Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp thương mại thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường, đòi hỏi các đơn vị phải chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa tiêu thụ và mở rộng đầu ra cho sản phẩm. Đặc biệt, giai đoạn 2020 – 2021 ghi nhận những tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19 và sự suy thoái chung của thị trường bất động sản, xây dựng. Dẫn liệu từ Tổng cục Thống kê trong 9 tháng đầu năm 2021 cho thấy:

  • Tháng 9/2021: Cả nước chỉ có 3.899 doanh nghiệp thành lập mới (giảm 62,2% so với cùng kỳ năm 2020) với tổng vốn đăng ký 62,4 nghìn tỷ đồng (giảm 69,3%).
  • Tính chung 9 tháng đầu năm 2021: Có 85,5 nghìn doanh nghiệp thành lập mới (giảm 13,6%), quy mô vốn bình quân đạt 14 tỷ đồng/doanh nghiệp (giảm 3,1%), trong khi số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường lên tới 90,3 nghìn doanh nghiệp (tăng 15,3%).

Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam là doanh nghiệp có 9 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ lắp đặt các hệ thống điện nhẹ (ELV), hệ thống an toàn, hệ thống bãi đỗ xe thông minh và sản phẩm công nghệ ứng dụng. Mặc dù doanh thu và lợi nhuận của công ty ghi nhận mức tăng trưởng trong một số giai đoạn, hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng lao động lại có xu hướng sụt giảm rõ rệt trong giai đoạn 2020 – 9 tháng đầu năm 2021. Tình trạng ứ đọng vốn, nợ công kéo dài, hạn chế về công tác marketing và biến động của thị trường xây dựng đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá lại toàn diện hiệu quả hoạt động.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phản ánh thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh đến năm 2026.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam thông qua hệ thống chỉ tiêu tổng hợp và bộ phận, chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng, thành công, hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021.
    3. Xây dựng phương hướng, đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty đến năm 2026.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ nguyên nhân biến động không đồng đều của doanh thu doanh nghiệp qua các năm.
  2. Giải thích lý do doanh nghiệp duy trì hoạt động trong thời gian dài nhưng chưa chú trọng đồng bộ đến bài toán hiệu quả kinh doanh.
  3. Xác định tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam (trụ sở chính tại Hà Nội, kho hàng tại KĐT Vân Canh - Hoài Đức - Hà Nội và chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021; định hướng và đề xuất giải pháp đến năm 2026.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp (lợi nhuận, chi phí) và chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận (hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Khóa luận tổng hợp các quan điểm học thuật về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh từ các học giả và tài liệu chuyên ngành:

  • Quan điểm kinh tế học: Paul A. Samuelson và William D. Nordhaus (1997) định nghĩa hiệu quả là việc sử dụng hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu của con người; Adam Smith nhấn mạnh kết quả đầu ra qua doanh thu tiêu thụ; Manfred-Kuhn tiếp cận hiệu quả thông qua tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra; Drucker (2006) tiếp cận theo khía cạnh quản trị.
  • Quan điểm kinh tế doanh nghiệp thương mại: Trích dẫn giáo trình của PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch (2012), xác định hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh tương quan giữa kết quả kinh tế - xã hội thu được với chi phí bỏ ra, bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
  • Phân loại hiệu quả kinh doanh:
    • Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội.
    • Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
    • Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Nhóm chỉ tiêu tổng hợp: Sức sinh lời của doanh thu, sức sinh lời của chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất chi phí trên doanh thu.
    • Nhóm chỉ tiêu bộ phận: Hiệu quả sử dụng lao động (năng suất lao động bình quân, hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương), hiệu quả sử dụng vốn (vòng quay vốn lưu động, sức sinh lời của vốn, hiệu quả sử dụng tài sản cố định).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ nguồn nội bộ doanh nghiệp (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021, số liệu thống kê phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, dữ liệu website công ty) và nguồn bên ngoài (số liệu Tổng cục Thống kê, văn bản pháp luật, giáo trình chuyên ngành).
  • Phương pháp xử lý và phân tích:
    • Phương pháp mô hình hóa: Hệ thống hóa dữ liệu bằng các bảng biểu so sánh, phân tích cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, vốn, lao động qua các năm 2018, 2019, 2020 và 9 tháng đầu năm 2021 để xác định xu hướng biến động.
    • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu tương đối, chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:

  • Làm rõ bản chất của hiệu quả kinh doanh: Không đơn thuần là quy mô doanh thu hay lợi nhuận tuyệt đối mà là mối quan hệ tỷ lệ giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào đã tiêu hao.
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường: Phân định rõ hai cấp độ đánh giá gồm chỉ tiêu tổng hợp (đánh giá toàn diện kết quả tài chính cuối cùng) và chỉ tiêu bộ phận (đo lường hiệu suất của từng yếu tố sản xuất gồm vốn, tài sản cố định, lao động, quỹ lương).
  • Khái quát nội dung, nguyên tắc và công cụ quản trị phục vụ mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh: Nhấn mạnh việc kết hợp giữa tiết giảm chi phí, tối ưu hóa quy trình cung ứng và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.

Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam giai đoạn 2018 - 9 tháng đầu năm 2021

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Doanh nghiệp có 9 năm kinh nghiệm, cơ cấu tổ chức gồm trụ sở tại Hà Nội, kho hàng quy mô lớn tại KĐT Vân Canh (Hoài Đức, Hà Nội) và chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh; hoạt động chính trong mảng cung cấp, lắp đặt thiết bị điện nhẹ, an toàn và công nghệ đời sống.
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Hiệu quả lợi nhuận và chi phí duy trì ở mức tương đối ổn định trong các năm đầu, tuy nhiên bắt đầu chịu áp lực lớn từ năm 2020 do chi phí hoạt động gia tăng và ảnh hưởng gián đoạn chuỗi dự án xây dựng.
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng vốn sụt giảm rõ rệt, sức sinh lời của vốn thấp do lượng vốn bỏ ra tăng nhanh nhưng tốc độ luân chuyển chậm, tài sản cố định còn tình trạng ứ đọng.
    • Hiệu quả sử dụng lao động và chi phí tiền lương trong giai đoạn 2020 – 9 tháng đầu năm 2021 giảm sút, năng suất lao động chưa tương xứng với quy mô chi trả tiền lương.
  • Hạn chế và nguyên nhân tồn tại:
    • Đội ngũ cán bộ có trình độ đại học nhưng thiếu kinh nghiệm thực chiến và nghiên cứu thị trường; năng lực nhân viên bán hàng còn hạn chế.
    • Hoạt động marketing chưa phát huy hiệu quả, kênh quảng bá thụ động, chưa mở rộng được phân khúc khách hàng tiềm năng.
    • Quản trị công nợ lỏng lẻo, tình trạng khách hàng nợ đọng kéo dài làm chậm tiến độ quay vòng vốn.
    • Tác động ngoại cảnh từ dịch bệnh Covid-19 và sự đình trệ của các dự án bất động sản khiến nhiều hợp đồng thi công hệ thống điện nhẹ, bãi đỗ xe thông minh bị hoãn hoặc hủy bỏ.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam đến năm 2026

Chương 3 xây dựng hệ thống mục tiêu và giải pháp mang tính khả thi cho giai đoạn 5 năm tiếp theo:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị trường mục tiêu tại khu vực phía Bắc (trọng tâm là Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Quảng Ninh); đầu tư chiều sâu vào công nghệ, máy móc phục vụ thi công lắp đặt; chuẩn hóa đội ngũ nhân sự kỹ thuật.
  • Mục tiêu cụ thể đến năm 2026:
    • Duy trì mức tăng trưởng doanh thu bình quân 15% – 20%/năm.
    • Nâng tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đạt trên 80%.
    • Đội ngũ kỹ thuật đáp ứng 95% nhu cầu thi công các công trình.
    • Kiểm soát tỷ lệ khách hàng hài lòng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng đạt 98%.
Nhóm giải pháp Nội dung triển khai cụ thể
Giảm thiểu chi phí - Lập kế hoạch quản lý chi phí định kỳ, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngoài định mức.
- Xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu, tối ưu hóa khâu mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp cạnh tranh để hạ giá vốn.
- Rút ngắn chu kỳ thi công thông qua đổi mới công nghệ.
- Tái cơ cấu bộ máy quản lý, gắn quỹ lương với năng suất lao động.
Marketing và gia tăng doanh thu - Nghiên cứu thị trường chuyên sâu, xác định phân khúc trọng điểm cho mảng điện nhẹ và bãi đỗ xe thông minh.
- Áp dụng chính sách giá linh hoạt theo khu vực; chiết khấu giảm giá 2% – 3% cho khách hàng thanh toán ngay; xả hàng tồn kho lâu ngày.
- Đẩy mạnh quảng bá qua hội thảo, thư điện tử và nâng cấp website giới thiệu dự án đã hoàn thành.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng sau bán hàng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn - Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động; xử lý và khai thác tối đa công suất máy móc, tài sản cố định tồn đọng.
- Thiết lập quy trình đối chiếu, đôn đốc và thu hồi công nợ quá hạn chặt chẽ.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động - Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên bán hàng và kỹ thuật.
- Hoàn thiện chính sách phân công lao động và quy chế trả lương, thưởng gắn với hiệu suất công việc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021: Đơn vị duy trì được sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận gộp ở các giai đoạn thuận lợi, song bộc lộ điểm yếu lớn ở các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tăng trưởng theo chiều sâu (sức sinh lời của đồng vốn sụt giảm, hiệu suất tiền lương giảm mạnh trong các năm 2020 – 2021).
  • Phân tích nguyên nhân đa chiều: Tách bạch rõ ràng giữa nguyên nhân khách quan (đại dịch Covid-19, đứt gãy chuỗi cung ứng, suy giảm đầu tư bất động sản, giãn cách xã hội) và nguyên nhân chủ quan (chậm luân chuyển vốn, quản lý công nợ chưa quyết liệt, hoạt động marketing yếu kém, năng lực nghiên cứu thị trường của nhân sự chưa cao).
  • Xác lập hệ thống mục tiêu định lượng đến năm 2026: Doanh thu tăng 15% – 20%/năm; tỷ lệ lao động có chuyên môn trên 80%; đáp ứng 95% khối lượng kỹ thuật công trình; chỉ số hài lòng khách hàng đạt 98%.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Cụ thể hóa khung lý thuyết đánh giá hiệu quả kinh doanh của PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch vào một doanh nghiệp đặc thù vừa mang tính thương mại, vừa cung ứng dịch vụ kỹ thuật công nghệ (hệ thống điện nhẹ ELV).
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp hệ thống giải pháp 4 nhóm (chi phí, marketing - doanh thu, vốn, nhân sự) được xây dựng trực tiếp từ các điểm nghẽn của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và cải thiện chỉ tiêu tài chính.
  • Đóng góp về mặt quản nghị: Đưa ra các kiến nghị đối với Cơ quan quản lý Nhà nước và các Bộ, ngành liên quan đến cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật phục hồi sau suy thoái kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp chỉ được thu thập đến hết 9 tháng đầu năm 2021 do giới hạn thời gian thực tập; một số phân tích sâu về chiến lược dài hạn chưa thể bao quát toàn bộ diễn biến thị trường sau thời kỳ dỡ bỏ giãn cách xã hội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục cập nhật và hoàn thiện chuỗi dữ liệu tài chính của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam trọn vẹn các năm tiếp theo để đánh giá mức độ phục hồi.
    • Đi sâu nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro chuỗi cung ứng thiết bị công nghệ và chiến lược tái cơ cấu tài chính dài hạn thích ứng với biến động thị trường bất động sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế doanh nghiệp thương mại, Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương Mại và các trường khối kinh tế trong việc triển khai khóa luận phân tích hiệu quả kinh doanh theo phương pháp kết hợp chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận.
  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn và các giải pháp mẫu về cắt giảm chi phí, chính sách giá chiết khấu thanh toán, đôn đốc công nợ và nâng cao hiệu suất lao động cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong ngành cơ điện, điện nhẹ (ELV) và thiết bị an toàn kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam kinh doanh những sản phẩm và dịch vụ chủ lực nào?
Công ty chuyên sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ lắp đặt các hệ thống điện nhẹ (ELV), hệ thống dịch vụ đảm bảo an toàn, hệ thống bãi đỗ xe thông minh, hệ thống cấp thoát nước và các sản phẩm công nghệ ứng dụng đời sống.

2. Mạng lưới cơ sở vật chất của Hitech Việt Nam được phân bổ như thế nào?
Doanh nghiệp có trụ sở chính đặt tại Hà Nội, một kho hàng quy mô lớn tại Khu đô thị Vân Canh (huyện Hoài Đức, Hà Nội) và một chi nhánh hoạt động tại TP. Hồ Chí Minh.

3. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong hiệu quả kinh doanh bộ phận của công ty?
Hạn chế lớn nhất nằm ở hiệu quả sử dụng vốn rất thấp và giảm dần qua các năm do tài sản cố định ứ đọng, nợ công khách hàng thu hồi chậm; đồng thời hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương và năng suất lao động giảm sút trong giai đoạn 2020 – 9 tháng đầu năm 2021.

4. Mục tiêu tăng trưởng doanh thu và chuẩn hóa nhân sự của công ty đến năm 2026 được đặt ra như thế nào?
Công ty đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm từ 15% – 20%, nâng tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn đạt trên 80% và năng lực kỹ thuật đáp ứng 95% nhu cầu thi công các công trình.

5. Tác giả đề xuất chính sách giá và chiết khấu cụ thể nào để đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn và bán hàng?
Tác giả đề xuất phân chia mức giá theo vùng và đối tượng; giảm giá công khai xả hàng tồn kho lâu ngày cho phân khúc cấp thấp; áp dụng mức giảm giá từ 2% – 3% cho các khách hàng thực hiện thanh toán ngay nhằm đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Sái Phương Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và giải quyết thỏa đáng bài toán đánh giá thực trạng tại Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021. Nghiên cứu chỉ rõ nghịch lý giữa sự gia tăng quy mô đầu tư với sự sụt giảm hiệu suất sử dụng vốn và năng suất lao động trong bối cảnh chịu tác động từ dịch Covid-19 và suy thoái ngành xây dựng. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2026 tập trung trực diện vào quản trị chi phí, cải tiến chính sách marketing, thu hồi công nợ và chuẩn hóa nhân sự, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tại doanh nghiệp.