ thể để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng [35]. 16 Như vậy, quan niệm theo hướng thứ hai của các tác giả nước ngoài và Việt Nam đã xem kỹ năng không chỉ đơn thuần là mặt kĩ thuật của hành động mà còn là một mặt biểu hiện năng lực của con người, kỹ năng vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo, do đó, chỉ có thể có được bằng cách luyện tập nhiều.

Như vậy, về mặt thực chất, hai khuynh hướng trên không phủ định lẫn nhau, chỉ khác là thu hẹp hay mở rộng thành phần cấu trúc, đặc trưng của kỹ năng. Ở con người, khi kỹ năng của hoạt động nào đó hình thành thì cần xem xét kỹ năng ở mặt kĩ thuật của các thao tác, hành động hay hoạt động (kỹ năng ban đầu); còn khi kỹ năng đã được hình thành ổn định, con người biết sử dụng nó một cách sáng tạo trong các hoàn cảnh khác nhau thì kỹ năng được xem như một năng lực. Vì vậy, khi nghiên cứu sự hình thành và phát triển kỹ năng, cần qua tâm đến cả mặt kĩ thuật, kết quả của các thao tác, hành động, hoạt động. * Các nghiên cứu về kỹ năng nghề nghiệp - Tác giả Trần Quốc Thành [107], đã nghiên cứu kỹ năng tổ chức trò chơi ở thiếu niên.

Trong nghiên cứu của mình, tác giả cũng đã chỉ rõ cấu trúc và mức độ hình thành các kỹ năng tổ chức trò chơi ở chi đội trưởng. Tác giả cũng đã tiến hành thử nghiệm và đề xuất một số biện pháp hiệu quả nâng cao kỹ năng tổ chức trò chơi nói riêng và kỹ năng tổ chức các hoạt động đội nói chung của đội ngũ chi đội trưởng. - Tác giả Hoàng Thị Anh [5], tập trung nghiên cứu KN giao tiếp, đặc biệt là cấu trúc giao tiếp sư phạm. Trong đó đòi hỏi những người làm nghề giáo viên tương lai phải luyện tập và học hỏi các kỹ năng giao tiếp sư phạm đảm bảo tính chuẩn mực và hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục, giảng dạy.

- Tác giả Lê Nam Hải [54] đã nghiên cứu kỹ năng dạy học môn Giáo dục học. Tác giả phân kỹ năng thành hai nhóm: nhóm kỹ năng nền tảng và nhóm kỹ năng chuyên biệt. Theo tác giả kỹ năng dạy học bao gồm: KN xác định mục đích, nhiệm vụ dạy học, KN sử dụng nguồn tư liệu, KN soạn bài và lên lớp, KN tổ chức hoạt động học tập - Nghiên cứu của tác giả Lê thị Hồng Vân: “Rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên ngành luật qua việc giảng dạy môn nghiên cứu và lập luận” [115], 17 đề cập đến việc do công việc đặc thù của ngành luật là thường xuyên xử dụng tranh luận và lập luận khi đấu trí, đấu khẩu để giải quyết thỏa đáng các xung đột, tranh chấp, ảnh hưởng đến quyền lợi của các cá nhân liên quan nên việc các luật sư tương lai phải thành thúc các kỹ năng mềm trong đó có kỹ năng lập luận, tranh luận, phản biện một cách tài, trí là điều tối cần thiết để khẳng định sự sống còn trong nghề nghiệp. - Tác giả Bùi Kim Chi [19], đề cấp đến một số kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp của thẩm phán: kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng làm chủ bản thân, kỹ năng tự học tập và rèn luyện nâng cao trình độ về mọi mặt, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng xét xử, kỹ năng giao tiếp trong tố tụng, kỹ năng giáo dục pháp luật đối với các chủ thể liên quan và cộng đồng, kỹ năng giữ liêm… Đây cũng là một gợi ý khi nghiên cứu các kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính đối với CBVP cấp cơ sở, tuy nhiên cần chắt lọc để thiết lập các thành tố sao cho phù hợp với đặc trưng công việc của CBVPCXP.

- Nghiên cứu của tác giả Bùi Văn Nhơn, “Quản lí nguồn nhân sự trong một tổ chức“[92]. Trong đó có nội dung đề cập đến đánh giá thực trạng nhân sự của từng vị trí trong tổ chức. Qua đó, đặt ra các yêu cầu về năng lực, kỹ năng cũng như đào tạo, bồi dưỡng nhân sự trong từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cụ thể. Các nghiên cứu kỹ năng trên đây cho thấy, mỗi một lĩnh vực hoạt động nói chung, mỗi một nghề nghiệp cụ thể nói riêng đều đòi hỏi các chủ thể phải có các kỹ năng tương xứng, kỹ năng sẽ giúp con người làm chủ mọi tình huống và đạt hiệu quả cao trong hoạt động, trong công việc.

Vì vậy, rèn luyện và hình thành kỹ năng là điều tất yếu. Những công trình nghiên cứu về kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính cho cán bộ văn phòng cấp xã phường" tập trung vào việc cải thiện năng lực và kỹ năng cho cán bộ làm việc tại các văn phòng cấp xã, phường. Nội dung bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính, từ đó giúp nâng cao hiệu quả công việc và phục vụ tốt hơn cho cộng đồng. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết không chỉ giúp cán bộ tự tin hơn trong công việc mà còn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến năng lực lãnh đạo và chính sách đào tạo cán bộ, hãy tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ năng lực lãnh đạo cho cán bộ chính quyền cấp xã huyện sóc sơn thành phố hà nộiLuận văn thạc sĩ thực hiện chính sách đối với cán bộ công chức nữ cấp huyện của quận 12 thành phố hồ chí minh. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về việc phát triển đội ngũ cán bộ công chức trong bối cảnh hiện nay.