CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1. Giới thiệu chung về công trình: Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng nhanh, mức sống của người dân ngày càng một nâng cao, kéo theo đó là nhu cầu về sinh hoạt ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí cũng tăng lên không ngừng, đòi hỏi một không gian sống tốt hơn, tiện nghi hơn. Mặt khác, với xu hướng hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hòa nhập cùng xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng dần thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết.
Việc hình thành các chung cư văn phòng, chung cư cao tầng không những đáp ứng được nhu cầu về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt cảnh quan đô thị mới tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển, và góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng của đất nước. Chính vì thế với sự đầu tư của Công ty CP Đầu tư Tân Thịnh Lợi thì CHUNG CƯ TÂN THỊNH LỢI được ra đời. Địa điểm xây dựng công trình: Tọa lạc tại số D37A, cư xá Phú Lâm B, đường Bà Hom, phường 13, quận 6, TP HCM. Chung cư nằm trong khu dân cư hiện hữu, gần các trục giao thông chính, bao quanh là các tiện ích công cộng như siêu thị Metro, Coopmart Phú Lâm, chợ Bình Tây và Phú Lâm, Bến xe miền Tây, bệnh viện Triều An,… 1.
Đặc điểm kiến trúc công trình: 1.1 Quy mô công trình: Chung cư Tân Thịnh Lợi còn gọi là Noble Apartment với quy mô 3. Chung cư có 2 Block, mật độ xây dựng 40%, gồm 2 tầng hầm, tầng trệt, tầng lửng và 14 tầng lầu. Block 1 của cao ốc cung cấp 86 căn hộ và Block B sở hữu 135 căn hộ 01 và 02 phòng ngủ, được chia thành 03 loại: căn A (Phú Thịnh) có diện tích 58 (m2), căn B (Phú Gia) 64 (m2) và căn C (Phú Quý) 73 (m2). Mỗi tầng bố trí 06 căn hộ thiế kế 2 mặt thoáng giúp đón nắng và gió trời tự nhiên tràn vào, đồng thời mang lại không gian yên tĩnh, riêng tư hơn cho gia chủ.
Chung cư Tân Thịnh Lợi là dòng sản phẩm cao cấp, tại đây chất lượng sống sẽ được định vị rõ nét với những trải nghiệm mang dấu ấn độc đáo, đắc địa về vị trí, đắt giá về tầm SVTH: Thái Hưng Thịnh MSSV: 18149169 Page |2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. LÊ ANH THẮNG nhìn, vượt trội về kết nối, đẳng cấp về tiện ích, minh bạch về pháp lý, một không gian sống hoàn hảo nơi mà mọi gia đình có thể tận hưởng và cảm nhận trọn vẹn từng phút giây hạnh phúc.2 Mặt bằng và chứng năng các tầng: Tổng diện tích mặt bằng khoảng 915 (m2) với chiều dài 30. Mặt bằng công trình được bố trí đối xứng tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí giao thông trong công trình, đồng thời có thể làm đơn giản hóa trong các giải pháp về kết cấu của công trình. Tầng hầm cao 3 (m) là nơi để xe máy và ô tô cho dân cư sinh sống tại Chung cư, nơi tập trung vận chuyển rác ra khỏi chung cư, làm vị trí đặt bể nước ngầm, hệ thống xử lý nước thải.
Tầng trệt cao 2.9 (m) là khu vực cho những hộ kinh doanh, khu vực sinh hoạt cộng đồng, nhà xe cho khách, quầy lễ tân và sảnh. Tầng lửng cao 2.6 (m) là nơi đặt phòng quản lý Chung cư và các căn hộ.6 (m) là nơi đặt những căn hộ. Bên cạnh đó, Chung cư Tân Thịnh Lợi đầu tư hệ thống thang máy hiện đại với cửa chống cháy và hệ thống điều áp, hệ thống phòng cháy chữa cháy hiện đại và hệ thống an ninh 24/24 nhằm đảm bảo an toàn và an ninh cho dân cư sinh sống.3 Mặt đứng: Chung cư có chiều cao 60.3 (m) gồm 2 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng, 1 tầng thượng và 14 tầng lầu. Mặt đứng chung cư được thiết kế kiến trúc cân đối, đơn giản.
Các ô cửa đều là cửa kính khung nhôm.4 Hệ thống giao thông: Giao thông trong cùng tầng là hành lang. Chung cư có hai buồng thang máy và hai cầu thang bộ phục vụ giao thông theo phương đứng. Thang máy bố trí ở chính giữa, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách hành lang nên khoảng cách đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và đảm bảo thông thoáng. SVTH: Thái Hưng Thịnh MSSV: 18149169 Page |3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.
LÊ ANH THẮNG 1.5 Hệ thống kỹ thuật trong công trình: Hệ thống điện: Hệ thống điện tiếp nhận điện từ nguồn điện khu vực do thành phố cung cấp. Ngoài ra còn có nguồn điện dự phòng ở tầng hầm đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ khi có sự cố. Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm dưới tường và đảm bảo không đi qua các khu vực ẩm ướt. Ở mỗi tầng còn lắp đặt hệ thống an toàn điện đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ.
Hệ thống nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố, dùng máy bơm dẫn nước vào bể nước mái và hồ nước ngầm ở tầng hầm. Hai bể này có chức năng phân phối nước sinh hoạt cho các hộ vừa có chức năng lưu trữ nước, quan trọng là trong việc phòng cháy chữa cháy. Hệ thống rãnh trên sân thượng giúp thoát nước mưa theo đường ống dẫn xuống đất và ra cống thoát. Riêng hệ thống nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng, tập trung về khu xử lý, bể tự hoại đặt ở tầng hầm, sau đó đưa ra ống chung của khu vực.
Hệ thống chiếu sáng, thông gió: Hầu hết các căn hộ, các phòng làm việc được bố trí xung quang lõi thang nên có mặt ngoài thông thoáng về ánh sáng cũng như gió trời khi được tiếp xúc phần lớn với không gian tự nhiên bên ngoài thông qua các ô cửa sổ. Hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí phù hợp nhất trong chung cư. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: Chung cư được bố trí hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động (miệng báo khói, nhiệt; vòi nước) trên mỗi tầng và trong mỗi phòng, có khả năng dập tắt nguồn gây cháy. Ngoài ra, chung cư còn lắp đặt cột thu lôi (chống sét) trên mái để đảm bảo an toàn.
Hệ thống thoát rác: Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào GEN rác và được chứa ở tầng hầm, sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài. GEN rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. SVTH: Thái Hưng Thịnh MSSV: 18149169 Page |4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. LÊ ANH THẮNG CHƯƠNG 2.
GIẢI PHÁP KẾT CẤU, CHỌN VẬT LIỆU VÀ SƠ BỘ TIẾT DIỆN 2. Giải pháp kết cấu cho công trình: Lựa chọn hệ kết cấu khung-vách kết hợp là phù hợp nhất với nhà cao tầng. Do công trình cao tầng chịu ảnh hưởng của tải trọng ngang (gió, động đất) rất lớn nên chọn giải pháp kết cấu khung-vách là phù hợp để giảm chuyển vị ngang. Chung cư Tân Thịnh Lợi với quy mô 21 tầng có tổng chiều cao 60.3 (m), với hệ kết cấu vách cứng là hệ thống lõi thang máy, hệ thống khung bao gồm cột và dầm.
Lựa chọn vật liệu cho công trình: 2.1 Bê tông: Thông số bê tông chọn theo Bảng 7, Bảng 10 TCVN 5574-2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Bảng 2.1: Chọn bê tông Khối lượng Cường độ Cường độ Hệ số làm Mô đun đàn hồi riêng chịu nén chịu kéo Bê tông việc Eb 𝛾 Rb Rbt 𝛾𝑏 (Mpa) (T/m3) (Mpa) (Mpa) B30 2.2 Cốt thép: Thông số bê tông chọn theo Bảng 13, Bảng 14 TCVN 5574-2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Bảng 2.2: Chọn cốt thép Cường độ Cường độ Mô đun Hệ số chịu kéo chịu nén đàn hồi Cốt thép làm việc Rs Rsw Es 𝛾𝑠 (MPa) (MPa) (MPa) SVTH: Thái Hưng Thịnh MSSV: 18149169 Page |5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. LÊ ANH THẮNG CB240-T 210 170 2 × 105 1 (𝜙 < 10) CB300-V 260 210 2 × 105 1 (𝜙 > 10) 2.3 Sơ bộ tiết diện: Hình 2.1: Mặt bằng kết cấu tầng điển hình (Tầng 1 – 14) SVTH: Thái Hưng Thịnh MSSV: 18149169 Page |6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. LÊ ANH THẮNG 2.1 Sơ bộ chiều dày bản sàn: Chọn sơ bộ chiều dày sàn theo công thức (theo trang 13 của Nguyễn Đình Cống “Sàn sường bê tông toàn khối”): D hs l1 m Trong đó: m 30 35 sàn 1 phương l2 2l1 m 40 50 sàn 2 phương l2 2l1 m 10 15 bản công xôn l1: nhịp theo phương cạnh ngắn D 0.4 phụ thuộc vào tải trọng Ta chọn ô sàn S6 có l1 lớn nhất để sơ bộ chiều dày sàn: D 1 1 hs l1 ( ) 3.07) (m) Chọn sơ bộ hs = 0.12 (m) cho sàn điển hình m 40 50 và hs = 0.15 (m) cho sàn tầng hầm Bảng 2.3: Kích thước các ô sàn Cạnh ngắn Cạnh dài Tỷ số Ký hiệu Công dụng Loại bản sàn l1(m) l2(m) l2/l1 S1 Phòng ở 6.16 Sàn hai phương S2 Phòng ở 6.16 Sàn hai phương S3 Phòng ở 3.62 Sàn hai phương S4 Phòng ở 3.09 Sàn hai phương S5 Hành lang 2.40 Sàn một phương S6 Phòng ở 7.29 Sàn hai phương S7 Phòng ở 7.29 Sàn hai phương S8 Hành lang 2.60 Sàn một phương S9 Lo gia 1.67 Sàn một phương SVTH: Thái Hưng Thịnh MSSV: 18149169 Page |7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. LÊ ANH THẮNG 2.2 Sơ bộ tiết diện dầm: Chọn sơ bộ chiều cao dầm theo công thức (theo trang 62 của Nguyễn Đình Cống “Sàn sường bê tông toàn khối”): 1 h ld m Trong đó: m - hệ số phụ thuộc vào sơ đồ và tải trọng m 12 20 khi tải trọng nhỏ hoặc trung bình (dầm sàn); m 8 12 khi tải trọng lớn (dầm khung); m 5 8 khi dầm công xôn, mút đầu thừa trong dầm liên tục.
ld: nhịp dầm 1 1 Sơ bộ bề rộng dầm: bd hd 2 3 Bảng 2.4: Sơ bộ tiết diện dầm Nhịp Chiều Hệ số Bề rộng Tiết diện chọn Ký hiệu dầm cao m bd(mm) (mm) ld(m) hd(mm) D1 7 12 583 292 300x700 D2 2.5 15 233 117 200x300 SVTH: Thái Hưng Thịnh MSSV: 18149169 Page |8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. LÊ ANH THẮNG DP4 4.