Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu công nghiệp Sóng Thần" do sinh viên Phạm Thị Quỳnh Ninh thực hiện (ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh - HUTECH, dưới sự hướng dẫn của Th.S Phùng Hữu Hạnh, năm 2014).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua việc Việt Nam gia nhập các tổ chức, hiệp định kinh tế như APEC, ASEAN, Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ và WTO mở ra cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt hệ thống ngân hàng thương mại trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Khu công nghiệp (KCN) Sóng Thần nằm tại trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh Bình Dương, nơi tập trung mạng lưới dày đặc các tổ chức tín dụng. Để duy trì thị phần, giữ vững vai trò đối tác tài chính tin cậy của cộng đồng doanh nghiệp và người dân trên địa bàn, việc phân tích thực trạng và xác lập giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành yêu cầu cấp thiết đối với chi nhánh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Agribank – Chi nhánh KCN Sóng Thần giai đoạn 2011 - 2013; chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần trong giai đoạn sau năm 2014.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại dưới giác độ phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Agribank – Chi nhánh KCN Sóng Thần (Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, số liệu thống kê và báo cáo tài chính trong 3 năm (2011, 2012 và 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm cạnh tranh và phân loại: Tiếp cận cạnh tranh dưới góc độ tính chất (cạnh tranh hoàn hảo, không hoàn hảo, độc quyền), phạm vi ngành kinh tế (nội bộ ngành, giữa các ngành) và chủ thể tham gia (người mua - người bán, giữa những người mua, giữa những người bán).
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh NHTM: Vận dụng định nghĩa của Nguyễn Thị Quy: Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng tạo ra, duy trì và phát triển lợi thế nhằm duy trì, mở rộng thị phần, đạt mức lợi nhuận cao hơn trung bình ngành và liên tục tăng, đồng thời đảm bảo hoạt động an toàn, lành mạnh, đủ sức chống đỡ rủi ro từ môi trường kinh doanh.
  • Công cụ và tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh ngân hàng:
    • Công cụ cạnh tranh: Lãi suất (huy động và cho vay), phí dịch vụ, chất lượng dịch vụ (cốt lõi, phụ trợ, kèm theo), mạng lưới chi nhánh và ngân hàng đại lý, phương thức phục vụ/thanh toán (trước, trong, sau giao dịch), thời cơ thị trường, không gian/thời gian và yếu tố đổi mới/mạo hiểm.
    • Tiêu thức định lượng và định tính: Năng lực tài chính (vốn tự có, quy mô/khả năng huy động vốn, khả năng sinh lời ROA/ROE, hệ số an toàn vốn CAR theo chuẩn Basel tối thiểu 8%), tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ (SPDV), chất lượng nguồn nhân lực, năng lực công nghệ và cơ sở vật chất (CSVC), năng lực quản trị điều hành, danh tiếng và uy tín thương hiệu.
  • Khung pháp lý chi phối: Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định số 53/HĐBT ngày 29/3/1988, Quyết định 400/CT ngày 14/11/1990, Quyết định số 18/NH-QĐ ngày 01/03/1991, Quyết định số 280/GĐ-NHNN ngày 15/11/1996, Quyết định số 234/HĐQT-08 tháng 02/1999 và các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), cam kết gia nhập WTO.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế cơ bản:

  • Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban nghiệp vụ của chi nhánh.
  • Phương pháp phân tích logic và phân tích thống kê mô tả.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2011 - 2013) và so sánh tương quan giữa chi nhánh với toàn hệ thống Agribank và một số ngân hàng thương mại khác.
  • Phương pháp tổng hợp tài liệu chuyên khảo từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế và internet.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần, các báo cáo tài chính thường niên của Agribank và các ngân hàng thương mại đối chiếu trong giai đoạn 2011 - 2013.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất lý luận về cạnh tranh và các đặc trưng chuyên biệt trong ngành ngân hàng. Hoạt động ngân hàng có tính liên kết hệ thống cao; sự đổ vỡ của một tổ chức tín dụng có nguy cơ dẫn đến phản ứng dây chuyền tiêu cực cho toàn bộ nền kinh tế. Do đó, cạnh tranh ngân hàng là loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực pháp luật và vừa cạnh tranh vừa hợp tác để triệt tiêu rủi ro hệ thống thay vì tiêu diệt đối thủ bằng mọi giá.

Tác giả phân tích các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh gồm:

  • Thương hiệu và uy tín: Là tài sản vô hình tạo rào cản ngăn đối thủ thâm nhập và duy trì sự trung thành của khách hàng.
  • Công nghệ ngân hàng: Ứng dụng CNTT có khả năng cắt giảm tới 76% chi phí hoạt động theo thông lệ quốc tế, đóng vai trò nền tảng tạo ra các sản phẩm hiện đại (ATM, Home Banking, Phone Banking).
  • Năng lực nhân sự và trình độ quản lý: Yếu tố then chốt giúp rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ, nâng cao độ chính xác trong thẩm định và kiểm soát rủi ro.
  • Môi trường kinh doanh và thể chế: Tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá, cán cân thanh toán, chính sách tiền tệ của NHNN và các quy chuẩn quốc tế (WTO, Basel) tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của NHTM.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh KCN Sóng Thần trong những năm gần đây

Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động của Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần từ năm 2011 đến năm 2013. Chi nhánh được thành lập ngày 05/04/2000 trực thuộc Agribank Bình Dương với 12 cán bộ nhân viên ban đầu, do bà Phạm Thị Kim Nga làm Giám đốc. Ngày 27/09/2007, chi nhánh được nâng cấp thành Chi nhánh cấp 1 theo Quyết định số 959/QĐ/HĐQT-TCCB. Mô hình tổ chức gồm Ban Giám đốc và 6 phòng nghiệp vụ: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Kiểm soát nội bộ, Phòng Kinh doanh ngoại hối và Phòng Điện toán.

Chi nhánh phục vụ trên 1.800 doanh nghiệp, hơn 160 hộ kinh doanh và trên 190.000 cá nhân. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 được phản ánh cụ thể qua các chỉ tiêu sau:

Bảng 1: Tình hình huy động vốn và dư nợ cho vay tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần (2011 - 2013) (Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu phân loại Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tăng trưởng 2012/2011 (%) Tăng trưởng 2013/2012 (%)
I. Tổng nguồn vốn huy động 2.110 2.550 3.113 +20,85% +22,08%
1. Theo kỳ hạn:
- Tiền gửi không kỳ hạn 572 694 747 +21,33% +7,64%
- Có kỳ hạn dưới 12 tháng 1.334 1.675 2.200 +25,56% +31,34%
- Có kỳ hạn 12 - dưới 24 tháng 190 180 165 -5,26% -8,33%
- Có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên 4 2 1 -50,00% -50,00%
2. Theo đối tượng khách hàng:
- Dân cư / Cá nhân 1.245 1.765 2.222 +41,77% +25,89%
- Tổ chức kinh tế 865 785 891 -9,25% +13,50%
II. Tổng dư nợ cho vay 1.650 1.818 2.002 +10,18% +10,12%
1. Theo kỳ hạn:
- Ngắn hạn 1.370 1.418 1.452 +3,50% +2,40%
- Trung và dài hạn 280 400 550 +42,86% +37,50%
2. Theo đối tượng khách hàng:
- Cá nhân 613 645 700 +5,22% +8,53%
- Tổ chức kinh tế 1.037 1.173 1.302 +13,11% +11,00%

Bảng 2: Kết quả tài chính và các chỉ số hiệu quả của Chi nhánh (2011 - 2013) (Đơn vị tính: Tỷ đồng, riêng ROA tính bằng %)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2013/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
Tổng thu nhập 229,9 278,8 341,5 +48,54% +22,50%
Tổng chi phí 189,9 229,5 280,2 +47,55% +22,09%
Lợi nhuận trước thuế 40,0 49,3 61,3 +53,25% +24,34%
Tỷ suất sinh lời ROA Chi nhánh 0,77% 0,78% 0,84% +0,07% +0,06%
Tỷ suất sinh lời ROA toàn hệ thống Agribank - - 0,41% - -
Hệ số an toàn vốn (CAR) Chi nhánh - - 8,90% - -

Bảng 3: Thực trạng nguồn nhân lực và vốn đầu tư hạ tầng tại Chi nhánh (2011 - 2013)

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Ghi chú / Cơ cấu năm 2013
Tổng số lao động (người) 140 150 160 Tăng 20 người so với 2011
- Trình độ Trên Đại học 5 7 9 Chiếm 5,63%
- Trình độ Đại học 110 115 120 Chiếm 75,00%
- Trình độ Dưới Đại học 25 27 31 Chiếm 19,37%
Vốn đầu tư phát triển nhân lực (triệu đồng) 90,2 - 138,0 Tăng 52,99% so với 2011
Vốn đầu tư CSVC & CN (triệu đồng) 317,0 393,0 468,0 Tăng 47,63% so với 2011

Hoạt động nghiệp vụ khác và năng lực dịch vụ:

  • Thanh toán quốc tế và ngoại hối (năm 2013): L/C nhập đạt 24.100 USD (105 món), 26.340 EUR (1 món), 124.585 SGD (84 món); L/C xuất đạt 2.913 USD (43 món), 14.045 EUR (41 món); Nhờ thu nhập 614.792 USD (10 món), Nhờ thu xuất 184.997 USD (11 món); Chiết khấu bộ chứng từ 500.922 USD (36 món); Chuyển tiền đi đạt 9.033 USD (85 món) và 1.020 GBP (1 món), Chuyển tiền đến đạt 1.769 USD (100 món). Tổng thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ đạt 7,2 tỷ đồng.
  • Phát hành thẻ: Lũy kế đến năm 2013 đạt 2.600 thẻ (gồm 80 thẻ Visa Gold Debit, 54 thẻ Visa Classic, 3 thẻ MasterCard Gold, 2 thẻ MasterCard Classic và 2.461 thẻ thông thường).
  • Bảo lãnh (đến 31/12/2012): Tổng số dư quy đổi đạt 47 tỷ đồng (Bảo lãnh thanh toán chiếm 45 tỷ đồng, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng 950,05 triệu đồng/4 món, Bảo lãnh hoàn thanh toán 849,11 triệu đồng/5 món, Bảo lãnh dự thầu 300 triệu đồng/2 món, Bảo lãnh bảo hành chất lượng 172,09 triệu đồng/3 món).
  • Thu lãi vay (năm 2013): Tổng lãi phải thu đạt 141,702 tỷ đồng, thực thu 133,912 tỷ đồng (đạt tỷ lệ 94,5%), lãi dự thu 7,79 tỷ đồng.
  • Đầu tư tài sản năm 2013: Tổng chi 360,889 triệu đồng (mua sắm công cụ lao động 150 triệu đồng, thuê tài sản 200 triệu đồng, vật liệu khác 10,889 triệu đồng).
  • Sản phẩm công nghệ mới triển khai: SMS Banking, Atransfer, VnTopup (nạp tiền điện thoại tự động qua SMS), Banknetvn (chuyển mạch ATM/POS dùng chung), Internet Banking, Nộp thuế/thu Ngân sách Nhà nước qua ngân hàng, Bancassurance (mô hình đại lý bảo hiểm liên kết tại 4 phòng giao dịch và 2 chi nhánh với sản phẩm Bảo an tín dụng), Western Union, APayBill, VnMart (ví điện tử), Thẻ Lập nghiệp, Thẻ Học đường, Tiết kiệm học đường.

Đánh giá năng lực cạnh tranh của chi nhánh:

  • Thành tựu: Vốn huy động và dư nợ tăng trưởng ổn định; lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt 61,3 tỷ đồng; ROA đạt 0,84% (vượt mức bình quân toàn hệ thống Agribank là 0,41%); hệ số an toàn vốn CAR đạt 8,9% (đáp ứng chuẩn quy định tối thiểu 8%); lực lượng lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 80,63%; danh mục sản phẩm ngân hàng điện tử mở rộng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Cơ cấu thu nhập phụ thuộc quá lớn vào hoạt động tín dụng truyền thống (lãi cho vay), thu nhập từ dịch vụ ngoài tín dụng còn thấp; vốn tự có và công nghệ phụ thuộc vào sự phân bổ chung của toàn hệ thống Agribank; sự liên kết công nghệ với các định chế tài chính khác chưa đồng bộ; áp lực nợ xấu và suy giảm biên lợi nhuận do ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế chung.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh KCN Sóng Thần

Dựa trên các phân tích thực trạng, tác giả xây dựng định hướng phát triển sau năm 2014 và đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị cụ thể:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo hướng an toàn, tập trung vốn cho các doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh khả thi tại các KCN; tăng cường thẩm định, kiểm soát sau cho vay nhằm giảm thiểu nợ quá hạn và nợ xấu.
  2. Nâng cao hiệu quả đầu tư vào hoạt động công nghệ thông tin: Hiện đại hóa hạ tầng mạng, tích hợp các kênh giao dịch trực tuyến, tối ưu hóa hệ thống chuyển mạch Banknetvn nhằm giảm chi phí vận hành và tăng tính tiện ích cho khách hàng.
  3. Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình giao dịch trước, trong và sau bán hàng; rút ngắn thời gian giải ngân và xử lý hồ sơ chứng từ; nâng cao tính an toàn và bảo mật cho tài khoản khách hàng.
  4. Đa dạng hóa sản phẩm truyền thống và phát triển sản phẩm mới: Đẩy mạnh các gói tiết kiệm tích lũy, mở rộng sản phẩm liên kết bảo hiểm (Bancassurance - Bảo an tín dụng), dịch vụ thanh toán thuế điện tử và phát triển các loại thẻ chuyên biệt (thẻ sinh viên, thẻ liên kết doanh nghiệp).
  5. Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tăng kinh phí đào tạo chuyên môn định kỳ, đào tạo kỹ năng mềm và nghiệp vụ thanh toán quốc tế, luật kinh tế; hoàn thiện cơ chế đánh giá, khen thưởng gắn liền với hiệu quả công việc.
  6. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing ngân hàng: Phát triển kênh truyền thông cá nhân trực tiếp tới các doanh nghiệp KCN, xác định chính xác phân khúc khách hàng mục tiêu, xây dựng văn hóa giao dịch chuyên nghiệp và củng cố hình ảnh thương hiệu Agribank trên địa bàn.
  7. Kiến nghị hỗ trợ:
    • Đối với Agribank Trung ương: Tăng cường cấp bổ sung vốn điều lệ, phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn cho chi nhánh cấp 1 trong việc xét duyệt tín dụng và phát triển SPDV công nghệ.
    • Đối với Chính phủ và NHNN: Duy trì chính sách tiền tệ ổn định, hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động ngân hàng điện tử và các dịch vụ tài chính phái sinh, hỗ trợ kiểm soát lạm phát và xử lý nợ xấu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực tế:

  • Phản ánh trung thực quy mô vốn huy động của Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần tăng từ 2.110 tỷ đồng (2011) lên 3.113 tỷ đồng (2013), tương ứng mức tăng 47,54%. Trong đó, tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối 71,38% (2.222 tỷ đồng năm 2013).
  • Dư nợ cho vay tăng từ 1.650 tỷ đồng (2011) lên 2.002 tỷ đồng (2013), tăng 21,33%. Tín dụng ngắn hạn chiếm 73,53% và dư nợ tổ chức kinh tế chiếm 65% (1.302 tỷ đồng).
  • Lợi nhuận trước thuế tăng từ 40,0 tỷ đồng (2011) lên 61,3 tỷ đồng (2013), tăng trưởng 53,25%. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) đạt 0,84% năm 2013, vượt chỉ số ROA trung bình toàn hệ thống Agribank (0,41%).
  • Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 8,9%, cao hơn mức chuẩn tối thiểu 8% do NHNN quy định.
  • Cơ cấu nhân sự chuyển dịch tích cực: lao động có trình độ đại học trở lên tăng từ 115 người (2011) lên 129 người (2013), chiếm 80,63% tổng định biên 160 cán bộ nhân viên; kinh phí đào tạo nâng từ 90,2 triệu đồng lên 138 triệu đồng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả: Hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp thực thi trực tiếp tại chi nhánh (quản lý vốn, CNTT, chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển nhân lực, marketing) gắn liền với bối cảnh địa bàn khu công nghiệp.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 trực thuộc Agribank tại một địa bàn kinh tế công nghiệp trọng điểm (Dĩ An, Bình Dương) trong bối cảnh phục hồi sau khủng hoảng tài chính.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu trong phạm vi hẹp tại một chi nhánh ngân hàng (Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần) trong khoảng thời gian 3 năm (2011 - 2013). Các phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả, so sánh định tính và tỷ lệ tài chính cơ bản, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng hồi quy định lượng để kiểm định mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành đến năng lực cạnh tranh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh với các chi nhánh của các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn; ứng dụng phương pháp khảo sát định lượng mẫu lớn đối với mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp và cá nhân để đo lường năng lực cạnh tranh dịch vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện các đề tài khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về năng lực cạnh tranh, hoạt động huy động vốn, tín dụng và dịch vụ ngân hàng thương mại.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp phân loại chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM (khung lý luận Chương 1).
    • Chuỗi số liệu thực tế về cơ cấu vốn huy động, dư nợ tín dụng, thanh toán quốc tế và cơ cấu nhân lực tại một chi nhánh ngân hàng thương mại (Chương 2).
    • Quy trình xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ gắn liền với địa bàn khu công nghiệp (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình tăng trưởng nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần giai đoạn 2011 - 2013 diễn ra như thế nào? Tổng nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm: đạt 2.110 tỷ đồng năm 2011, tăng lên 2.550 tỷ đồng năm 2012 (tăng 20,85%) và đạt 3.113 tỷ đồng năm 2013 (tăng 22,08% so với 2012, tăng 47,54% so với 2011). Trong cơ cấu huy động năm 2013, tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất với 71,38% (2.222 tỷ đồng), và tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm 70,67% (2.200 tỷ đồng).

2. Tỷ suất sinh lời ROA và hệ số an toàn vốn CAR của chi nhánh đạt mức bao nhiêu so với toàn hệ thống? Năm 2013, tỷ suất sinh lời ROA của Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần đạt 0,84% (tăng từ 0,77% năm 2011 và 0,78% năm 2012), cao hơn tỷ suất ROA bình quân của toàn hệ thống Agribank (0,41%). Hệ số an toàn vốn CAR của chi nhánh đạt 8,9%, đáp ứng chuẩn tối thiểu 8% theo quy định của Basel và NHNN (toàn hệ thống Agribank đạt 9,5%).

3. Cơ cấu dư nợ cho vay của chi nhánh phân theo đối tượng khách hàng và kỳ hạn năm 2013 như thế nào? Tổng dư nợ năm 2013 đạt 2.002 tỷ đồng. Theo kỳ hạn: Cho vay ngắn hạn chiếm 1.452 tỷ đồng (73,53%), cho vay trung và dài hạn chiếm 550 tỷ đồng (26,47%). Theo đối tượng khách hàng: Tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng chi phối với 1.302 tỷ đồng (65%), cho vay cá nhân đạt 700 tỷ đồng (35%).

4. Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế và phát hành thẻ của chi nhánh năm 2013 đạt được những con số nào? Doanh thu dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ đạt 7,2 tỷ đồng (gồm L/C nhập 24.100 USD, 26.340 EUR, 124.585 SGD; L/C xuất 2.913 USD, 14.045 EUR; nhờ thu xuất/nhập, chiết khấu và chuyển tiền ngoại tệ). Về mảng thẻ, chi nhánh đã phát hành lũy kế 2.600 thẻ (gồm 80 thẻ Visa Gold Debit, 54 thẻ Visa Classic, 3 thẻ MasterCard Gold, 2 thẻ MasterCard Classic và 2.461 thẻ thường).

5. Cơ cấu trình độ nhân sự và mức đầu tư cho đào tạo của chi nhánh giai đoạn 2011 - 2013 biến động ra sao? Tổng số nhân sự tăng từ 140 người (2011) lên 150 người (2012) và đạt 160 người (2013). Năm 2013, số cán bộ có trình độ đại học là 120 người (75%), trên đại học là 9 người (5,63%), dưới đại học là 31 người (19,37%). Vốn đầu tư cho công tác đào tạo phát triển nhân lực tăng từ 90,2 triệu đồng (2011) lên 138 triệu đồng (2013), tương đương mức tăng 52,99%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Quỳnh Ninh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần giai đoạn 2011 - 2013. Công trình phản ánh rõ bức tranh tài chính, tăng trưởng huy động vốn, dư nợ tín dụng và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại một địa bàn công nghiệp trọng điểm của tỉnh Bình Dương. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ thực trạng hoạt động của đơn vị, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị và định hướng phát triển kinh doanh của chi nhánh trong các năm tiếp theo.