Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, người lao động là nhân tố then chốt tạo ra giá trị sản phẩm, đồng thời chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động mà còn là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy tăng năng suất lao động. Khi chế độ đãi ngộ được xây dựng phù hợp, đúng với mức độ hao phí lao động bỏ ra, người lao động sẽ có động lực nâng cao tay nghề và gắn bó với doanh nghiệp; ngược lại, mức thù lao không tương xứng sẽ làm giảm hiệu suất làm việc và kìm hãm sự phát triển của đơn vị. Cùng với tiền lương, việc trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) bảo đảm an sinh xã hội và quyền lợi hợp pháp của người lao động theo luật định.
Công ty TNHH một thành viên Hồng Ân (thành viên thuộc Tập đoàn Dệt – May Việt Nam, thành lập tháng 4 năm 2010) là đơn vị chuyên sản xuất, gia công các mặt hàng may mặc như áo jacket, áo phao lông vũ, quần jean, quần âu phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu. Quy trình công nghệ tại công ty mang tính chất dây chuyền nối tiếp, đòi hỏi lực lượng lao động lớn, có tay nghề tỉ mỉ và tính kỷ luật cao. Tuy nhiên, trong thực tiễn điều hành, công ty áp dụng hình thức trả lương toàn bộ theo thời gian. Mặc dù hình thức này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, người lao động không bị áp lực chạy theo số lượng mà chú trọng đến chất lượng công việc, nhưng lại bộc lộ hạn chế lớn đối với một đơn vị sản xuất: tính chất cào bằng, mang tính bình quân, chưa phản ánh đúng năng lực và mức độ đóng góp thực tế của từng cá nhân, từ đó làm giảm động lực thi đua và hạn chế năng suất lao động chung. Nhận thức được bất cập đó, tác giả Đỗ Thị Kim Hoàn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên Hồng Ân; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên Hồng Ân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên Hồng Ân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Tiền lương và các khoản trích theo lương cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan tại Công ty TNHH một thành viên Hồng Ân (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản kế toán liên quan).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tình hình chung, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
- Về không gian: Công ty TNHH một thành viên Hồng Ân, địa chỉ tại Thôn Di Linh, xã Hoàng Hanh, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
- Về thời gian: Thời gian thực tập từ ngày 11/08/2020 đến ngày 21/12/2020; thời điểm thu thập số liệu nghiên cứu là ngày 20/09/2020; chuỗi dữ liệu hạch toán và tình hình sản xuất kinh doanh phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, khóa luận vận dụng quan điểm của Ngô Thế Chi (2013), xác định tiền lương hay tiền công là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp, nhằm bù đắp hao phí lao động và tái sản xuất sức lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bản chất kinh tế của tiền lương thể hiện qua 5 chức năng cơ bản: chức năng thước đo giá trị sức lao động, chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng kích thích, chức năng bảo hiểm tích lũy và chức năng bảo đảm xã hội. Khóa luận cũng tiếp cận lý thuyết phân loại tiền lương và các nhân tố ảnh hưởng của Trần Mạnh Hùng (2013, 2017), phân tích các nhóm nhân tố tác động gồm: thị trường lao động (cung - cầu, chi phí sinh hoạt), môi trường doanh nghiệp (chính sách đãi ngộ, năng lực tài chính, cơ cấu tổ chức), bản thân người lao động (trình độ chuyên môn, thâm niên, mức độ hoàn thành nhiệm vụ) và giá trị công việc (mức độ phức tạp, điều kiện làm việc).
Về cơ sở pháp lý và chế độ trích lập các quỹ theo lương, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 15/07/2014.
- Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam áp dụng tỷ lệ đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc từ ngày 01/01/2018.
- Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định về việc thu, nộp đoàn phí và kinh phí công đoàn.
- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP quy định thang lương, bảng lương và phụ cấp; Nghị định số 141/2017/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cơ cấu tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn được tổng hợp theo bảng sau:
| Khoản trích nộp |
Trích vào chi phí doanh nghiệp (%) |
Trích trừ vào lương người lao động (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5% |
8,0% |
25,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Tổng các khoản bảo hiểm |
21,5% |
10,5% |
32,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
Trong tỷ lệ 17,5% BHXH doanh nghiệp nộp bao gồm: 3% vào quỹ ốm đau - thai sản, 14% vào quỹ hưu trí - tử tuất, và 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Toàn bộ 8% trừ vào lương của người lao động được chuyển vào quỹ hưu trí và tử tuất. Đoàn phí công đoàn được thu bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của đoàn viên, tối đa bằng 10% mức lương cơ sở.
Về phương diện hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, khóa luận sử dụng hệ thống chứng từ lao động tiền lương gồm: Bảng chấm công (mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL), Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu 03-LĐTL), Danh sách người lao động hưởng trợ cấp (mẫu 04-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu 05-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (mẫu 08-LĐTL), Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu 09-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (mẫu 11-LĐTL). Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm gồm Tài khoản 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 và TK 3348) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN) đối ứng với các tài khoản chi phí như TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) và các tài khoản tiền tệ TK 111, TK 112.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các kỹ thuật:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu nội bộ tại phòng Kế toán và bộ phận xuất nhập khẩu của công ty, bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan giai đoạn 2017-2019.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, tóm tắt và mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán lương và biến động các chỉ tiêu tài chính, lao động của công ty.
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh số liệu qua các năm (2018 so với 2017, 2019 so với 2018), đối chiếu ưu điểm và nhược điểm giữa hai hình thức trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm nhằm xác định mức độ phù hợp với điều kiện sản xuất may mặc của đơn vị.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý và hạch toán tiền lương trong các đơn vị sản xuất dệt may; xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; xác định rõ đối tượng nghiên cứu là tiền lương, các khoản trích theo lương cùng hệ thống sổ sách kế toán liên quan tại Công ty TNHH một thành viên Hồng Ân. Phạm vi nghiên cứu được khoanh vùng tại trụ sở công ty ở xã Hoàng Hanh, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, với khoảng thời gian thực tập từ 11/08/2020 đến 21/12/2020 và mốc thu thập số liệu ngày 20/09/2020. Tác giả cũng nêu rõ kết quả dự kiến của báo cáo khóa luận là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp thực tập và làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các khóa sau.
Phần 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung phần này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tiền lương, phân tích chi tiết 5 chức năng của tiền lương, 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng và các cách phân loại tiền lương (theo hình thức trả lương: thời gian, sản phẩm, khoán; theo tính chất: lương chính, lương phụ; theo chức năng: trực tiếp, gián tiếp; theo đối tượng: sản xuất, bán hàng, quản lý). Khóa luận làm rõ bản chất, nguồn hình thành và quy định trích lập các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, Quyết định 595/QĐ-BHXH và Nghị định 191/2013/NĐ-CP. Đồng thời, tác giả tổng thuật cơ sở thực tiễn từ 3 công trình nghiên cứu đi trước tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam: đề tài của Đào Thị Lan Anh tại Công ty TNHH Trung Hiếu (hạn chế về chế độ khuyến khích công nhân), đề tài của Bùi Thị Minh Hồng tại Công ty Cổ phần May Trí Việt (hạn chế về thiếu vắng các hình thức tiền thưởng kích thích tinh thần lao động), và đề tài của Hồ Thị Lan tại Công ty Cổ phần Môi trường Thuận Thành (hạn chế về tính chặt chẽ của phương pháp đề xuất). Từ đó, tác giả xác định khung phân tích, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh áp dụng cho đề tài.
Phần 3: Kết quả nghiên cứu thảo luận
Phần này trình bày kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Hồng Ân (mã số thuế 0800819704, giấy phép kinh doanh cấp ngày 15/04/2010). Cơ cấu tổ chức công ty gồm: Ban Giám đốc điều hành (Giám đốc, Phó Giám đốc), Bộ phận kế toán - xuất nhập khẩu (3 nhân viên), Bộ phận kỹ thuật (3 nhân viên), Bộ phận sản xuất (71 nhân viên trực tiếp đứng may năm 2020, do các tổ trưởng quản lý), Bộ phận hoàn thiện (20 nhân viên đóng gói sản phẩm) và lực lượng Bảo vệ. Về tổ chức công tác kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung với 3 nhân sự chính: Kế toán trưởng, Kế toán thuế và Kế toán kho. Chế độ kế toán áp dụng là Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel, phương pháp kê khai thuế GTGT khấu trừ và kiểm kê hàng tồn kho định kỳ.
Về tình hình nhân lực giai đoạn 2017-2019, số liệu thống kê tại Bảng 3.1 của khóa luận phản ánh sự biến động rõ rệt qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Năm 2018 (Người) |
Cơ cấu 2018 (%) |
Năm 2019 (Người) |
Cơ cấu 2019 (%) |
So sánh 2018/2017 (+/-) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động |
117 |
100,00 |
200 |
100,00 |
126 |
100,00 |
+83 |
170,94 |
-74 |
63,00 |
| 1. Theo tính chất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
92 |
78,63 |
150 |
75,00 |
91 |
72,22 |
+58 |
163,04 |
-59 |
60,67 |
| - Lao động gián tiếp |
25 |
21,37 |
50 |
25,00 |
35 |
27,78 |
+25 |
200,00 |
-15 |
70,00 |
| 2. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
30 |
25,64 |
40 |
20,00 |
30 |
23,81 |
+10 |
133,33 |
-10 |
75,00 |
| - Nữ |
87 |
74,36 |
160 |
80,00 |
96 |
76,19 |
+73 |
183,91 |
-64 |
60,00 |
| 3. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học & trên ĐH |
7 |
5,98 |
15 |
7,50 |
15 |
11,90 |
+8 |
214,29 |
0 |
100,00 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
20 |
17,09 |
30 |
15,00 |
20 |
15,87 |
+10 |
150,00 |
-10 |
66,67 |
| - Lao động phổ thông |
90 |
76,92 |
155 |
77,50 |
91 |
72,22 |
+65 |
172,22 |
-64 |
58,71 |
Số liệu cho thấy quy mô lao động của công ty tăng mạnh năm 2018 (tăng 83 người, tương ứng tăng 70,94% so với 2017) nhờ mở rộng sản xuất và ký kết thêm nhiều đơn hàng; nhưng sang năm 2019 giảm mạnh 74 người (tương ứng giảm 37% so với 2018) do công ty gặp khó khăn trong tiêu thụ và đối tác giảm đơn hàng, buộc phải cắt giảm chi phí nhân công. Do đặc thù ngành may mặc gia công, lao động trực tiếp luôn chiếm áp đảo từ 72,22% đến 78,63%; lao động nữ chiếm tỷ trọng rất cao từ 74,36% đến 80,00%; và về trình độ chuyên môn, lao động phổ thông chiếm đa số từ 72,22% đến 77,50%.
Về thực trạng hạch toán tiền lương, khóa luận đi sâu phân tích sự chuyển đổi cơ chế tính trả lương tại công ty: trước đây công ty áp dụng trả lương theo sản phẩm, sau đó chuyển toàn bộ sang trả lương theo thời gian. Tác giả đối chiếu hai phương pháp, chỉ ra rằng việc trả lương theo thời gian hiện nay chưa kích thích được năng lực sản xuất, gây tâm lý bình quân chủ nghĩa giữa các công nhân có năng suất khác nhau. Đồng thời, tác giả khảo sát chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ (từ bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ đến bảng phân bổ tiền lương) và quy trình hạch toán trên các tài khoản 334, 338 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh quản lý lao động và hạch toán kế toán tiền lương tại Công ty TNHH một thành viên Hồng Ân giai đoạn 2017-2019 thông qua các phát hiện cụ thể:
- Phản ánh chính xác biến động nguồn nhân lực: Đơn vị trải qua chu kỳ tăng trưởng mạnh quy mô nhân sự trong năm 2018 (đạt 200 người) nhưng đã phải thu hẹp quy mô xuống còn 126 người vào năm 2019 và 97 nhân viên vào năm 2020 do khó khăn về thị trường và dịch bệnh; cơ cấu lao động mang nét đặc trưng rõ rệt của ngành may mặc khi lao động nữ chiếm trên 74-80% và lao động phổ thông chiếm trên 72-77%.
- Đánh giá thực trạng áp dụng chế độ kế toán và tỷ lệ trích bảo hiểm: Công ty thực hiện trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ với tổng tỷ lệ 34% (trong đó 23,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty và 10,5% trừ vào lương của người lao động) phù hợp với quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH và Nghị định 191/2013/NĐ-CP.
- Nhận diện bất cập cốt lõi trong chính sách tiền lương: Việc công ty từ bỏ hình thức trả lương theo sản phẩm để chuyển hoàn toàn sang trả lương theo thời gian giản đơn đã làm mất đi tính chất đòn bẩy kinh tế của tiền lương, triệt tiêu động lực thi đua nâng cao tay nghề của công nhân may trực tiếp, dẫn đến tình trạng cào bằng thù lao và suy giảm năng suất lao động chung.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty:
- Hoàn thiện hình thức trả lương: Xem xét tái áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với bộ phận công nhân may trực tiếp, hoặc kết hợp hình thức lương thời gian có thưởng gắn liền với định mức kỹ thuật và chất lượng sản phẩm nhằm khuyến khích tăng năng suất.
- Hoàn thiện công tác chấm công và chứng từ: Nâng cao tính chính xác, chặt chẽ trong khâu theo dõi giờ công, kiểm tra việc lập bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ của các tổ sản xuất trước khi chuyển về phòng kế toán.
- Đổi mới công cụ hạch toán: Chuyển dịch từ việc xử lý số liệu thủ công trên phần mềm bảng tính Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm hạn chế sai sót số liệu, tối ưu hóa quy trình trích lập các khoản bảo hiểm và lập báo cáo tài chính.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã khắc phục những hạn chế của các khóa luận nghiên cứu trước đó (như đề tài của Đào Thị Lan Anh, Bùi Thị Minh Hồng) bằng việc mô tả chi tiết, minh bạch hơn cơ cấu tổ chức bộ máy, phân tích sâu sắc tác động tiêu cực của việc chuyển đổi hình thức trả lương thời gian trong doanh nghiệp may mặc dây chuyền, đồng thời hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, đề tài tập trung khảo sát phạm vi một đơn vị sản xuất may mặc đơn lẻ tại địa bàn cấp huyện (huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương) với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành dệt may còn chịu giới hạn nhất định. Chuỗi số liệu phân tích tài chính và tiền lương được chốt tại thời điểm ngày 20/09/2020 và chu kỳ dữ liệu chính thức dừng lại ở năm 2019, chưa phản ánh đầy đủ tác động kéo dài của các biến động kinh tế trong giai đoạn dịch bệnh cuối năm 2020. Bên cạnh đó, do thời gian thực tập của sinh viên có hạn, đề tài chưa xây dựng được bảng tính toán thử nghiệm chi tiết về định mức đơn giá tiền lương theo sản phẩm mới cho từng mã hàng cụ thể (áo jacket, quần jean) mà chỉ dừng lại ở kiến nghị về mặt nguyên tắc.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, các nghiên cứu kế tiếp có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính - tiền lương trong các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả phục hồi sản xuất của công ty; mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu giữa nhiều doanh nghiệp thành viên khác trong Tập đoàn Dệt – May Việt Nam; hoặc đi sâu nghiên cứu ứng dụng phương pháp kế toán chi phí tiền lương gắn liền với hạch toán chi tiết giá thành sản phẩm may mặc xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị nhân lực khi thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kế toán viên và các nhà quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may, gia công may mặc có mô hình tổ chức dây chuyền sản xuất tương tự.
Những nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, các mẫu chứng từ và tài khoản hạch toán tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng bảng tỷ lệ trích đóng các quỹ bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo các văn bản luật hiện hành.
- Bảng số liệu chi tiết và bài phân tích cơ cấu lao động ngành may qua 3 năm (2017-2019).
- Luận cứ phân tích, so sánh thực tế giữa hình thức trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian, giúp nhà quản trị nhận diện rõ ưu - nhược điểm khi lựa chọn phương thức trả lương trong sản xuất gia công.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao việc Công ty TNHH MTV Hồng Ân áp dụng hình thức trả lương toàn bộ theo thời gian lại bị đánh giá là chưa phù hợp?
Mặc dù trả lương theo thời gian có ưu điểm là dễ tính toán và giúp công nhân không phải chịu áp lực chạy theo số lượng, nhưng đối với một doanh nghiệp may mặc sản xuất theo dây chuyền gia công, hình thức này mang tính bình quân chủ nghĩa ("cào bằng"). Hình thức này không phản ánh đúng trình độ tay nghề, sự tỉ mỉ và mức độ đóng góp thực tế của từng công nhân, làm triệt tiêu động lực phấn đấu và khiến năng suất lao động chung bị suy giảm.
2. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty Hồng Ân biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019?
Tổng số lao động từ 117 người năm 2017 tăng lên 200 người năm 2018 (tăng 83 người, tương ứng 70,94%) do mở rộng quy mô hợp tác đơn hàng; sau đó giảm xuống còn 126 người năm 2019 (giảm 74 người, tương ứng 37%) do gặp khó khăn trong tiêu thụ và đối tác cắt giảm đơn hàng. Về cơ cấu, lao động trực tiếp luôn chiếm từ 72,22% đến 78,63%; lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo từ 74,36% đến 80,00%; và lao động phổ thông chiếm từ 72,22% đến 77,50%.
3. Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp được thực hiện theo tỷ lệ nào?
Tổng tỷ lệ trích đóng bảo hiểm là 32% tiền lương (doanh nghiệp đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5%), gồm: BHXH 25,5% (doanh nghiệp 17,5%, người lao động 8%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%), BHTN 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%). Ngoài ra, doanh nghiệp phải đóng 2% kinh phí công đoàn tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh, và người lao động là đoàn viên đóng 1% đoàn phí công đoàn.
4. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH một thành viên Hồng Ân áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, kỳ kế toán theo năm (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung thực hiện qua phần mềm bảng tính Excel, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
5. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán của công ty được bố trí ra sao?
Phòng kế toán của công ty gồm 3 nhân sự thực hiện theo mô hình kế toán tập trung: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, tham mưu tài chính và lập báo cáo tài chính), Kế toán thuế (thu thập chứng từ, kê khai báo cáo thuế, quyết toán thuế) và Kế toán kho (theo dõi nhập, xuất, tồn vật tư, thành phẩm, phân bổ công cụ dụng cụ và tập hợp chi phí tính giá thành).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Kim Hoàn đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên Hồng Ân theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2017-2019, nghiên cứu đã chỉ rõ tính chất đặc thù của lao động ngành may và làm nổi bật những bất cập khi áp dụng hình thức trả lương thời gian đơn thuần trong dây chuyền sản xuất gia công. Các giải pháp do tác giả đề xuất về hoàn thiện hình thức trả lương, siết chặt chứng từ chấm công và hiện đại hóa phần mềm kế toán có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển của doanh nghiệp và cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu học thuật cùng chuyên ngành.