BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH NGUYEN HONG LINH KHOA LUẬN TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGANH SƯ PHAM SINH HỌC THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH NGUYEN HONG LINH KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC NGANH SƯ PHAM SINH HOC NGUOI HUONG DAN KHOA HOC TS. TRAN THỊ MINH ĐỊNH THÀNH PHO HO CHÍ MINH - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận là công trình do tôi nghiên cứu, đưới sự hướng dẫn của Tiền sĩ Tran Thị Minh Định, không sao chép của ai do tôi tự nghiên cứu, doc, dich tài liệu, tang hợp và thực hiện. Nội dung lý thuyết trong khóa luận tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo như đã trình bay trong phân tai liệu tham khảo. Các số liệu, chương trình phần mềm và những kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa được công bỏ trong bat kỳ một công trình nào khác.
LOI CAM ON Em xin gửi lời cam ơn chân thành đến Tiến sĩ Tran Thị Minh Dinh, giảng viên hướng dan dé tài, đã định hướng và dan đất em trong qué trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Sự giúp đỡ và động viên của cô là một món quà to lớn doi với em trong suốt thời gian thực hiện dé tài. Bên cạnh đó, em xin được gửi lời cảm ơn đến cô Trân Thị Hiểu, chuyên viên phòng thí nghiệm Sinh hóa - Vi sinh khoa Sinh học cũng như các thay cô, anh chị, bạn bè nghiên cứu thuộc khoa Hóa học Thường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chi Minh va Trung tam Khoa học và Công nghệ Sinh học Trưởng Dai học Khoa học tự nhiên đã hồ trợ em mau chóng hoàn thành thí nghiệm. Sự có mặt của các bạn sinh viên thực hiện đề tài ở phòng thí nghiệm Sinh hỏa — Vi sinh cũng như các bạn cùng khóa 46 Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Thành phỏ Hồ Chi Minh là sự chia sẻ và động viên quan trong về mặt tinh thần đổi với em, giúp khóa luận của em có thé hoàn thành đúng tiền độ.
Em xin chân thành cảm ơn thay cô khoa Sinh học = Trường Đại hoe Sư phạm Thành phổ Hồ Chí Minh đã xây dựng cho em nền tang kiến thức vững vàng, tạo điều kiện tốt nhất dé em thực hiện khóa luận. Những lời nhận xét và góp ý của thay cô là bài học kinh nghiệm qui báu dành cho em. không thé dùng từ ngữ nào dé thể hiện lòng biết ơn vô bờ của con đổi với gia đình, cha mẹ, người đã sinh thành, nuôi nẵng, tạo mọi điều kiện tốt nhất dé con được học hành, tiếp cận với thể giới to lớn và tươi sáng, cho con tự tin dé theo đuối ước mơ của mình. Thành phổ Hà Chi Minh, ngày 26 tháng 04 năm 2024 SINH VIÊN NGUYEN HONG LINH MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TAD tang ntiioboioioiinniinioiioioiioooioiooiooioioioono v DANHMUEHINHANHEee=e—=—=———————= vi DANH MỤC BANG sssscsscssssscsscsssssssassssssssssasssssassascsssssossssecsssssssessnseastsesussssassassaesaes vii a1 Í.
Mục đích nghiên CỨU. so HH ng ng 00 5e 2 Cee ged || 2 4. Nhiệm vụ nghiên CỨU. nọ HH gọn 0g 2 5.
Phạm vi nghiên Cứu. «Ăn ng ng ngang 2 6. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.- «5< 5 << ssess+xeexeeseserxee 3 CGHƯƠNGH.,TÔNG QUẦN Ga be nkeieeedskoiodtobiiii64040L0014830463H600386 4 1:1: TÔNB quant VỀ ONY occkccicteeoteeotioiet201020000001120336006300386023680363634183606388588 4 1. Tổng quan về nắm Nigrovothelium tropicum.
Tổng quan về hoạt tính sinh học. Tổng quan về enzyme ứ-glu€0SÏđiAS€. Tông quan về bệnh đái tháo đường tuýp 2 và các biến chứng QUIS DON cst6tátsit6i46616511665163544663403565544335665865505535ã65664634559163858635533858535033ã63343535653358 7 1. Các chất ức chế enzyme G-glUCOSIGASE.
Tổng quan về vi khuẩn Staphylococcus aureus. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƯỚC. VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu.
o0 no gu HH 908906 12 2. Thiết bị và dụng CỤ. Ăn nh HH HH ng nen ng gen rgge 12 2. Phương pháp.
co HH TH TH TH TH TH HH H000 0100104080816 84 13 iv 2. Hoạt tinh ức chế enzyme G-glucosidase. KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả phân lập nam cộng sinh địa y Nigrovothelium tropicum.
Kết quả nuôi cấy nắm ¿V. Kết quả tạo cao chiết Cthy] aC€(AC.cceĂeĂSĂSSSẴSsenHe ng ng ng re 21 3. Kết quả khảo sát hoạt tính ức chế enzyme ơ-glueosidase. Kết qua khảo sát hoạt tính kháng khuẩn S.- 30 KPTLUANVARKIRNNGHLeaaeaaaeaeanaaaaaaaaaaaaaaaaaeaeoe 34 Ì, (HỆ MÔN Quan ggggỹaanggghggi ng ggg00200316001513084081086140ã308.8880sesg 34 PT 34 TAD IU THAM KHẢO Go ggggggaỹanaonoiaiiiaioaaoioonoaiaaaaoaanooaoo 35 2008000955.
PLI Phụ lục 1: Kết quả khảo sát hoạt tinh kháng khuẩn S. aureus của các mẫu cao ethyl acetate thu được từ nắm cộng sinh địa y N.e«« PLI Phụ lục 2: Hình ảnh kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn S. aureus của các mẫu cao ethyl acetate thu được từ nắm cộng sinh địa y N.PL2 Phụ lục 3: Kết qua phân tích tương quan phi tuyến tính giữa ty lệ ức chế enzyme ơ-glueosidase với nồng độ cao chiết thu được từ sinh khối nam ở môi trường | | ee PLS Phụ lục 4: Kết qua phân tích tương quan phi tuyến tinh giữa ty lệ ức chế enzyme ơ-glucosidase với nồng độ cao chiết thu được từ sinh khối nắm ở môi trưừng PDA: 12 THẰNG: kcccccnticeiiccie20120122020000202110201221006003655606612502600386188833623055888 PL6 Phụ lục 5: Kết quả phân tích tương quan phi tuyến tính giữa tỷ lệ ức chế enzyme ơ-glucosidase với nồng độ cao chiết thu được từ sinh khối nắm ở môi ^ trường S412 tuậần. co Họ HT c4 cọ 0019008 98008900089 PL7 Vv DANH MUC CAC TU VIET TAT Chú giải International Diabetes Federation Malt-yeast Agar 10% sucrose Sabouraud 4% D-glucose Mueller Hinton agar Enzyme a-glucosidase inhibitors vi DANH MỤC HÌNH ANH Hình 1.
Ban đô phân bé địa y Nigrovothelium tropicum trên thé giới [19}. trepicum được thu tại thành phố Quang Ngai, tinh Quang II TU. Sơ đồ mô tả quy trình phân lập nắm cộng sinh địa y. Sơ đồ mô tả quy trình tạo cao ethyl acaetate từ nắm cộng sinh địa y.
Sơ đồ mô tả quy trình khảo sát hoạt tinh kháng khuân. tropicum sau 2 tuần nuôi cay ———. øpicwm sau 10 tuần nuôi cấy. Kết quả nuôi nam N.
/opicum trên môi trường MY10. Kết quả nuôi cấy nam N. fropicum trên môi trường S4. Kết quả nuôi cay nam N.
tropicum trên môi trường PDA. Đồ thị thé hiện sự tương quan giữa tỷ lệ ức chế enzyme a-glucosidase với logarit nồng độ cao từ sinh khôi nắm được nuôi ở môi trường PDA 6 tuần. Đồ thị thể hiện sự tương quan giữa tỷ lệ ức chế enzyme a-glucosidase với logarit nồng độ cao từ sinh khối nắm được nuôi ở môi trường PDA 12 tuần. Đồ thị thé hiện sự tương quan giữa tỷ lệ ức chế enzyme a-glucosidase với logarit nòng độ cao từ sinh khối nắm được nuôi ở môi trường S4 12 tuần.
Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn đối với S. aureus của cao ethyl acetate thu được tử nắm cộng sinh địa y .àà-SàccSieeeieeesieeerree 31 Hình 3. Kết qua khảo sát hoạt tinh kháng khuẩn S. aureus của cao ethyl acctate thu được từ nắm cộng sinh địa y N.
rropicum trên môi trường MY10. Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn S. aureus của cao ethyl acetate thu được từ nắm cộng sinh địa y N. /opicum trên môi trường PDA.
Kết qua khảo sát hoạt tính kháng khuẩn S. aureus của cao ethyl acetate thu được từ nắm cộng sinh địa y N. /opicum trên môi trường S4. PL4 Vil DANH MUC BANG Bang 2.
Danh sách thiết bị đùng trong đề tai. Danh sách hóa chất được sử dụng trong đề tài.-2-©-22-5csc552zs> 13 Bảng 2. Thanh phan môi trường nuôi cay nam cộng sinh địa y. Bang trình bay sinh khối cao chiết ethyl acetate của nam cộng sinh địa y N.
tropieum ở ba môi trường nuôi cây khác nhau. Tỉ lệ ức chế enzyme œ-glucosidase của cao chiết ethyl acetate của nam cộng SH Aha y Ni (HGDIGUHIci:::c. Tỷ lệ ức chế enzyme a-glucosidase của cao chiết từ sinh khối nam được nuôi ở môi trường PDA trong 6 tuần.--2- 22 +2222EEE22E2tE2EeESecZLecrxecrrece 26 Bảng 3. Ty lệ ức chế enzyme a-glucosidase của cao chiết từ sinh khối nắm được nuôi ở mỗiitrường PDA trong 12 tA.
Tỷ lệ ức chế enzyme a-glucosidase của cao chiết từ sinh khôi nắm được nuôi ở môi trường S4 trong 12 tuần. Hoạt tính kháng khuẩn của cao ethyl acetate thu được từ nắm cộng sinh địa y ẤN. tropicum Abi với vi khuẩn S. c2 ch H012 1 1 2 ye 32 Bang 3.
Kết quả khảo sát hoạt tinh kháng khaaum S. aureus của các mẫu cao ethyl acetate thu được tir nắm cộng sinh địa V N.c se ccccvs<veeeerrererce PLI Bảng 3. Kết quả phân tích tương quan phi tuyến tính giữa tỷ lệ ức chế enzyme ơ- glucosidase với nông độ cao chiết thu được từ sinh khối nam ở môi trường PDA 6 Bảng 3. Kết quả phân tích tương quan phi tuyến tính giữa tỷ lệ ức chế enzyme ơ- glucosidase với nồng độ cao chiết thu được từ sinh khối nam ở môi trường PDA 12 Bang 3.
Kết qua phân tích tương quan phi tuyến tính giữa tỷ lệ ức chế enzyme a- glucosidase với nông độ cao chiết thu được từ sinh khối nam ở môi trường S4 12 MO DAU 1. Lý do chon đề tài Địa y là dạng sống cộng sinh của nam (mycobiont) với một (hoặc một số) tảo hay vi khuẩn lam có kha năng quang hợp (photobiont), đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh địa hóa [1]. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rang, địa y có khả năng tạo ra các chất chuyên hóa thứ cấp hiểm hoặc không thé tìm thấy ở sinh vật khác [2], [3]. Các chất chuyên hóa thứ cap thường chiếm từ 0,1% đến 50% khối lượng khô của tán và phan lớn trong số đó được tạo ra bởi nắm cộng sinh địa y [4].
Với sự phát triển của kỹ thuật hiện đại, địa y khiến giới khoa học cảng bat ngờ hon với những hoạt tính sinh học do hợp chất chuyên hóa thứ cap ma chúng sản xuất, mở ra hướng đi mới day tiềm năng cho ngành y dược bởi tính ứng dụng cao của những hợp chất đó trong việc ức chế nhiều loại enzyme. Việc ức chế enzyme được ghi nhận là hoạt tính có giá trị trong điều trị của địa y bởi hoạt động mat kiểm soát của một số enzyme tạo ra các bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sông con người, ví dụ như enzyme a-glucosidase. Hiện nay, việc ức chế hoạt động của enzyme a-glucosidase dang là một phương hướng điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2, một trong những bệnh không lây truyền phô biến nhất thế giới. Pai tháo đường dan phát nhiều biến chứng đe doa sức khỏe và tính mạng người bệnh như: nhiễm toan ceton, các biến chứng liên quan đến mắt, thận.
nhôi mau cơ tim, đột quy [Š]. Thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 đường uống được sử dụng phô biến trong lâm sàng là acarbose, miglitol và voglibose với phương hướng chính là ức chế a-glucosidase ở vi nhung mao ruột non.