Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh phát triển của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, nâng cao chất lượng dịch vụ trở thành yếu tố cốt lõi giúp các tổ chức duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Tỷ lệ thành công của một doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào mức độ hài lòng và sự tin tưởng từ phía khách hàng. Trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở đào tạo ngắn hạn về kế toán và kỹ năng tin học trên địa bàn thành phố Huế (như Trung tâm Đào tạo Kế toán chuyên nghiệp ATA GLOBAL, Trung tâm Đào tạo Kế toán thực hành ACC...) đã tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Học viên ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng giảng dạy, năng lực chăm sóc khách hàng và cơ sở vật chất.

Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức (thuộc Công ty Cổ phần Hồng Đức) qua thời gian hoạt động đã đạt được nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn một số khía cạnh chưa đáp ứng trọn vẹn kỳ vọng của người học. Nhằm đánh giá khách quan thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với các nhiệm vụ và phạm vi xác định:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu sự hài lòng của học viên về chất lượng dịch vụ đào tạo, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của học viên tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • (1) Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo và sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ đào tạo.
      • (2) Đánh giá mức độ hài lòng của học viên đã và đang tham gia các khóa học tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
      • (3) Đưa ra định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao sự hài lòng của học viên tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của học viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
  • Đối tượng khảo sát: Những học viên đã và đang theo học tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019; thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra khảo sát từ tháng 10/2020 đến tháng 03/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học và quản trị dịch vụ:

  • Cơ sở lý thuyết và mô hình tiếp cận:
    • Định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler, Zeithaml & Britner (2000), cùng các đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính không thể cất trữ và tính không chuyển quyền sở hữu.
    • Khái niệm dịch vụ đào tạo theo Cuthbert (1996), năm khía cạnh chất lượng giáo dục theo Green và Harvey (1993) (chất lượng là sự vượt trội, sự hoàn hảo, sự phù hợp với mục tiêu, sự đáng giá về đồng tiền, sự chuyển đổi).
    • Lý thuyết về khách hàng và vai trò của khách hàng (Tom Peters, Peter Drucker, Sam Walton, Hồ Hoàng Nhật); khái niệm sự hài lòng khách hàng theo Philip Kotler, Hansmark & Albinsson.
    • Các mô hình đo lường chỉ số hài lòng: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Hoa Kỳ (ACSI), Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (ECSI), Thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985/1988) với 5 thành phần (Phương tiện hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Cảm thông), Thang đo SERVPERF của Cronin & Taylor (1992), cùng các nghiên cứu thực nghiệm trong nước của Phạm Thị Liên (2016) và Nguyễn Thị Thắm (2010).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả đề xuất mô hình gồm 4 nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của học viên (SHL), tương ứng với 4 giả thiết:
    • H1: Có mối quan hệ giữa Chương trình đào tạo (CTĐT) với sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của học viên.
    • H2: Có mối quan hệ giữa Cơ sở vật chất (CSVC) với sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của học viên.
    • H3: Có mối quan hệ giữa Chính sách học phí (CSHP) với sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của học viên.
    • H4: Có mối quan hệ giữa Sự đáp ứng (SĐU) với sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của học viên.
  • Phương pháp thu thập và cỡ mẫu:
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, tiếp cận trực tiếp học viên tại các lớp học, học viên đến nhận chứng chỉ tại trung tâm, và khảo sát trực tuyến qua các kênh thông tin của đơn vị.
    • Xác định quy mô mẫu: Tác giả đối chiếu các nguyên tắc tính cỡ mẫu: Hair và cộng sự (1998) (cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $24 \times 5 = 120$), Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) (cỡ mẫu ít nhất bằng 4 đến 5 lần số biến: $22 \times 5 = 110$), Tabachnick & Fidell (1991) ($n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$). Căn cứ vào các công thức trên, tác giả quyết định khảo sát chính thức 150 mẫu hợp lệ để dự phòng sai sót.
    • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ phòng Kế toán, Tài vụ, Hành chính (giai đoạn 2017 - 2019) và các tài liệu liên quan; số liệu sơ cấp thu thập từ bảng hỏi 150 học viên.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS với các kỹ thuật thống kê:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, các tham số đo độ tập trung và độ phân tán).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận thang đo khi $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến tổng - Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, tiêu chuẩn Kaiser với Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$).
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và Hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter) theo phương trình $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4$.
    • Kiểm định One-Sample T-Test (so sánh giá trị trung bình tổng thể với mức kiểm định) và Phân tích phương sai One-Way ANOVA / Independent Samples T-Test (kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng theo giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập ở độ tin cậy 95%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về sự hài lòng của học viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, đào tạo và sự hài lòng của khách hàng. Tác giả trình bày bản chất kinh tế của dịch vụ và 5 đặc tính cốt lõi (vô hình, không thể tách rời, không đồng nhất, không cất trữ, không chuyển quyền sở hữu). Dịch vụ đào tạo được xem xét dưới góc độ cung cấp kiến thức, kỹ năng với sự tham gia đồng thời của giảng viên, nhân viên và người học.

Tác giả phân tích các mô hình đo lường chỉ số hài lòng kinh điển gồm ACSI, ECSI, SERVQUAL (với 10 thành phần ban đầu rút gọn thành 5 thành phần) và SERVPERF, cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Phạm Thị Liên (2016) và Nguyễn Thị Thắm (2010). Từ đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố tác động đến Sự hài lòng (CTĐT, CSVC, CSHP, SĐU) và xây dựng bảng mã hóa thang đo Likert 5 điểm với 22-23 biến quan sát chi tiết:

  • Chương trình đào tạo (CTĐT): 4 biến quan sát (chuẩn kiến thức, khung thời gian, giáo trình, cập nhật đổi mới).
  • Cơ sở vật chất (CSVC): 5 biến quan sát (quầy lễ tân, phòng học thoáng mát, thiết bị dạy học hiện đại, nhà giữ xe/vệ sinh, phần mềm thực hành).
  • Chính sách học phí (CSHP): 4 biến quan sát (mức học phí phù hợp, chính sách giảm giá cho sinh viên, khen thưởng thành tích, ưu đãi trọn khóa).
  • Sự đáp ứng (SĐU): 5 biến quan sát (lắng nghe tâm tư, cung cấp tài liệu bổ trợ, giảng viên tận tình, cung cấp video học bù, thông báo lịch học kịp thời).
  • Sự hài lòng (SHL): 5 biến quan sát (cách giảng dạy, thái độ nhân viên, học phí tương xứng chất lượng, kiến thức được cung cấp, sẵn sàng giới thiệu cho người khác).

Chương 1 cũng điểm qua cơ sở thực tiễn của thị trường đào tạo kế toán - tin học tại Thừa Thiên Huế (Trung tâm Hồng Đức, ATA GLOBAL, ACC) và các đơn vị lớn trên toàn quốc (VINATRAIN, VAFT, VAT).

Chương 2: Phân tích sự hài lòng của học viên về chất lượng dịch vụ tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

Chương 2 trình bày thông tin tổng quan về Công ty Cổ phần Hồng Đức: thành lập và cấp phép hoạt động từ ngày 24/09/2007, người đại diện pháp luật là Thạc sĩ Trần Minh Đức (Giám đốc), mã số thuế 3300510511. Công ty quản lý 3 cơ sở tại thành phố Huế (09 Trần Cao Vân, 20 Lê Lợi, 01 Trương Định) với 4 đơn vị chuyên trách: Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức, Trung tâm Phát triển phần mềm, Trung tâm Nghiên cứu Tài chính - Kế toán và Nhà sách Hồng Đức.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019

Trung tâm ghi nhận kết quả tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận qua 3 năm:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2019/2018 (%)
1. Tổng doanh thu 1.371,55 1.461,60 1.683,40 +90,05 +6,57% +221,80 +15,18%
2. Tổng chi phí 872,15 909,89 1.015,04 +37,74 +4,33% +105,15 +11,56%
3. Lợi nhuận trước thuế 499,40 551,71 668,36 +52,31 +10,47% +116,65 +21,14%
4. Lợi nhuận sau thuế 399,52 444,36 534,68 +41,68 +10,47% +93,32 +21,14%

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán, Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức)

Trong cơ cấu đào tạo, khóa học "Kế toán Máy - Phần mềm kế toán" chiếm tỷ trọng cao nhất, luôn đóng góp trên 20% tổng doanh thu của đơn vị.

Đặc điểm mẫu khảo sát

Thống kê mô tả từ 150 học viên tham gia khảo sát thể hiện rõ nét cơ cấu nhân khẩu học:

Tiêu thức phân loại Phân nhóm Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
1. Giới tính Nữ 114 76,0%
Nam 36 24,0%
2. Trình độ học vấn Cao đẳng, trung cấp 48 32,0%
Đại học 44 29,3%
Phổ thông 33 22,0%
Sau Đại học 25 16,7%
3. Nghề nghiệp hiện tại Sinh viên 56 37,3%
Kinh doanh 36 24,0%
Ngành nghề khác 34 22,7%
Công chức, viên chức 24 16,0%
4. Độ tuổi Từ 18 đến 25 tuổi 86 57,3%
Từ 26 đến 30 tuổi 38 25,3%
Trên 30 tuổi 26 17,4%
5. Thu nhập Dưới 2 triệu đồng 78 52,0%
Từ 2 đến 4 triệu đồng 31 20,7%
Từ 4 đến 6 triệu đồng 27 18,0%
Trên 6 triệu đồng 14 9,3%

(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế của tác giả, 2020 - 2021)

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha

Kiểm định độ tin cậy cho thấy tất cả các thang đo đều đạt chuẩn về mặt thống kê ($\alpha > 0,6$ và hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$):

Thang đo thành phần Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Khoảng tương quan biến tổng Đánh giá độ tin cậy
Chương trình đào tạo (CTĐT) 4 0,770 0,534 - 0,620 Thang đo tốt, đạt độ tin cậy
Cơ sở vật chất (CSVC) 5 0,783 0,515 - 0,648 Thang đo tốt, đạt độ tin cậy
Chính sách học phí (CSHP) 4 0,838 0,581 - 0,743 Thang đo rất tốt, đạt độ tin cậy cao
Sự đáp ứng (SĐU) 5 0,780 0,437 - 0,638 Thang đo tốt, đạt độ tin cậy
Sự hài lòng (SHL) 5 0,833 0,586 - 0,684 Thang đo rất tốt, đạt độ tin cậy cao

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)

Toàn bộ các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và hệ số Alpha nếu loại bỏ biến đều nhỏ hơn hệ số Cronbach's Alpha tổng thể, do đó tất cả các biến đo lường đều được giữ lại phục vụ các phân tích tiếp theo (EFA, hồi quy, kiểm định T-test và ANOVA).

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích định lượng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tập trung vào các nhóm nội dung:

  • Hoàn thiện chương trình đào tạo: Thường xuyên rà soát, đổi mới giáo trình bám sát các thông tư, chế độ kế toán - thuế mới nhất; tăng cường tỷ lượng bài tập thực hành trên chứng từ thực tế.
  • Cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị: Nâng cấp cấu hình máy tính phòng thực hành, cập nhật các phiên bản phần mềm kế toán (như MISA, HTKK), duy trì vệ sinh môi trường phòng học, quầy tiếp đón và mở rộng không gian bãi giữ xe.
  • Linh hoạt hóa chính sách học phí: Duy trì các gói giảm giá cho sinh viên, ưu đãi đóng học phí trọn khóa và chính sách khen thưởng khuyến khích học viên có kết quả kiểm tra xuất sắc.
  • Nâng cao năng lực đáp ứng: Đào tạo thái độ phục vụ cho bộ phận tư vấn và ghi danh; tăng cường sự tương tác, giải đáp tận tình của giảng viên; cung cấp kịp thời tài liệu tham khảo và video bài giảng bổ trợ khi học viên nghỉ học.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Khóa luận chứng minh tốc độ phát triển ổn định của Trung tâm Hồng Đức trong giai đoạn 2017 - 2019. Tổng doanh thu năm 2017 đạt 1.371,55 triệu đồng, năm 2018 đạt 1.461,60 triệu đồng (+6,57%) và năm 2019 đạt 1.683,40 triệu đồng (+15,18%). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 399,52 triệu đồng (năm 2017) lên 444,36 triệu đồng (năm 2018, tăng 10,47%) và 534,68 triệu đồng (năm 2019, tăng 21,14%).
  • Đặc điểm học viên: Nghiên cứu chỉ ra cơ cấu học viên tại trung tâm mang tính đặc thù cao: Nữ giới chiếm áp đảo (76,0%), độ tuổi chủ yếu từ 18-25 tuổi (57,3%), nghề nghiệp tập trung nhiều nhất là sinh viên (37,3%) và người có trình độ cao đẳng, trung cấp (32,0%), đa số có mức thu nhập dưới 2 triệu đồng/tháng (52,0%).
  • Chất lượng thang đo: Tất cả các thang đo thành phần đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha cao (CTĐT: 0,770; CSVC: 0,783; CSHP: 0,838; SĐU: 0,780; SHL: 0,833) và đủ điều kiện để đưa vào phân tích EFA và hồi quy đa biến.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về mức độ hài lòng của học viên tại một trung tâm đào tạo nghề nghiệp tư nhân trên địa bàn miền Trung; làm luận cứ trực tiếp giúp Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Hồng Đức hoàn thiện công tác quản lý đào tạo, cơ sở vật chất và chăm sóc người học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô mẫu dừng ở mức 150 học viên, do đó tính đại diện tổng thể có thể chưa bao quát toàn bộ các thế hệ người học trong suốt lịch sử hoạt động của trung tâm.
    • Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh tương quan với các cơ sở đào tạo kế toán khác trong khu vực.
    • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm từ 2017 đến 2019.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kích thước mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và khảo sát so sánh đa trung tâm trên phạm vi các tỉnh miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ, Marketing Dịch vụ Giáo dục và các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài về đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo ngắn hạn.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình thiết kế bảng hỏi và mã hóa thang đo Likert 5 mức độ ứng dụng mô hình SERVQUAL/SERVPERF trong môi trường đào tạo nghề kế toán.
    • Phương pháp luận xử lý số liệu định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-test, ANOVA).
    • Bảng dữ liệu thực tế về kết quả kinh doanh và cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp đào tạo tư nhân giai đoạn 2017 - 2019.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khảo sát tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu và phân bổ như thế nào theo giới tính và độ tuổi?
    Khảo sát được thực hiện trên mẫu 150 học viên. Trong đó, về giới tính có 114 học viên nữ (chiếm 76,0%) và 36 học viên nam (chiếm 24,0%). Về độ tuổi, nhóm từ 18 đến 25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 86 người (57,3%), nhóm từ 26 đến 30 tuổi gồm 38 người (25,3%) và nhóm trên 30 tuổi gồm 26 người (17,4%).

  2. Kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu và lợi nhuận) của Trung tâm Hồng Đức giai đoạn 2017 - 2019 biến động như thế nào?
    Tổng doanh thu của trung tâm tăng trưởng liên tục: năm 2017 đạt 1.371,55 triệu đồng; năm 2018 đạt 1.461,60 triệu đồng (tăng 6,57%); năm 2019 đạt 1.683,40 triệu đồng (tăng 15,18%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng qua 3 năm lần lượt là 399,52 triệu đồng (2017), 444,36 triệu đồng (2018, tăng 10,47%) và 534,68 triệu đồng (2019, tăng 21,14%).

  3. Mô hình nghiên cứu của khóa luận gồm những nhân tố độc lập nào và hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của từng thang đo đạt bao nhiêu?
    Mô hình gồm 4 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng (SHL). Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo lần lượt là: Chương trình đào tạo (CTĐT) đạt 0,770; Cơ sở vật chất (CSVC) đạt 0,783; Chính sách học phí (CSHP) đạt 0,838; Sự đáp ứng (SĐU) đạt 0,780; và biến phụ thuộc Sự hài lòng (SHL) đạt 0,833.

  4. Khóa học nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức?
    Theo số liệu phân tích trong khóa luận, khóa học "Kế toán Máy - Phần mềm kế toán" chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu đào tạo của trung tâm, luôn đóng góp trên 20% tổng doanh thu của đơn vị qua các năm.

  5. Tác giả đã dựa trên những căn cứ lý thuyết nào để xác định quy mô mẫu 150 học viên?
    Tác giả đối chiếu ba căn cứ xác định cỡ mẫu: quy tắc Hair và cộng sự (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến ($24 \times 5 = 120$ mẫu); quy tắc Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) yêu cầu cỡ mẫu gấp 4 đến 5 lần số biến ($22 \times 5 = 110$ mẫu); và công thức của Tabachnick & Fidell (1991) ($n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu). Từ đó, tác giả ấn định điều tra 150 mẫu hợp lệ nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và dự phòng phát sinh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Huế đã thực hiện nghiên cứu thực nghiệm có cấu trúc rõ ràng về sự hài lòng của học viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức. Thông qua khảo sát 150 học viên và phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS, đề tài đã kiểm định độ tin cậy của các thang đo về chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, chính sách học phí và sự đáp ứng. Công trình mang lại những bằng chứng thực tiễn có giá trị, làm cơ sở quản trị giúp trung tâm cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nghề nghiệp tại địa phương.