Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (CTMTQG XDNTM) là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam, bắt nguồn từ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình giai đoạn 2010–2020. Trong tiến trình thực hiện, quản lý nhà nước (QLNN) giữ vai trò then chốt, quyết định tính bền vững và hiệu quả của các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn.
Tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên – một địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên phức tạp, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và nguồn thu ngân sách địa phương còn hạn hẹp – chương trình XDNTM được bắt đầu triển khai từ năm 2010. Sau 12 năm thực hiện, tính đến đầu năm 2023, toàn huyện đã có 6/14 xã được công nhận đạt chuẩn NTM và xã Liên Minh hoàn thành mục tiêu về đích vào đầu năm 2023. Tuy nhiên, huyện vẫn còn 7 xã chưa hoàn thành, trong đó 6 xã miền núi phía Bắc chỉ mới đạt từ 11 đến 13 tiêu chí. Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu hệ thống về thực trạng QLNN trong lĩnh vực này tại địa phương giai đoạn 2010–2022 còn thiếu vắng.
Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của đề tài được xác định: "Chính quyền huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên cần phải làm gì để hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện?"
Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả và hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010–2022.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Võ Nhai đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý của chính quyền UBND huyện Võ Nhai về xây dựng nông thôn mới.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (gồm 14 xã và 01 thị trấn, tổng diện tích tự nhiên 83.950,24 ha).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010–2022, định hướng đến năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Phân tích 7 nội dung quản lý nhà nước gồm ban hành văn bản chính sách; tổ chức bộ máy và cán bộ; quy hoạch; huy động và sử dụng nguồn lực; quản lý thực hiện tiêu chí; công tác tuyên truyền; kiểm tra, giám sát.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Khái niệm nông thôn: Được định nghĩa theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xác định nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, do UBND xã quản lý.
- Khái niệm Nông thôn mới: Bắt nguồn từ Nghị quyết số 26-NQ/TW, xác định nông thôn mới là nông thôn tiến bộ, hạ tầng đồng bộ, kinh tế - xã hội phát triển, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Bộ tiêu chí quốc gia về NTM: Văn bản căn cứ xuyên suốt gồm Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009; Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010; Quyết định 318/QĐ-TTg ngày 08/03/2022 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2021–2025 gồm 19 tiêu chí thuộc 4 nhóm (Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - Xã hội - Môi trường); Quyết định 320/QĐ-TTg năm 2022 quy định tiêu chí huyện NTM; Nghị quyết số 24/2021/QH15 của Quốc hội.
- Khung nội dung QLNN về XDNTM cấp huyện: Bao gồm 7 nội dung nghiệp vụ: (1) Ban hành văn bản, chính sách; (2) Tổ chức bộ máy quản lý, xây dựng đội ngũ công chức; (3) Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; (4) Huy động và sử dụng nguồn lực; (5) Quản lý thực hiện các tiêu chí; (6) Tổ chức hoạt động tuyên truyền; (7) Kiểm tra, giám sát.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong khóa luận:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo định kỳ, tài liệu tổng kết từ UBND huyện Võ Nhai, Ban Chỉ đạo (BCĐ) XDNTM huyện, Chi cục Thống kê huyện Võ Nhai và các ấn phẩm chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu thu thập được tổng hợp, phân loại và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, so sánh và đối chiếu thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước về quản lý nhà nước và phát triển nông thôn mới:
- Nghiên cứu của Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội (2017) tại Võ Nhai thời kỳ 2010–2015; nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Thao và Lê Thị Hồng Luận (2021) về tiến độ chương trình NTM tại Võ Nhai; nghiên cứu của Dương Thị Bích Diệp (2014) về hạn chế văn bản hướng dẫn và nguồn lực; nghiên cứu của Nguyễn Thái Phan và Lê Anh Quý sử dụng mô hình Probit phân tích sự tham gia của nông hộ tại Thừa Thiên Huế; các công trình luận văn tại huyện Nghĩa Hành (Quảng Ngãi), U Minh (Cà Mau), Lâm Thao (Phú Thọ), Tam Dương (Vĩnh Phúc). Từ đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động QLNN về XDNTM trên địa bàn huyện Võ Nhai giai đoạn 2010–2022.
- Làm rõ 4 nhân tố tác động đến QLNN về XDNTM cấp huyện: thể chế chính sách; phẩm chất và năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức; năng lực tài chính; tiềm lực kinh tế nội tại của địa phương.
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý thực tế từ 3 địa phương:
- Huyện Cao Lộc (Lạng Sơn): Quản lý chặt chẽ đất đai, quy hoạch đồng bộ hạ tầng và hỗ trợ nông dân đổi mới sản xuất.
- Huyện Sơn Động (Bắc Giang): Nâng cao vai trò điều phối của chính quyền, phát triển kinh tế đa dạng và chuyển giao kỹ thuật.
- Huyện Lương Tài (Bắc Ninh): Nâng cao chất lượng lập dự toán, chấp hành ngân sách, thanh tra và quyết toán tài chính NTM.
- Rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho huyện Võ Nhai: xác định tầm nhìn chiến lược; nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát; đẩy mạnh đào tạo cán bộ; gắn kết chính quyền - doanh nghiệp - nhân dân; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở Huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên
Chương 2 tập trung phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết 7 nội dung quản lý nhà nước tại huyện Võ Nhai:
- Đặc điểm địa bàn: Huyện miền núi với diện tích 83.950,24 ha, dân số xấp xỉ 66.000 người, gồm 14 xã và 01 thị trấn (Đình Cả, Tràng Xá, Liên Minh, Phương Giao, Dân Tiến, Bình Long, Lâu Thượng, Phú Thượng, La Hiên, Cúc Đường, Vũ Chấn, Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Thần Sa). Kinh tế chuyển dịch chậm, địa hình chia cắt phức tạp.
- Ban hành văn bản chỉ đạo: Trong giai đoạn 2010–2020, cấp ủy, chính quyền và BCĐ huyện đã ban hành 438 văn bản chỉ đạo, điều hành (trong đó giai đoạn 2016–2020 ban hành 248 văn bản), tiêu biểu như Nghị quyết 05-NQ/HU, Kế hoạch 62-KH/HU, Quyết định 124-QĐ/HU, Đề án 925/ĐA-UBND, Kế hoạch 458/KH-UBND...
- Tổ chức bộ máy và cán bộ: Thành lập BCĐ cấp huyện gồm 23 thành viên (theo Quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 06/05/2011), cơ quan điều phối đặt tại Phòng Nông nghiệp & PTNT. Cấp xã thành lập Ban Quản lý gồm 22 thành viên. Trong 5 năm, BCĐ huyện - xã đã qua 5 lần kiện toàn; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho 478 cán bộ, công chức (chuyên môn: 07 thạc sĩ, 62 đại học, 38 trung cấp; lý luận chính trị: 42 cao cấp, 115 trung cấp, 214 sơ cấp).
- Hạ tầng và chuyển giao kỹ thuật: Cứng hóa gần 141 km đường giao thông nông thôn (đạt 35% quy hoạch) theo cơ chế hỗ trợ 70% ngân sách và 30% nhân dân đóng góp. Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho hơn 14.000 lượt nông dân, triển khai 21 mô hình kinh tế, nâng năng suất lúa từ 4,5 tấn/ha/vụ lên 6,1 tấn/ha/vụ; diện tích hoa màu phát triển đạt gần 1.000 ha (so với 120 ha năm 2010).
- Huy động nguồn lực: Tổng vốn đầu tư trực tiếp giai đoạn 2011–2019 đạt trên 411 tỷ đồng. Giai đoạn 2016–2020 huy động cán bộ ủng hộ 3 ngày lương/năm được trên 3,3 tỷ đồng; doanh nghiệp tài trợ gần 7 tỷ đồng (xây 10 nhà văn hóa xóm, 01 trường học, 01 khu thể thao); nhân dân đóng góp trên 113 tỷ đồng. Dư nợ vốn vay tín dụng nông nghiệp giai đoạn 2015–2020 đạt trên 550 tỷ đồng (bình quân trên 100 tỷ đồng/năm).
- Hạn chế được chỉ ra: Cơ chế chính sách ban hành còn dàn trải; cán bộ NTM cấp xã chủ yếu làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, yếu kỹ năng quản lý dự án và thanh quyết toán vốn xây dựng cơ bản; tỷ lệ huy động đối ứng 30% là quá sức đối với các xã đặc biệt khó khăn; liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp và nông dân chưa chặt chẽ.
| Danh mục nguồn lực / Chỉ tiêu |
Kết quả thực hiện tại huyện Võ Nhai |
| Số văn bản chỉ đạo, điều hành ban hành (2010–2020) |
438 văn bản (248 văn bản trong giai đoạn 2016–2020) |
| Tổng vốn đầu tư trực tiếp cho CTMTQG (2011–2019) |
Trên 411 tỷ đồng |
| Vốn huy động từ cán bộ, công chức ủng hộ (2016–2020) |
Trên 3,3 tỷ đồng (mỗi người 3 ngày lương/năm) |
| Vốn huy động từ doanh nghiệp tài trợ (2016–2020) |
Gần 7 tỷ đồng (10 nhà văn hóa, 01 trường học, 01 khu thể thao) |
| Vốn huy động từ nhân dân đóng góp |
Trên 113 tỷ đồng |
| Dư nợ vốn vay tín dụng chính sách (2015–2020) |
Trên 550 tỷ đồng (trên 100 tỷ đồng/năm) |
| Chiều dài đường giao thông nông thôn được cứng hóa |
Gần 141 km (đạt 35% so với quy hoạch) |
| Số lượt nông dân tham gia tập huấn kỹ thuật |
Trên 14.000 lượt người (21 mô hình kinh tế) |
| Năng suất lúa bình quân |
Tăng từ 4,5 tấn/ha/vụ lên 6,1 tấn/ha/vụ |
| Diện tích sản xuất hoa màu |
Tăng từ 120 ha (2010) lên gần 1.000 ha |
| Đào tạo, chuẩn hóa cán bộ hệ thống chính trị |
478 đồng chí (07 Thạc sĩ, 62 Đại học, 42 Cao cấp LLCT) |
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại Huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 trình bày các định hướng, nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2022–2025 gắn liền với Quyết định số 424/QĐ-UBND ngày 23/02/2022 của UBND huyện Võ Nhai về kiện toàn BCĐ các CTMTQG, đồng thời đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Giải pháp ban hành văn bản, chính sách: Rà soát quy trình ban hành văn bản, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các hướng dẫn mới của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên; xây dựng cơ chế đặc thù hỗ trợ các xã vùng cao khó khăn.
- Giải pháp tổ chức bộ máy và cán bộ: Hoàn thiện tổ chức Văn phòng Điều phối NTM cấp huyện; bố trí cán bộ phụ trách NTM cấp xã có chuyên môn phù hợp; định kỳ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng, lập dự toán và quyết toán ngân sách.
- Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng NTM gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện; công khai quy hoạch để nhân dân giám sát.
- Giải pháp huy động và sử dụng nguồn lực: Tăng cường lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu (Chương trình 135, chính sách dân tộc thiểu số); điều chỉnh linh hoạt tỷ lệ đối ứng của nhân dân theo từng vùng; minh bạch các khoản đóng góp.
- Giải pháp quản lý thực hiện các tiêu chí: Tập trung ưu tiên nguồn lực cho các tiêu chí khó đạt (thu nhập, hộ nghèo, hạ tầng giao thông, môi trường); phát triển các chuỗi liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản chủ lực đạt tiêu chuẩn VietGAP.
- Giải pháp tuyên truyền, kiểm tra và giám sát: Đa dạng hóa hình thức truyền thông nhằm khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước; tăng cường thanh tra tài chính, kiểm toán và phát huy vai trò giám sát đầu tư của cộng đồng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính từ văn bản:
- Làm rõ toàn diện bức tranh thực hiện CTMTQG XDNTM tại huyện Võ Nhai sau hơn một thập kỷ triển khai, xác định cụ thể các thành tựu về cứng hóa giao thông (141 km), cải thiện năng suất nông nghiệp (đạt 6,1 tấn/ha/vụ) và tổng nguồn lực tài chính huy động trực tiếp (trên 411 tỷ đồng giai đoạn 2011–2019, cùng hơn 113 tỷ đồng từ nhân dân).
- Nhận diện các điểm nghẽn quản lý: bộ máy cấp xã thiếu cán bộ chuyên trách, áp lực huy động tỷ lệ đối ứng 30% tại các địa bàn nghèo, sự phân hóa lớn giữa các xã vùng thấp và 6 xã vùng cao phía Bắc (chỉ đạt 11–13 tiêu chí).
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện bao phủ đầy đủ 6 khâu nghiệp vụ quản lý nhà nước, nhấn mạnh việc lồng ghép chính sách giảm nghèo, hỗ trợ đào tạo quản lý tài chính cho công chức xã và điều chỉnh mức huy động sức dân phù hợp điều kiện thực tế.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng có hệ thống về công tác quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới tại một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010–2022, bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu thực tiễn cấp huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Nguồn dữ liệu sử dụng chủ yếu là số liệu thứ cấp từ các báo cáo hành chính của huyện và các phòng ban chuyên môn; chưa tiến hành khảo sát điều tra xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả thực hiện từng tiêu chí NTM.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng đánh giá việc áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao giai đoạn 2021–2025 theo Quyết định 318/QĐ-TTg và Quyết định 320/QĐ-TTg trên địa bàn huyện Võ Nhai.
- Nghiên cứu sâu về cơ chế quản lý liên kết chuỗi giá trị và chuyển đổi số trong nông nghiệp tại các xã vùng cao đặc biệt khó khăn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý công, Kinh tế phát triển; cán bộ phụ trách công tác nông nghiệp, nông thôn tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, cấp xã.
- Nội dung tham khảo hữu ích: Khung phân tích 7 nội dung QLNN cấp huyện trong XDNTM; quy trình tổng hợp, xử lý số liệu huy động nguồn lực và các bài học kinh nghiệm quản lý liên huyện được trình bày trong Chương 1 và Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến đầu năm 2023, kết quả đạt chuẩn nông thôn mới tại huyện Võ Nhai như thế nào?
Toàn huyện có 6/14 xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM, xã Liên Minh hoàn thành mục tiêu về đích vào đầu năm 2023. Hiện còn 7 xã chưa hoàn thành, trong đó có 6 xã miền núi chỉ đạt từ 11 đến 13 tiêu chí.
2. Tổng nguồn vốn và cơ cấu huy động các nguồn lực trực tiếp cho XDNTM tại Võ Nhai giai đoạn 2011–2020 đạt mức bao nhiêu?
Tổng vốn đầu tư trực tiếp giai đoạn 2011–2019 là trên 411 tỷ đồng. Giai đoạn 2016–2020, huyện đã huy động cán bộ công chức ủng hộ 3 ngày lương/năm được trên 3,3 tỷ đồng; doanh nghiệp tài trợ gần 7 tỷ đồng; nhân dân đóng góp trên 113 tỷ đồng; tổng dư nợ vốn vay tín dụng chính sách phục vụ sản xuất giai đoạn 2015–2020 đạt trên 550 tỷ đồng.
3. Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về XDNTM tại huyện Võ Nhai được tổ chức như thế nào?
BCĐ cấp huyện được thành lập theo Quyết định số 875/QĐ-UBND (năm 2011) gồm 23 thành viên, do Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban, cơ quan điều phối thường trực đặt tại Phòng Nông nghiệp & PTNT. Ban Quản lý cấp xã có 22 thành viên do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước từ những địa phương nào?
Tác giả phân tích kinh nghiệm quản lý nhà nước về XDNTM tại huyện Cao Lộc (tỉnh Lạng Sơn), huyện Sơn Động (tỉnh Bắc Giang) và huyện Lương Tài (tỉnh Bắc Ninh).
5. Hạn chế lớn nhất trong quản lý nguồn lực và cán bộ tại cấp cơ sở của huyện Võ Nhai là gì?
Đội ngũ cán bộ phụ trách NTM cấp xã chủ yếu là kiêm nhiệm, năng lực lập dự toán, quản lý xây dựng cơ bản và thanh quyết toán vốn còn yếu; mức huy động đóng góp 30% của người dân để làm đường giao thông nông thôn là quá sức đối với các xã vùng cao đặc biệt khó khăn.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Bạch Kiều Ly đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới cấp huyện và đánh giá chi tiết thực trạng triển khai tại huyện Võ Nhai giai đoạn 2010–2022. Công trình phản ánh các kết quả đạt được về đầu tư hạ tầng, huy động vốn và đào tạo cán bộ, đồng thời chỉ ra những khó khăn đặc thù của một huyện miền núi. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất có căn cứ thực tiễn, đóng góp định hướng hữu ích cho chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện quản lý và thực hiện mục tiêu nông thôn mới giai đoạn 2022–2025.