Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế (TMQT) và hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao đời sống xã hội. Hoạt động này cho phép các quốc gia khai thác lợi thế cạnh tranh thông qua việc đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng thế mạnh và nhập khẩu các mặt hàng không có lợi thế. Tại Công ty Cổ phần ô tô An Hưng (thành viên của Gami Group và là đại lý ủy quyền của GM Chevrolet Việt Nam), hoạt động nhập khẩu linh kiện ô tô giữ vị trí trọng yếu, mang lại nguồn doanh thu lớn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, do nguồn hàng được nhập khẩu từ nhiều thị trường có đặc tính khác biệt như Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan và Hàn Quốc, quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phát sinh nhiều rủi ro, gây gia tăng chi phí và làm suy giảm hiệu quả kinh doanh. Thực tế cho thấy công tác tổ chức và tuân thủ quy trình thực hiện hợp đồng tại công ty chưa thực sự sát sao; doanh nghiệp chủ yếu giải quyết sự vụ khi rủi ro đã xảy ra mà thiếu các biện pháp phòng ngừa chủ động.
Về mục tiêu nghiên cứu, đề tài xác định 3 mục đích cơ bản:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
- Nhận xét, phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro trong quy trình nhập khẩu linh kiện ô tô tại Công ty Cổ phần ô tô An Hưng giai đoạn 2010–2012.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng nhập khẩu cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa.
- Phạm vi nội dung: Quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện ô tô tại Công ty Cổ phần ô tô An Hưng.
- Phạm vi không gian: Các thị trường nhập khẩu linh kiện của công ty, trọng tâm là Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan.
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp và tình hình hoạt động kinh doanh được khảo sát, thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các quan điểm học thuật và văn bản pháp quy về thương mại quốc tế và quản trị rủi ro:
- Khái niệm về rủi ro và nguy cơ rủi ro: Khóa luận viện dẫn quan điểm của Allan Willett trong tác phẩm "Risk and Insurance" (1995), định nghĩa rủi ro là bất trắc cụ thể gắn với một biến cố không mong đợi liên quan đến thái độ con người; quan điểm của Nguyễn Hữu Thân trong "Phương pháp mạo hiểm và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh" (NXB Thông tin, 1991), coi rủi ro là sự bất trắc gây ra mất mát, thiệt hại cụ thể; cùng định nghĩa từ góc độ bảo hiểm xem rủi ro là đe dọa nguy hiểm không lường trước được và là nguyên nhân trực tiếp gây tổn thất cho đối tượng bảo hiểm. Nguy cơ rủi ro được định nghĩa là trạng thái tiềm ẩn phản ánh khả năng xảy ra biến cố bất lợi chưa diễn ra.
- Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu: Gồm chuỗi 8 bước nghiệp vụ chuẩn: (1) Xin giấy phép nhập khẩu (theo năm hoặc theo chuyến); (2) Thuê phương tiện vận tải (căn cứ điều kiện Incoterms như EXW, FCA, FAS, FOB hay CFR, CIF, CPT, CIP, DES, DEQ, DDU, DDP); (3) Mua bảo hiểm hàng hóa (chủ yếu là bảo hiểm hàng hải theo các điều kiện A, B, C); (4) Làm thủ tục hải quan; (5) Nhận hàng nhập khẩu (qua tàu biển, container hoặc đường sắt); (6) Kiểm tra hàng hóa (giám định số lượng, phẩm chất); (7) Làm thủ tục thanh toán (chuyển tiền, nhờ thu, giao chứng từ trả tiền, tín dụng chứng từ L/C); (8) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
- Cơ sở pháp lý: Quyết định số 1494/2001/QĐ-TCHQ ngày 26/01/2001 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2001) của Tổng cục Hải quan quy định 3 bước làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu: Tiếp nhận/đăng ký tờ khai và quyết định hình thức kiểm tra; Kiểm tra thực tế hàng hóa; Kiểm tra tính thuế.
- Phân loại rủi ro: Khóa luận hệ thống hóa rủi ro theo 3 tiêu chí: Theo khả năng đo lường (rủi ro tính toán được và không thể tính toán được); Theo nguyên nhân (nguyên nhân khách quan từ môi trường vĩ mô và nguyên nhân chủ quan từ năng lực doanh nghiệp); Theo nghiệp vụ bảo hiểm (rủi ro thông thường được bảo hiểm, rủi ro phải bảo hiểm riêng, rủi ro loại trừ).
- Mối quan hệ tương tác: Rủi ro và hiệu quả thực hiện hợp đồng nhập khẩu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Rủi ro gia tăng làm phát sinh chi phí xử lý, khắc phục thiệt hại và làm suy giảm lợi nhuận.
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua thiết kế phiếu điều tra, phỏng vấn chuyên gia và quan sát trực tiếp; thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo phòng Xuất nhập khẩu và tài liệu nội bộ của Công ty Cổ phần ô tô An Hưng giai đoạn 2010–2012.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phương pháp lập bảng biểu thống kê, phân tích dữ liệu kinh tế và so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để đánh giá xu hướng và rút ra kết luận thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng rủi ro trong nhập khẩu linh kiện ô tô tại Công ty Cổ phần ô tô An Hưng. Tác giả tổng quan 3 công trình nghiên cứu đi trước gồm: Luận văn của Nguyễn Đăng Quang (2009, Đại học Kinh tế Quốc dân) về rủi ro quy trình XNK; Luận văn của Trần Dung (2012, Đại học Thương mại) về quản trị rủi ro xuất khẩu thép không gỉ sang Mỹ của Công ty TNHH Tajima Việt Nam; Luận văn của Nguyễn Thị Bộ (2010, Đại học Thương mại) về giám sát, điều hành nhập khẩu linh kiện máy móc từ Nhật Bản của Công ty TNHH Ô Tô Đông Phong. Tác giả khẳng định điểm khác biệt của đề tài là tập trung chuyên sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đo lường tác động, đánh giá các biện pháp hạn chế rủi ro thực tế tại Công ty Cổ phần ô tô An Hưng để đưa ra giải pháp giảm thiểu rủi ro phù hợp. Chương này cũng công bố mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Chương 2 làm rõ các khái niệm về nhập khẩu, hợp đồng nhập khẩu, rủi ro và nguy cơ rủi ro. Tác giả chuẩn hóa quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu gồm 8 bước nghiệp vụ chi tiết và phân tích cơ chế vận hành của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) gồm 9 bước luân chuyển chứng từ và dòng tiền giữa người nhập khẩu, ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo và người xuất khẩu. Chương này chỉ ra các yếu tố làm gia tăng rủi ro trong kinh doanh quốc tế gồm: môi trường pháp lý phức tạp (xung đột luật, áp dụng luật nước thứ ba), sự khác biệt về địa vị pháp lý, ngôn ngữ và văn hóa của chủ thể hợp đồng, khoảng cách địa lý xa xôi và sự biến động tỷ giá hối đoái trong thanh toán quốc tế. Đặc điểm của rủi ro trong hợp đồng nhập khẩu được xác định là xảy ra với tần suất lớn hơn và mức độ nghiêm trọng cao hơn so với thương mại nội địa. Đồng thời, chương 2 phân định rõ mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa rủi ro và hiệu quả kinh doanh, khẳng định chi phí phòng ngừa rủi ro chủ động luôn thấp hơn chi phí khắc phục tổn thất.
Chương 3: Thực trạng rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện ô tô của Công ty Cổ phần ô tô An Hưng
Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần ô tô An Hưng: thành lập ngày 26/8/1999 (tiền thân là Công ty ô tô An Hưng), ĐKKD số 4103010901 do UBND TP. Hà Nội cấp, cổ phần hóa năm 2005, trực thuộc Gami Group. Công ty là đại lý ủy quyền của GM Chevrolet Việt Nam, chiếm 10% thị phần GMV toàn quốc và thuộc top 3 đại lý dẫn đầu doanh số.
Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010–2012 của công ty được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
So sánh 2011/2010 (%) |
So sánh 2012/2011 (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
Triệu VNĐ |
798.513 |
382.221 |
178.307 |
-52,00 |
-53,87 |
| 2 |
Doanh thu thuần |
Triệu VNĐ |
794.464 |
375.788 |
177.913 |
-52,66 |
-52,66 |
| 3 |
Tổng chi phí |
Triệu VNĐ |
788.046 |
370.600 |
174.383 |
-53,00 |
-52,95 |
| 4 |
Lợi nhuận thuần trước thuế (LNTTT) |
Triệu VNĐ |
6.418 |
5.188 |
3.530 |
-19,20 |
-31,96 |
| 5 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Triệu VNĐ |
1.604,5 |
1.297 |
882,5 |
-19,20 |
-31,96 |
| 6 |
Lợi nhuận thuần sau thuế (LNTST) |
Triệu VNĐ |
4.813,5 |
3.891 |
2.647,5 |
-19,20 |
-31,96 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2010–2012 của CTCP ô tô An Hưng)
Mặc dù quy mô doanh thu sụt giảm do thị trường tiêu thụ ô tô suy giảm và kim ngạch nhập khẩu linh kiện giảm, tỷ suất LNTTT/Doanh thu thuần năm 2011 tăng 0,57% so với 2010 và năm 2012 tăng 0,60% so với 2011; tỷ suất LNTST/Doanh thu thuần năm 2011 tăng 0,42% và năm 2012 tăng 0,47%, cho thấy nỗ lực kiểm soát chi phí của đơn vị.
Về kim ngạch nhập khẩu linh kiện ô tô giai đoạn 2010–2012:
| STT |
Loại linh kiện |
Đơn vị |
Năm 2010 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2011 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2012 |
Tỷ trọng (%) |
| 1 |
Linh kiện ô tô 5 chỗ trở xuống |
Triệu VNĐ |
15.615 |
65,38 |
278.846 |
98,64 |
70.269 |
93,74 |
| 2 |
Linh kiện ô tô 6–15 chỗ |
Triệu VNĐ |
7.692 |
32,20 |
3.846 |
1,36 |
3.846 |
5,13 |
| 3 |
Linh kiện ô tô 16–24 chỗ |
Triệu VNĐ |
576 |
2,42 |
0 |
0,00 |
846 |
1,13 |
| 4 |
Tổng kim ngạch |
Triệu VNĐ |
74.961 |
100,00 |
282.692 |
100,00 |
23.883 |
100,00 |
(Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu CTCP ô tô An Hưng)
Thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm Nhật Bản (chiếm tỷ trọng cao nhất), tiếp theo là Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan.
Quy trình thực tế tại công ty thực hiện theo các bước: Xin giấy phép (chờ cấp hạn ngạch); Mở L/C (chủ yếu mở L/C trả ngay, không hủy ngang tại Vietinbank); Đôn đốc giao hàng (qua Fax/Telex); Mua bảo hiểm (chủ yếu nhập theo giá CIF do đối tác mua; nếu tự mua thì ký hợp đồng với Bảo Việt); Thanh toán bộ chứng từ; Khai hải quan (sử dụng mẫu tờ khai hàng nhập khẩu năm 2002 màu xanh nhạt); Nhận hàng đường biển; Kiểm tra hàng hóa (mời VINACONTROL giám định đại diện lô linh kiện mới 100%); Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Khóa luận phân tích 4 nhóm nguy cơ rủi ro:
- Môi trường tự nhiên: Động đất sóng thần tại Nhật Bản ngày 11/3/2011 gây thiệt hại gần 400 tỷ USD; lũ lụt kỷ lục tại Trung Quốc tháng 6/2011 làm gián đoạn nguồn cung; tại Việt Nam giai đoạn 2009–2012 có 21 cơn bão từ Biển Đông (9 cơn đổ bộ Bắc Bộ) gây chậm trễ nhận hàng.
- Môi trường chính trị quốc tế: Căng thẳng Nhật – Trung trên vùng biển Hoa Trung đe dọa an toàn tuyến vận tải biển.
- Chính sách quản lý XNK: Thủ tục hải quan còn chồng chéo, cán bộ kiểm hóa lúng túng khi xử lý miễn kiểm hoặc kiểm tra xác suất; sai sót mạng máy tính hải quan khi kiểm tra nợ thuế gây cưỡng chế nhầm.
- Năng lực chuyên môn: Dù 46,15% nhân sự có trình độ đại học và trên đại học, nhưng tỷ lệ được đào tạo đúng chuyên ngành ngoại thương còn thấp, dẫn đến sai sót đàm phán hợp đồng, lập chứng từ và kiểm hóa.
Các rủi ro điển hình ghi nhận tại công ty:
- Rủi ro số lượng/chất lượng: Dẫn chứng hợp đồng số 07-2011/AHU-ZXZY ký với Chongqing zongshen Group I/E CORP bị giao thiếu số lượng, công ty phải lập thư dự kháng yêu cầu giao bù; ngoài ra có sai sót trong khai báo hải quan phải tính lại tiền thuế.
- Rủi ro tỷ giá hối đoái: Hợp đồng định giá bằng USD, khi tỷ giá USD/VND biến động tăng 1%/tháng trong chu kỳ 3 tháng của lô hàng 1 triệu USD có thể gây thiệt hại ước tính 400 triệu VNĐ.
- Rủi ro thanh toán và L/C: Lỗi sai từ ngữ trong L/C làm phát sinh chi phí tu sửa 20 USD/lỗi; đối tác yêu cầu mở L/C tại ngân hàng công ty không có tài khoản.
- Rủi ro nhận hàng và vận tải: Chứng từ về chậm khiến hàng lưu kho bãi cảng, bị phạt lưu bãi 5 USD/ngày từ ngày thứ 4 và 10 USD/ngày từ ngày thứ 10 trở đi.
- Rủi ro khiếu nại, kiện tụng: Ưu tiên giải quyết qua Trọng tài thương mại thay vì Tòa án kinh tế, song bản án trọng tài có tính cưỡng chế thi hành thấp hơn.
Chương 4: Định hướng phát triển và một số giải pháp hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện ô tô của Công ty Cổ phần ô tô An Hưng
Chương 4 xác lập quan điểm quản trị: Hạn chế rủi ro là biện pháp chủ động nhằm giảm chi phí; quán triệt nguyên tắc "phòng hơn chống"; kết hợp giữa mạo hiểm kinh doanh và kiểm soát an toàn. Tác giả đánh giá thực trạng các biện pháp công ty đang áp dụng (mua bảo hiểm hàng hóa, sử dụng hợp đồng mẫu, phạt vi phạm, cử cán bộ học ngắn hạn tại Đại học Thương mại, Đại học Ngoại thương) còn mang tính giản đơn, phụ thuộc vào bảo hiểm mà chưa bao quát rủi ro tỷ giá và thanh toán.
Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Kiến nghị đối với Nhà nước:
- Chính sách thuế: Quy định rõ ràng tên hàng, mã số thuế và hạn ngạch; giảm mức thuế thu nhập doanh nghiệp để doanh nghiệp tích lũy vốn đầu tư chiều sâu; hướng dẫn cụ thể về thuế GTGT.
- Chính sách ngoại tệ và tỷ giá: Điều hành tỷ giá bám sát thị trường, thu hẹp khoảng cách giá mua – giá bán của ngân hàng thương mại để tránh giao dịch ngoại tệ tự do; hỗ trợ nguồn ngoại tệ cho Ngân hàng Ngoại thương vay phục vụ thanh toán XNK.
- Cải cách hành chính: Tinh giản thủ tục hải quan, giảm tầng nấc kiểm tra giấy tờ và kiểm hóa thực tế.
- Cung cấp thông tin: Hỗ trợ thông tin thị trường thông qua hệ thống Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài và các tổ chức xúc tiến thương mại; giảm cước Internet.
- Giải pháp đối với Công ty Cổ phần ô tô An Hưng:
- Hoàn thiện nghiệp vụ mở L/C: Soạn thảo L/C mẫu và fax đối chiếu với đối tác trước khi phát hành chính thức; linh hoạt thương lượng về ngân hàng phục vụ hoặc lập phương án vay vốn nếu phải mở tại ngân hàng chỉ định.
- Nâng cao nghiệp vụ vận tải: Chủ động nâng cao kỹ năng thuê tàu để chuyển dịch linh hoạt điều kiện cơ sở giao hàng, giảm phụ thuộc vào giá CIF nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển.
- Hoàn thiện thủ tục hải quan và nhận hàng: Bố trí nhân sự chuyên trách tính thuế; chuẩn bị hồ sơ hợp lệ, khai báo chính xác mã hàng; cung cấp thông tin lịch tàu chi tiết cho cơ quan cảng để tránh nhầm lẫn; đối chiếu kỹ chứng từ nhận hàng.
- Kiểm soát kiểm tra hàng hóa và khiếu nại: Giám sát chặt chẽ số lượng, quy cách, phẩm chất khi tiếp nhận; kịp thời lập biên bản với đại diện bảo hiểm, hãng tàu và cơ quan giám định khi có tổn thất; tham vấn các công ty tư vấn luật và dịch thuật trước khi ký kết để loại trừ sơ hở ngôn ngữ hợp đồng.
- Đào tạo nhân sự: Thường xuyên cử cán bộ nghiệp vụ tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ thuật ngoại thương và thanh toán quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình nhập khẩu và quản trị rủi ro ngoại thương, đồng thời phản ánh bức tranh thực tế tại Công ty Cổ phần ô tô An Hưng với các kết quả cụ thể:
- Lập bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh và kim ngạch nhập khẩu linh kiện ô tô của công ty trong 3 năm liên tiếp (2010–2012), phản ánh tỷ trọng linh kiện ô tô 5 chỗ trở xuống luôn áp đảo (chiếm 65,38% năm 2010; 98,64% năm 2011; 93,74% năm 2012).
- Nhận diện và lượng hóa các chi phí phát sinh do rủi ro tác nghiệp: phí tu sửa L/C (20 USD/lỗi), phạt lưu kho cảng (5 USD/ngày từ ngày thứ 4, 10 USD/ngày từ ngày thứ 10), thiệt hại tỷ giá ước tính (khoảng 400 triệu VNĐ/triệu USD với biến động 1%/tháng trong chu kỳ 3 tháng), và trích dẫn vụ việc giao thiếu linh kiện trong hợp đồng 07-2011/AHU-ZXZY với đối tác Chongqing zongshen Group I/E CORP.
- Đóng góp giải pháp mang tính ứng dụng thực tế: đề xuất quy trình kiểm soát L/C mẫu trước khi phát hành, bố trí nhân sự chuyên trách biểu thuế hải quan, chủ động quyền thuê tàu thay vì mua hoàn toàn theo giá CIF, cùng các kiến nghị vĩ mô về điều hành tỷ giá và cải cách thủ tục hải quan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2012 trong phạm vi nhập khẩu linh kiện ô tô tại một doanh nghiệp phân phối cụ thể (Công ty Cổ phần ô tô An Hưng). Do hạn chế về thời gian và khả năng tiếp cận thông tin, nghiên cứu chưa khảo sát toàn diện các mặt hàng kinh doanh khác của doanh nghiệp cũng như chưa mở rộng dữ liệu định lượng sang các giai đoạn tiếp theo. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát rủi ro chuỗi cung ứng linh kiện ô tô trên phạm vi nhiều doanh nghiệp trong ngành và ứng dụng các công cụ phái sinh tài chính chuyên sâu để phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh và Logistics khi nghiên cứu về nghiệp vụ xuất nhập khẩu và quản trị rủi ro hợp đồng ngoại thương. Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện cơ khí và ô tô, các phân tích về quy trình mở L/C, thủ tục hải quan, giám định VINACONTROL và biện pháp xử lý tranh chấp qua trọng tài cung cấp kinh nghiệm thực tế để hoàn thiện quy trình vận hành và hạn chế tổn thất nghiệp vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty Cổ phần ô tô An Hưng chủ yếu nhập khẩu theo điều kiện CIF và điều này gây bất lợi gì?
Hầu hết các hợp đồng của công ty ký kết theo điều kiện CIF do đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chưa có nhiều kinh nghiệm và chưa tinh thông nghiệp vụ thuê tàu quốc tế. Điều này khiến bên bán nước ngoài nắm quyền thuê tàu và mua bảo hiểm, làm công ty mất tính chủ động trong việc tối ưu hóa chi phí vận tải đường biển và khó kiểm soát chất lượng của công ty bảo hiểm do đối tác lựa chọn.
2. Chi phí phát sinh cụ thể khi doanh nghiệp gặp rủi ro chậm chứng từ nhận hàng và sai sót L/C là bao nhiêu?
Theo số liệu trong khóa luận, khi bộ chứng từ về chậm khiến hàng bị lưu bãi tại cảng, công ty phải chịu mức phí phạt lưu kho là 5 USD/ngày (tính từ ngày thứ 4 trở đi) và 10 USD/ngày (tính từ ngày thứ 10 trở đi). Đối với các sai sót từ ngữ khi mở L/C phải tu chỉnh, mức phí ngân hàng thu là 20 USD cho mỗi lỗi sai.
3. Vụ việc tranh chấp giao thiếu hàng điển hình trong năm 2011 của công ty được giải quyết như thế nào?
Trong năm 2011, tại hợp đồng số 07-2011/AHU-ZXZY ký với đối tác Chongqing zongshen Group I/E CORP, bên xuất khẩu đã giao thiếu số lượng linh kiện so với hợp đồng. Công ty An Hưng đã xử lý bằng cách lập thư dự kháng và gửi văn bản yêu cầu bên đối tác tiếp tục giao bổ sung số lượng hàng hóa còn thiếu.
4. Cơ cấu trình độ nhân sự của công ty có điểm gì đáng lưu ý ảnh hưởng đến rủi ro thực hiện hợp đồng?
Công ty có tỷ lệ nhân sự đạt trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 46,15%. Tuy nhiên, điểm hạn chế là phần lớn cán bộ không được đào tạo chuyên sâu, bài bản về nghiệp vụ ngoại thương và xuất nhập khẩu, dẫn đến những sơ hở trong đàm phán điều khoản hợp đồng, kiểm tra chứng từ thanh toán và kê khai hải quan.
5. Doanh nghiệp thực hiện công tác kiểm tra và giám định linh kiện ô tô nhập khẩu tại cảng ra sao?
Do bộ linh kiện ô tô nhập khẩu là hàng mới 100% và đã có chứng chỉ chất lượng từ cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu, công ty cử cán bộ phối hợp cùng cơ quan giám định (thường là VINACONTROL) tiến hành kiểm tra theo phương pháp đại diện (kiểm tra xác suất một lượng sản phẩm nhất định trong lô hàng) để làm căn cứ cấp giấy chứng nhận kiểm nghiệm áp dụng cho toàn bộ lô hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Nga đã làm rõ toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện ô tô tại Công ty Cổ phần ô tô An Hưng giai đoạn 2010–2012. Tác giả đã phân tích chi tiết từng khâu nghiệp vụ từ xin hạn ngạch, mở L/C, thuê tàu, mua bảo hiểm đến thủ tục hải quan và giải quyết khiếu nại, đồng thời lượng hóa các rủi ro điển hình bằng số liệu thực tế tại doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất từ cấp độ chính sách vĩ mô của Nhà nước đến kỹ thuật tác nghiệp nội bộ của công ty mang tính thực tiễn cao, giúp hạn chế tổn thất và nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu.