Chương I- Những van đề chung Chương này giới thiệu khái quát về những van dé chung như lý do chọn dé tải và mục dich nghiên cứu. đối tượng và phạm vi nghiên cứu. lịch sử vấn dé vả nguồn tư liệu phương pháp nghiền cứu. Chương H- Tổng quan về giáo duc giữa Việt Nam và Uc Chương II được chia thành 3 phan, phần | mô tả về nền giáo dục của Uc, phần 2 giới thiệu nên giáo dục của Việt Nam, từ so sánh những điểm giống và khác nhau giữa mô hình giáo dục của hai nước phan 3 phân tích gido dục trong mỗi tương quan của sự phát triển quan hệ ngoại giao Việt — Úc.
Chương III- Các giai đoạn phát triển, hợp tác giữa hai nền giáo dục Chương III miêu tả về các giai đoạn phát triển của hai nẻn giáo dục bằng cách đẻ cập đến bồi cảnh lịch sử va những thành tựu ma hai nên giáo dục đã đạt được bằng việc phân chia thành 2 giai đoạn là Giai đoạn 1973-1986 và Giai đoạn 1986 đến nay. Chương IV - Kết luận Đây là những đánh giá. phân tích cho thấy được hợp tác giáo dục tác động đến các lĩnh vực khác (kinh tế. ngoại giao) như the nao, đồng thời đưa ra những nhận định, dự báo vẻ triển vọng của môi quan hệ hợp tác nay trong tương lai ra sao.
Ngoài các chương mục được kết cấu theo logic nội tại của vấn đẻ. luận văn có phan Tai liệu tham khảo và phan Phụ lục (gồm 3 phản. thông tin chung là những ghi chú trong đoạn văn, phần 2 là bảng số liệu, phản 3 là các đoạn phỏng vin chúng tôi thực hiện và video sưu tầm. riêng phan 3 này được làm thành | dia DVD).
13 CHƯƠNG II - TONG QUAN VE GIÁO DỤC ÚC VÀ VIỆT NAM H.1 - Giới thiệu nền giáo dục của Úc HI.1 - Bức tranh giáo dục Úc La một lục địa mới. khi đoàn tàu của đại tá Arthur Philip cập bến ngày 26/1/1788 va thiết lập vùng định cư tại Sydney, nền giáo dục Úc vẫn còn rit non trẻ. hé thông giáo dục chính thức được thiết lập. Khi đó chưa có hệ thông giáo dục của chính phủ, các trường lớp được các tổ chức tôn giáo và tư nhân tự động mở ra do yêu câu cấp thiết của sự xuất hiện trẻ em trong các gia đình di dân đến định cư tại đây.
~ Ue cỏ hệ thông chỉnh phú liên bang với sảu chỉnh quyên tiểu bang. hai lãnh thỏ. Mỗi bang cỏ trách nhiệm đổi với hệ thống giảo dục của minh, tuy nhién van cỏ sự dong nhất giữa các bang trong cấu trúc giáo dục. Chính phủ liên bang chủ yếu tap trưng vào các chính sách và chiến lược phát triển giáo dục mang tính chất quốc gia.
Các tiêu bang có trách nhiệm ve lập pháp và tài chính đối với các trường phổ thông và day nghé. Trong các bang, tất cả trẻ em ở độ tuổi 6 - 1Š đều bắt buộc phải đến trường. Trưởng cơ sở từ lớp | đến lớp 6 hoặc 7, trường trung học bao gồm từ lớp 7 hoặc 8 đến lớp 12 (lứa tuổi 13, 14 đến 18). Hau hết thé hệ tré đều đi học đến năm thứ 2 hoặc thứ 3 của bậc giáo dục trung học.
Các trường cơ sở và trung hoc của chính phủ vẻ cơ bản được các bang cung cắp ngân quỹ. Ở Úc cùng song song ton tại hai hệ thống trường công và trường tư. Khoảng 72% học sinh ở Uc học tại các trường công lập và được day theo chương trình giáo duc chính quy. Côn các trưởng dan lập.
thường chia ra thành các trường dành riêng cho nam và nit. Ở các trường này học sinh phải đóng học phí. Hau hết các bang có hệ thông kiêm tra riêng dé dé nhận vào các trường học bậc ba.” f” Úc hiện tại có 40 trưởng đại học, những trưởng này một số được nhận tài trợ từ Chính phủ Liên bang hoặc các Tiêu bang. Bên cạnh đỏ, một số trưởng đại học được tài trợ hoàn toàn từ nguồn qu? ti nhân và nhiều trưởng te khác (vi dụ như các trưởng đại học về than !' Phạm Hoàng Hải (2003).
Austratia: đất mước và con người, NXB Thể giới, Hà Nội, trang 103, giái thích thêm “trường học bác ba” lá trường đại học = tertiary institute 14 học) cũng dua ra nhitng chương trình giáo dục bậc cao. Nhiệm vụ chỉnh của các trưởng đại học Ue là sảng tạo. giữ gin và chuyển tải kiến thức. Ngoài việc giáo dục sinh viên mới.
các trường đại học còn có vai trỏ nghiên cứu, giáo duc sau dai học. giúp đỡ công dong. tư van và tư van chuyên môn về những van dé có tâm quan trong quốc gia và quốc tế Các trường đại học công lập Úc đều trực thuộc hệ thông các trưởng đại học quốc gia. mỗi trường đều có quyên tự do xác định nhiệm vụ.
mục địch, phương pháp học tập. nghiên cứu, tổ chức và thiết lập chương trình đào tạo của mình. Chính phủ liên bang hàng năm tài trợ một phan kinh phí cho hoạt động của các trường đại học công lập, sinh viên van phải đóng góp it nhất một phân chi phí cho việc học tập tai các trường đại học. Các trường đại học Úc có liên kết giáo dục với các trường đại học khác ở nước ngoài.
Các chương trình đào tạo được phân chia thành hai loại chỉnh bao gom những chương trình của các cơ quan và ngành nằm trong lĩnh vực gido dục đào tạo và giáo duc hướng nghiệp (VET) là những chương trình giáo dục bậc cao mà phan lớn thực hiện ở các trường đại học và các cơ quan giáo dục bậc cao khác. Mó hình đào tạo giáo dục hướng nghiệp là mỏ hình dựa vào khả năng của từng người và đưa ra hàng loạt các chương trình đa dạng theo như Khung Đào tạo Quốc gia (NTF). Giáo dục bậc cao cỏ các chương trình đào tao dé lay bằng cử nhân và các bằng sau đại học. Tại các trưởng đại học cũng có các chương trình cao đẳng ngắn hạn.
Những phải triển tién bộ của hệ thông đào tạo và giáo dục hướng nghiệp của Úc, ví dụ như những chương trình dựa trên ngành và cấu trúc theo tiêu chuẩn của quốc gia hiện dang thu hút sự quan tâm của các sinh viên quốc té tim đến du học tại day.” 18 '* Phạm Hoàng Hai (2003). dussratia: dat nước va cơn ngudi, NXB Thể giới.2 - Hệ thống giáo dục ở Úc Hé thông giáo dục của Úc cỏ thé phân chia theo hai cách khác nhau. nếu phân chia dựa theo mô hình dao tạo ta có giáo dục phê thông. giáo dục nghé vả giảo dục đại học.
nêu phân chia theo chương trình học và tính chat, tuôi tác va lớp học ta có giáo duc bắt buộc vả giáo duc tự chọn 1. Phân chia theo mô hình dao tạo: “Hệ thang giáo dục ở Úc dựa trên 3 nén tảng vững chắc là giáo dục phd thông. giáo dục đảo tạo nghé va giáo dục đại học. Giáo dục phô thông của Úc bắt đầu từ giáo dục phỏ thông cơ sở ( trước đó có giáo dục mẫu giáo), giáo dục trung học cơ sở và giáo đục phd thông trung hoc, kéo dải trong 13 năm.
Học sinh Uc đi học từ lúc 5 tuổi và kết thúc tiểu học ở lớp 6 hoặc lớp 7. Bậc phổ thông trung học từ lớp 7 hoặc lớp 8 đến lớp 12. Hệ thông giáo dục phổ thông chuẩn bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng nghé đẻ học sinh có nhiều lựa chọn sau khi tốt nghiệp. Học sinh tốt nghiệp lớp 12 có thé lựa chọn học tiếp lên đại học hay chuyên sang học nghé hoặc tham gia vào lực lượng lao động.
Các môn học ở trường phỏ thông chủ yếu là tiếng Anh. xã hội va môi trưởng. khoa học, nghệ thuật. công nghệ và giáo dục thẻ chất.” '? + Giáo dục dao tạo nghề lả một trong những the mạnh của Uc.
Trên toan quốc có 102 trường day nghề của chính phủ (TAFE)” và 2217 trường dạy nghề tư nhân. Các khóa học dành cho cả học sinh trong nước va nước ngoài. Các trường dao tạo đa dạng các loại ngành nghề tir bậc sơ khởi cho tới các trình độ chuyên nghiệp. Hệ thống nghề cung cấp các loại bằng gồm: chứng chỉ I - IV, bằng cao đăng, bằng cao đẳng nâng cao.
Bằng cấp dựa trên trình độ thành thạo tay nghề chứ không phụ thuộc vào thời gian đào tạo. sinh viên có thẻ nhận bằng thông qua các khoá đảo tạo chính thức hoặc không chính thức. + Giáo dục đại học Úc đang là một mũi nhọn va đã có được những uy tín ving chắc trên thé giới. Trường đại học đầu tiên được thành lập là trường Dai học Sydney.
đây là nên móng cho hệ thống 40 trường dai học đạt tiêu chuẩn quốc tế hiện nay của !* Phạm Hoang Hải (2003). 4ustralia: dat nước va con người. NXB Thể giới, Hà Nội. trang 105 *" TAFE lả viết tắt của Technical and Further Education, Những trường TAFE là những trường đảo tạo nghề của Chính phủ Úc.
"Giáo duc đại học đã trở thành mét phản thiết yêu trong cơ cấu kinh tẻ và xã hội Uc trong suốt một thập ky qua. Chiến lược trọng tém của giảo dục đại học gồm quốc tế hod, phát triển chuyên nghiệp. tap trung nghiên cứu và dao tạo nghiên cứu, cộng tác giữa các ngành giáo duc và đào tạo, ứng dung công nghệ thông tin trong giảng day học tập và trong nghiên cứu." ?' Ngoài các mô hình dao tạo trên. chính phủ Uc rat quan tâm đến mô hình dao tạo từ xa, La một đất nước rộng lớn nhưng dân cư tập trung rải rác nên “Ue đã chú trọng xdy dựng một hệ thông giáo duc từ xa.
nhằm vào các đối tượng chủ yêu trong độ tuổi 4 § (trước khi di học) đến 12 - 13 tuổi (lớp 7). những người sống ở các vùng xa xôi héo lánh của Uc. Trung tâm của các hệ thông này nằm tại thủ phú của các vùng miễn va các tiểu bang. Hoạt động của gido dục từ xa sử dụng ngân qui chủ yếu của bang cung cấp và hỗ trợ bang đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh.
Các bài giảng được tiền hành thông qua máy điện đàm hai chiều. băng video, bang cassette và máy tính Quy mỏ của lớp học gồm 8 đến 10 người, mỗi lớp sử dung 30 phút qua radio. Học sinh cũng đành 10 phút cho việc học riêng với thay giảo mỗi tuần một lan. Các trưởng từ xa cung cấp các cơ hội giáo dục quan trọng và sáng tạo cho trẻ em song cô lập.