Khoá luận tốt nghiệp một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực biểu diễn toán học cho học sinh trong dạy học tam giác đồng dạng

Tài liệu nghiên cứu Khoá luận tốt nghiệp một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực biểu diễn toán học cho học sinh trong, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Sư phạm toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực biểu diễn toán học trong dạy học tam giác đồng dạng

Năng lực biểu diễn toán học là một yếu tố quan trọng trong quá trình học tập của học sinh, đặc biệt trong dạy học tam giác đồng dạng. Việc phát triển năng lực này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm hình học mà còn nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề. Theo nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hoài, việc bồi dưỡng năng lực biểu diễn toán học cho học sinh cần được chú trọng trong chương trình giáo dục hiện nay.

1.1. Khái niệm về năng lực biểu diễn toán học

Năng lực biểu diễn toán học được hiểu là khả năng sử dụng các thuật ngữ, kí hiệu và hình ảnh để mô tả các đối tượng và quan hệ toán học. Điều này giúp học sinh có thể giao tiếp và tư duy toán học một cách hiệu quả.

1.2. Vai trò của năng lực biểu diễn trong dạy học

Năng lực biểu diễn không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm toán học mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực biểu diễn toán học cho học sinh

Mặc dù có nhiều phương pháp dạy học hiện đại, nhưng việc nâng cao năng lực biểu diễn toán học cho học sinh vẫn gặp nhiều thách thức. Nhiều học sinh còn lúng túng trong việc sử dụng các biểu diễn hình học và ngôn ngữ toán học. Điều này dẫn đến việc các em không tự tin khi trình bày các nội dung toán học.

2.1. Khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ toán học

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ toán học, dẫn đến việc không thể diễn đạt ý tưởng của mình một cách rõ ràng.

2.2. Thiếu môi trường học tập tích cực

Môi trường học tập không khuyến khích sự sáng tạo và chủ động của học sinh cũng là một trong những nguyên nhân khiến năng lực biểu diễn toán học không được phát triển.

III. Phương pháp dạy học nhằm nâng cao năng lực biểu diễn toán học

Để nâng cao năng lực biểu diễn toán học cho học sinh, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả mà còn khuyến khích sự tham gia của các em trong quá trình học tập.

3.1. Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học

Hoạt động nhóm giúp học sinh trao đổi, thảo luận và cùng nhau giải quyết các bài toán, từ đó nâng cao khả năng biểu diễn toán học của các em.

3.2. Sử dụng công nghệ trong dạy học

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học sẽ tạo ra những trải nghiệm học tập thú vị và giúp học sinh dễ dàng tiếp cận các khái niệm toán học.

IV. Ứng dụng thực tiễn của năng lực biểu diễn toán học

Năng lực biểu diễn toán học không chỉ có giá trị trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng tư duy và sáng tạo.

4.1. Giải quyết vấn đề thực tiễn

Học sinh có thể sử dụng năng lực biểu diễn toán học để phân tích và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, từ đó phát triển tư duy phản biện.

4.2. Tăng cường khả năng giao tiếp toán học

Năng lực biểu diễn toán học giúp học sinh tự tin hơn trong việc giao tiếp và trình bày các ý tưởng toán học của mình.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc nâng cao năng lực biểu diễn toán học cho học sinh trong dạy học tam giác đồng dạng là một nhiệm vụ quan trọng. Cần có những biện pháp cụ thể và hiệu quả để phát triển năng lực này, từ đó giúp học sinh tự tin hơn trong việc học tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn.

5.1. Đề xuất các biện pháp cải thiện

Cần xây dựng các chương trình đào tạo giáo viên nhằm nâng cao kỹ năng dạy học và bồi dưỡng năng lực biểu diễn toán học cho học sinh.

5.2. Tương lai của dạy học toán học

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, việc phát triển năng lực biểu diễn toán học sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu của xã hội.

16/07/2025
Khoá luận tốt nghiệp một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực biểu diễn toán học cho học sinh trong dạy học tam giác đồng dạng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - CƠ SỎ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Năng lực, năng lực toán học phổ thông và bồi dưỡng năng lực toán học 1.1 Quan niệm về năng lực Quan niệm về “năng lực” vẫn còn chưa thống nhất trên phạm vi thế giới. Tuy nhiên, có thể kể đến một số quan niệm phổ biến về năng lực như sau: - Năng lực là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống'” [2] - Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống. [2] - Xavier Roegiers khẳng định: Năng lực là sự tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề do những tình huống này đặt ra.2 Năng lực toán học phổ thông Niss Mogens từ dự án nghiên cứu về năng lực toán học tại Đan Mạch cuối thế kỉ 20, đã đưa ra quan niệm về năng lực toán học được PISA lựa chọn. Theo đó, PISA 2015 quan niệm: Năng lực toán học phổ thông (Mathematical Literacy) là khả năng của cá nhân biết lập công thức (formulate), vận dụng (employ) và giải thích (explain) toán học trong nhiều ngữ cảnh.

Nó bao gồm suy luận toán học và sử dụng các khái niệm, phương pháp, sự kiện và công cụ toán học để mô tả, giải thích và dự đoán các hiện tượng. Nó giúp con người nhận ra vai trò của toán học trên thế giới và đưa ra phán đoán, quyết định của công dân biết góp ý, tham gia và suy ngẫm" 11 Năng lực toán học gồm những thành tố sau: + Kỹ năng tư duy và lập luận toán học + Kỹ năng tranh luận về các nội dung toán học + Kỹ năng giao tiếp toán học + Kỹ năng mô hình hoá toán học + Kỹ năng giải quyết vấn đề toán học + Kỹ năng biểu diễn toán học + Kỹ năng sử dụng các ký hiệu, thuật ngữ chuyên môn và các phép toán hình thức + Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện tính toán 1.3 Bồi dưỡng năng lực toán học cho học sinh Thực chất của quá trình bồi dưỡng năng lực cho HS là việc bổ sung, cập nhật, cải thiện các kiến thức, kĩ năng còn thiếu hoặc còn yếu của HS thông qua việc thực hiện các hoạt động và bằng hoạt động đặc thù, nhằm phát triển năng lực trong một lĩnh vực hoạt động, dưới một hình thức phù hợp.2 Năng lực biểu diễn toán học 1. Quan niệm về biểu diễn toán học Biểu diễn toán học là sự trình bày một nội dung toán học bằng các thuật ngữ, kí hiệu, hình ảnh (sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ, đồ thị, dấu hiệu trên giấy, phác thảo hình học,…). Biểu diễn toán học có thể thay đổi tùy theo bối cảnh hoặc theo cách mà ta sử dụng các biểu diễn.

Năng lực biểu diễn toán học Theo TS.Vũ Thị Bình, BDTH là việc sử dụng, sắp xếp các thuật ngữ, kí hiệu, hình ảnh (sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ, đồ thị, dấu hiệu trên giấy, phác thảo hình học,.) hay các đối tượng cụ thể hàm chứa nội dung toán học để mô tả, Một số biện pháp nhằm nâng cao NLBD toán học cho học sinh trong dạy học tam giác đồng dạng tượng trưng hoặc đại diện cho một đối tượng, quan hệ hay một qui trình toán học. Nói cách khác, BDTH là sự trình bày một nội dung toán học bằng các thuật ngữ, kí hiệu, biểu tượng. BDTH có thể thay đổi tùy theo bối cảnh hoặc theo cách mà ta sử dụng các biểu diễn. BDTH cũng được xem là kết quả của quá trình BDTH.

Mối quan hệ giữa NNTH và các biểu diễn tương tự như mối quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói, NNTH là phương tiện giao tiếp, là công cụ để tư duy dưới dạng vật chất tiềm tàng, các biểu diễn là phương tiện, công cụ ở dạng hiện thực hóa, tức là ở dạng hoạt động, gắn liền với những nội dung toán học cụ thể. Các mức độ năng lực biểu diễn toán học 1. Biểu diễn theo qui ước và biểu diễn không theo qui ước Trong toán học có những biểu diễn đã được phát triển theo thời gian và được thống nhất sử dụng rộng rãi trong chương trình môn toán, như: Hệ thống kí tự số, công thức, đồ thị, hình hình học, biểu đồ,. Đây là những biểu diễn theo qui ước (biểu diễn tiêu chuẩn).

Ngoài ra, còn có những biểu diễn không theo qui ước (biểu diễn không tiêu chuẩn) là các hệ thống ký hiệu, các sơ đồ, hình vẽ ước lệ, các mô hình, phác thảo có tính cá nhân, được tạo ra trong quá trình nhận thức toán học của mỗi cá nhân. Biểu diễn bên trong và biểu diễn bên ngoài Biểu diễn bên trong thường diễn ra trong ý nghĩ của HS khi HS sử dụng các biểu diễn để hỗ trợ cho tư duy, cho nhận thức hay giải quyết các vấn đề toán học. Biểu diễn bên ngoài thể hiện khi HS trình bày suy nghĩ, trao đổi, lập 13 luận, giải thích, kết nối các đối tượng và các mối quan hệ toán học bằng BDTH. Như vậy,biểu diễn bên ngoài có chức năng hỗ trợ phát triển tư duy, đồng thời góp phần giao tiếp hiệu quả, sáng tạo.

Năng lực biểu diễn toán học 1. Quan niệm về năng lực biểu diễn toán học Niss Mogens phân tích mối liên hệ của các hoạt động hình thành năng lực toán học đã phân thành 2 cụm năng lực: (1) Khả năng đặt ra và giải đáp các vấn đề trong, với và về toán học (the ability to ask and answer questions in, with, about mathematics) bao gồm bốn năng lực đầu tiên: Tư duy; Mô hình hóa; Giải quyết vấn đề; Lập luận; (2) Khả năng sử dụng ngôn ngữ và các công cụ toán học (the ability to deal with mathematical language and tools) gồm: biểu diễn; kí hiệu và hình thức hóa; giao tiếp; công cụ và các thiết bị hỗ trợ [2] Theo sắp xếp đó, cho thấy năng lực BDTH và năng lực GTTH thuộc cùng một cụm năng lực: Sử dụng ngôn ngữ và các công cụ toán học.Cụm năng lực này đề cập đến khả năng hiểu và sử dụng NNTH, các công cụ toán học. Một số biện pháp nhằm nâng cao NLBD toán học cho học sinh trong dạy học tam giác đồng dạng Lê Văn Hồng khi đề cập đến năng lực giao tiếp trong chương trình môn toán phổ thông mới, đã có ý xem năng lực GTTH và năng lực BDTH thuộc phạm trù năng lực sử dụng NNTH Vận dụng các kết quả nghiên cứu về BDTH nói trên, xem xét năng lực BDTH là một dạng thức của năng lực sử dụng NNTH, có sự tương giao với năng lực GTTH, Vũ Thị Bình cho rằng: năng lực BDTH là khả năng hiểu, sử dụng, lựa chọn, tạo ra và chuyển đổi các BDTH để suy nghĩ, ghi nhớ, mô tả, giải thích, lập luận, kết nối và trao đổi các ý tưởng trong giải quyết các vấn đề toán học. Nhiều nghiên cứu cho thấy, kĩ năng BDTH của HS là chìa khóa dẫn đến thành công trong giải quyết vấn đề.

Việc học tập của HS cần luôn hướng đến việc hình thành kết nối giữa các loại biểu diễn khác nhau như: vật liệu, tranh ảnh, các biểu tượng, các kí hiệu, hình vẽ, sơ đồ, biểu, bảng,.; biểu diễn bằng lời nói và bằng hình ảnh; biểu diễn bên trong và biểu diễn bên ngoài. Các thành tố của năng lực BDTH - Hiểu và sử dụng hiệu quả các BDTH để suy nghĩ, ghi nhớ hay trình bày nội dung toán học - Liên kêt, biên đôi hoặc tạo ra các BDTH phù hợp để tìm kiêm ý tưởng, giải pháp hoặc giải quyêt vấn đề toán học - Lựa chọn, chuyển đổi các BDTH thuận lợi trong nhận thức, thực hành, ghi nhớ và GTTH. Các biểu hiện đặc trưng của năng lực BDTH - Phân biệt, hiểu đúng nội dung của các đối tượng và quan hệ toán học trong các BDTH. - Sử dụng được hệ thống BDTH để suy nghĩ, ghi nhớ hay trình bày nội 15 dung toán học.

- Biết liên kết, biến đổi các biểu diễn để kết nối, lập luận, chứng minh; tìm kiếm giải pháp, ý tưởng toán học. - Tạo ra các BDTH phù hợp để biểu thị các đối tượng, quan hệ hay phương án giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống khác nhau. Lựa chọn cách BDTH hợp lí trong các tình huống học tập đa dạng. - Chuyển đổi giữa các dạng BDTH thuận lợi cho nhận thức, thực hành, ghi nhớ và GTTH.Phiên dịch từ NNTN sang các BDTH để mô hình hóa, phù hợp với bối cảnh cụ thể, tạo hiệu quả trong tư duy và giao tiếp.

Năng lực BDTH được hình thành và phát triển qua các hoạt động BDTH.Ở đó, HS được tập luyện sử dụng các BDTH, khai thác, lựa chọn, biến đổi và tạo ra các BDTH khác nhau để giải quyết các vấn đề toán học. Qua đó, HS nhận ra tính đơn giản và hiệu quả của các dạng biểu diễn, vai trò của biểu diễn trong giao tiếp cũng như trong nhận thức toán học (tư duy). Các mức độ năng lực biểu diễn toán học Theo TS. Vũ Thị Bình, năng lực biểu diễn toán học được chia thành 5 mức độ: Mức độ 1: Hiểu được nội dung các biểu diễn quen thuộc cho các đối tượng và quan hệ toán học.

Còn gặp khó khăn và nhiều sai sót trong việc sử dụng các kí hiệu, hình vẽ, sơ đồ,. Mức độ 2: Bước đầu sử dụng các BDTH quen thuộc để mô tả, minh họa cho một đối tượng hay quan hệ toán học nhưng chưa chính xác, rõ ràng, đầy đủ. Mức độ 3: Sử dụng được các biểu diễn toán học để biểu thị các đối tượng và các quan hệ toán học có tính qui luật tương đối phù hợp. Mức độ 4: Sử dụng hiệu quả các BDTH trong tư duy và giao tiếp.

Giải Một số biện pháp nhằm nâng cao NLBD toán học cho học sinh trong dạy học tam giác đồng dạng thích, đánh giá được các dạng biểu diễn khác nhau.Tạo ra hoặc kết nối các biểu diễn để mô hình hóa (ở dạng đơn giản) trong giải quyết vấn đề toán học. Mức độ 5: Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các BDTH trong phân tích, Tổng hợp, suy luận, khái quát hóa và chứng minh toán học. Sử dụng và tạo ra các BDTH phù hợp để mô hình hóa trong giải quyết các vấn đề toán học gắn với bối cảnh cụ thể. Ví dụ về các mức độ biểu diễn toán học trong dạy học tam giác đồng dạng.

Cho hình bình hành ABCD.Gọi I là trung điểm của DC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các hoạt động giáo dục và phương pháp giảng dạy hiện đại, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển năng lực học sinh trong môi trường học tập. Một trong những điểm nổi bật là việc áp dụng các hoạt động tiền đọc trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 11, nhằm tạo động lực và nâng cao hiệu suất đọc của học sinh.

Để tìm hiểu sâu hơn về các phương pháp giảng dạy hiệu quả, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ an evaluation of prereading activities in the new textbook tienganh 11 in motivating and improving students reading performance, nơi đánh giá các hoạt động tiền đọc trong sách giáo khoa tiếng Anh.

Ngoài ra, tài liệu Dạy học chủ đề hàm số ở trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cũng cung cấp những phương pháp giảng dạy giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn.

Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về việc dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5 theo hướng phát triển năng lực giao tiếp, một tài liệu hữu ích cho việc nâng cao kỹ năng giao tiếp của học sinh.

Mỗi tài liệu đều mang đến cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo dục hiện đại.