Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Doanh nghiệp tư nhân Quang Linh VNPT" được sinh viên Nguyễn Đình Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Chu Thị Huyến tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, hoàn thành vào ngày 25 tháng 04 năm 2017.

Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán các khoản thanh toán với người lao động giữ vai trò điều hòa quan hệ lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và người lao động. Phía người sử dụng lao động luôn hướng đến việc tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh (bao gồm chi phí tiền lương và nhân công), trong khi người lao động kỳ vọng thu nhập thỏa đáng nhằm bù đắp hao phí sức lao động và trang trải đời sống sinh hoạt. Đồng thời, chế độ chính sách tiền lương và bảo hiểm của Nhà nước thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, đòi hỏi các đơn vị phải cập nhật kịp thời vào mô hình kế toán phù hợp. Khảo sát thực tế tại Doanh nghiệp tư nhân Quang Linh VNPT cho thấy, bên cạnh các kết quả đạt được, doanh nghiệp còn tồn tại hai hạn chế chủ yếu:

  • Thứ nhất, quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ còn nhiều điểm bất cập, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ hạch toán và hiệu quả quản lý của bộ máy kế toán.
  • Thứ hai, các quy định liên quan đến thời gian làm việc và chế độ nghỉ ngơi của đơn vị chưa thực sự cụ thể, dẫn đến khó khăn trong công tác theo dõi, chấm công và giải quyết chế độ thanh toán khi người lao động vi phạm quy định về giờ giấc.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • 2.1 Về mặt lý luận: Đi sâu nghiên cứu, hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp dựa trên các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam.
  • 2.2 Về mặt thực tế: Khảo sát toàn diện thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Doanh nghiệp tư nhân Quang Linh VNPT; trên cơ sở đó đánh giá các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao vai trò quản trị của công cụ kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Doanh nghiệp tư nhân Quang Linh VNPT.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện nghiên cứu và khảo sát thực tế tại Doanh nghiệp tư nhân Quang Linh VNPT, địa chỉ tại Nhà ông Ngô Viết Hưng, thôn Thành Yên, Phường Quảng Thành, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn báo cáo thực tập tốt nghiệp kéo dài từ ngày 02/01/2017 đến ngày 10/02/2017; giai đoạn làm khóa luận tốt nghiệp từ ngày 22/02/2017 đến ngày 25/04/2017; các dữ liệu và chứng từ hạch toán được thu thập trọng tâm trong niên độ tài chính năm 2016.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, kết hợp các quy định pháp luật chuyên ngành về lao động, tiền lương và bảo hiểm:

  • Khung chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (VAS 01) chi phối toàn bộ quy trình ghi nhận nợ phải trả người lao động thông qua 7 nguyên tắc kế toán cơ bản (Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu) và 6 yêu cầu kế toán (Trung thực, Khách quan, Đầy đủ, Kịp thời, Dễ hiểu, Có thể so sánh). Chế độ kế toán áp dụng trực tiếp là Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối chiếu bổ sung cùng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh: Điều 1 Công ước về Bảo vệ tiền lương năm 1949; Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 46/2014/QH13; Luật Việc làm số 38/2013/QH13 (chế độ BHTN); Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 (chế độ KPCĐ); Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, Luật sửa đổi số 71/2014/QH13 và Thông tư số 111/2013/TT-BTC; Nghị định số 05/2015/NĐ-CP và Nghị định số 30/2012/NĐ-CP.

Tác giả vận dụng các phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tế:

  • Phương pháp điều tra phiếu hỏi: Lập và gửi phiếu khảo sát trực tiếp tới 03 nhân sự thuộc phòng Kế toán doanh nghiệp, gồm: ông Trịnh Văn Thiệp (Kế toán trưởng), bà Lê Thị Huyền (Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ) và ông Hoàng Văn Sơn (Kế toán hàng hóa và bán hàng). Kết quả khảo sát làm rõ các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
STT Nội dung câu hỏi điều tra Kết quả ghi nhận tại DNTN Quang Linh VNPT
1 Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
2 Hình thức sổ kế toán thực hiện Chứng từ ghi sổ
3 Phương pháp hạch toán xuất kho nguyên vật liệu Nhập trước xuất trước (FIFO)
4 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Phương pháp khấu trừ
5 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
6 Niên độ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
7 Đơn vị tiền tệ hạch toán Việt Nam Đồng (VNĐ)
8 Phương pháp xác định giá trị tồn kho cuối kỳ Bình quân gia quyền
9 Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định Phương pháp đường thẳng
10 Tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam Đảm bảo tuân thủ đầy đủ
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với bà Lê Thị Huyền (Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ) nhằm thu thập thông tin định tính về mô hình tổ chức bộ máy kế toán, ưu nhược điểm của hình thức Chứng từ ghi sổ, thực trạng trả lương theo thời gian và đánh giá mức độ thúc đẩy năng suất lao động từ quy chế phân phối thu nhập.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu hệ thống 23 danh mục chứng từ, bảng biểu, báo cáo của đơn vị gồm: Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, Phiếu chi lương, Bảng chấm công bộ phận văn phòng và sản xuất, Phiếu xác nhận sản phẩm, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Chứng từ ghi sổ (số 05, 06, 07), Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 334, TK 338 và hệ thống Báo cáo tài chính năm 2016.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Kết hợp phương pháp so sánh (đối chiếu giữa lý thuyết với thực tế áp dụng, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết) và phương pháp tổng hợp phân tích để rút ra các kết luận logic.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp

Chương mở đầu tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết đồng bộ về kế toán lao động tiền lương:

  • Bản chất và các hình thức tiền lương: Phân tích các định nghĩa cơ bản về tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản thanh toán khác (Thuế TNCN, Quỹ khen thưởng - phúc lợi). Phân loại tiền lương theo 4 tiêu chí: theo thời gian (thường xuyên, thời vụ); theo quan hệ sản xuất (trực tiếp, gián tiếp); theo chức năng lao động (nhân viên sản xuất, bán hàng, quản lý); theo tính chất (lương chính, lương phụ). Xác định công thức lập quỹ lương kế hoạch: $$V_{KH} = T_{min} \times (HS_1 + HS_2) \times L_{BQ}$$ (trong đó $V_{KH}$ là quỹ lương kế hoạch, $T_{min}$ là mức lương tối thiểu, $HS_1$ là hệ số cấp bậc công việc bình quân, $HS_2$ là hệ số phụ cấp, $L_{BQ}$ là số lao động bình quân kế hoạch).
  • Các chế độ trả lương: Hệ thống hóa cách tính lương theo thời gian (giản đơn theo tháng, ngày, giờ và thời gian có thưởng) và lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến), cùng các hình thức trả lương khoán và lương/thưởng theo doanh thu.
  • Tỷ lệ và cơ chế trích các khoản theo lương: Trình bày chi tiết tỷ lệ đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động theo các văn bản luật:
Khoản trích nộp Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ Tỷ lệ tính vào chi phí DN Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 8% 18% (14% hưu trí, tử tuất; 3% ốm đau, thai sản; 1% TNLĐ-BNN) 26%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% 3% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1% 1% 2%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 0% 2% 2%
Tổng cộng 10,5% 24% 34,5%
  • Thuế thu nhập cá nhân và thủ tục tạm ứng: Viện dẫn biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35% theo Thông tư 111/2013/TT-BTC; mức giảm trừ gia cảnh 9.000.000 đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 3.600.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc; quy định mức phụ cấp ăn trưa miễn thuế tối đa 730.000 đồng/người/tháng. Quy định thủ tục tạm ứng tiền lương và công tác phí (Mẫu 02-TT, 04-TT, 05-TT) cùng yêu cầu thanh toán chuyển khoản đối với các khoản thanh toán từ 20.000.000 đồng trở lên.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Liệt kê 11 biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương (từ Bảng chấm công 01a-LĐTL đến Bảng phân bổ 11-LĐTL). Phân tích nguyên tắc, kết cấu và quan hệ đối ứng của các tài khoản: TK 334 ("Phải trả người lao động" gồm TK 3341, TK 3348), TK 338 ("Phải trả, phải nộp khác" gồm TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389), TK 335 ("Chi phí phải trả") và TK 353 ("Quỹ khen thưởng, phúc lợi" gồm TK 3531 đến TK 3534).

CHƯƠNG II: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Doanh nghiệp tư nhân Quang Linh VNPT

Nội dung chương mô tả và phân tích thực tiễn tổ chức công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp:

  • Môi trường hoạt động và tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp tư nhân Quang Linh VNPT áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, vận dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ với sự phân công lao động kế toán tập trung giữa Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương/thủ quỹ và Kế toán hàng hóa bán hàng.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương: Đơn vị áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên việc theo dõi qua Bảng chấm công bộ phận văn phòng (Phụ lục 7) và Bảng chấm công bộ phận sản xuất (Phụ lục 8). Định kỳ cuối tháng, tổ trưởng các bộ phận chuyển bảng chấm công về cho kế toán tiền lương để quy đổi ngày công, kết hợp Phiếu xác nhận sản phẩm (Phụ lục 9) đối với một số công đoạn để lập Bảng thanh toán lương cho từng bộ phận (Phụ lục 11, 12).
  • Hạch toán tổng hợp và lập bảng phân bổ: Kế toán tiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Phụ lục 13), xác định chi phí nhân công tập hợp vào TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) và chi phí quản lý kinh doanh. Trên cơ sở đó, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ số 05, số 06, số 07 (Phụ lục 14, 15, 16), đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Phụ lục 17) trước khi vào Sổ cái TK 334 (Phụ lục 18) và Sổ cái TK 338 (Phụ lục 19).

CHƯƠNG III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Doanh Nghiệp Quanh Linh VNPT

Chương cuối tập trung đánh giá hiệu quả hạch toán và đưa ra các nhóm giải pháp khắc phục tồn tại:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ biểu mẫu chứng từ cơ bản theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; công tác thanh toán tiền lương và giải quyết các chế độ tạm ứng tương đối kịp thời, bảo đảm thu nhập định kỳ cho cán bộ công nhân viên. Số liệu ghi chép trên chứng từ gốc và sổ cái có sự ăn khớp.
  • Các tồn tại hạn chế: Việc lập và luân chuyển chứng từ thanh toán, bảng chấm công giữa các phân xưởng sản xuất và phòng kế toán còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ khóa sổ. Quy chế kiểm soát giờ công làm việc chưa chặt chẽ, tình trạng đi muộn về sớm chưa được phản ánh minh bạch trên bảng chấm công. Việc áp dụng đơn thuần hình thức trả lương theo thời gian chưa kích thích mạnh mẽ năng suất lao động đối với lực lượng công nhân trực tiếp sản xuất.
  • Hệ thống đề xuất hoàn thiện: Thiết lập quy chế luân chuyển chứng từ tiền lương có quy định mốc thời gian chuyển giao cụ thể giữa các bộ phận; hoàn thiện nội quy lao động và tiêu chí chấm công thực tế; nghiên cứu bổ sung chế độ trả lương theo thời gian có thưởng hoặc trả lương gắn với đơn giá sản phẩm hoàn thành nhằm tạo đòn bẩy kinh tế; chuẩn bị lộ trình chuyển đổi hạch toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả phản ánh thực tế hoạt động kế toán tài chính tại Doanh nghiệp tư nhân Quang Linh VNPT:

  • Xác thực hệ thống số liệu và chính sách kế toán đơn vị: Làm rõ mô hình kế toán áp dụng Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và nhập trước xuất trước (FIFO), trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Minh họa quy trình kế toán tiền lương hoàn chỉnh: Khóa luận hệ thống hóa chu trình chứng từ kế toán tiền lương thực tế thông qua 23 phụ lục số liệu cụ thể của năm 2016, bao gồm từ khâu lập giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi tạm ứng lương, bảng chấm công từng bộ phận, bảng thanh toán tiền lương đến các Chứng từ ghi sổ số 05, 06, 07 và Sổ cái tài khoản 334, 338.
  • Làm rõ việc thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm và thuế: Khóa luận trích xuất đầy đủ các căn cứ tính và trích nộp các khoản theo lương với tổng tỷ lệ 34,5% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm (trong đó doanh nghiệp chịu 24%, người lao động đóng 10,5% khấu trừ qua lương); phân định rõ các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN (như tiền ăn trưa mức tối đa 730.000 đồng/người/tháng) theo đúng Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Đóng góp của tác giả tự nêu: Nghiên cứu đã đối chiếu có hệ thống giữa lý luận chuẩn mực VAS 01, chế độ kế toán Quyết định 48 với thực tiễn tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở Thanh Hóa; chỉ ra chính xác các nút thắt trong công tác luân chuyển chứng từ và quản lý thời gian lao động, đồng thời đề xuất giải pháp trực tiếp giúp doanh nghiệp kiện toàn bộ máy hạch toán và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn khảo sát trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Doanh nghiệp tư nhân Quang Linh VNPT tại Thành phố Thanh Hóa với dữ liệu thực tế thu thập trong niên độ kế toán năm 2016. Doanh nghiệp tại thời điểm khảo sát (đầu năm 2017) vẫn đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa đánh giá được toàn diện những biến động khi Thông tư 133/2016/TT-BTC chính thức có hiệu lực thay thế từ năm tài chính 2017. Ngoài ra, việc phân tích hình thức tiền lương mới dừng lại ở chế độ trả lương theo thời gian giản đơn của đơn vị mà chưa mở rộng thực nghiệm các mô hình phân phối lương hiện đại khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình chuyển đổi toàn diện hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tiền lương từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán và công nghệ chấm công tự động nhằm rút ngắn chu kỳ luân chuyển chứng từ và tối ưu hóa công tác hạch toán chi phí nhân công trong điều kiện sản xuất kinh doanh mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp thuộc mảng kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Sinh viên có thể học hỏi phương pháp lập phiếu điều tra, biên bản phỏng vấn nhân viên kế toán và phương pháp liên kết số liệu từ chứng từ gốc lên các sổ kế toán tổng hợp.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tài liệu mang giá trị tham khảo trong việc xây dựng hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương (bảng chấm công, phiếu tạm ứng, bảng phân bổ tiền lương và BHXH), áp dụng tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm theo luật định, cũng như xử lý các nghiệp vụ thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa các quy định pháp luật về tỷ lệ trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại thời điểm giao thời chính sách năm 2016-2017, biểu mẫu 23 phụ lục chứng từ kế toán thực tế và quy trình hạch toán chi tiết trên cặp tài khoản 334 và 338 theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và áp dụng hình thức sổ kế toán nào?
Khóa luận được thực hiện tại Doanh nghiệp tư nhân Quang Linh VNPT, có địa chỉ tại thôn Thành Yên, Phường Quảng Thành, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).

2. Phòng Kế toán của đơn vị có những nhân sự nào tham gia trả lời phiếu điều tra của tác giả?
Tác giả đã gửi phiếu điều tra và thu thập thông tin từ 03 nhân sự phòng Kế toán gồm: Kế toán trưởng Trịnh Văn Thiệp, Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ Lê Thị Huyền, và Kế toán hàng hóa bán hàng Hoàng Văn Sơn.

3. Hình thức trả lương chính đang được DNTN Quang Linh VNPT áp dụng là gì và có tồn tại hạn chế nào?
Doanh nghiệp hiện áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Nhược điểm thực tế tại đơn vị là quy định về thời gian làm việc và nghỉ ngơi chưa thật sự rõ ràng, bảng chấm công chưa phản ánh hết các trường hợp đi làm muộn/về sớm, đồng thời hình thức lương này mang tính bình quân, chưa tạo động lực mạnh mẽ để khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động.

4. Tổng tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được văn bản xác định là bao nhiêu phần trăm?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm. Trong đó, doanh nghiệp chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 24% (18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ), và trừ vào tiền lương của người lao động 10,5% (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

5. Mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN và mức khoán tiền ăn giữa ca miễn thuế được khóa luận trích dẫn theo quy định nào?
Theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC được viện dẫn trong khóa luận, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 9.000.000 đồng/tháng (108 triệu đồng/năm), mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/tháng; phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca chi vào tiền lương được miễn thuế tối đa không quá 730.000 đồng/người/tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đình Nam đã phản ánh trung thực và có hệ thống công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Doanh nghiệp tư nhân Quang Linh VNPT theo Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 01. Thông qua việc kết hợp các phương pháp điều tra, phỏng vấn nhân sự kế toán và nghiên cứu hệ thống 23 biểu mẫu chứng từ, sổ sách tài chính năm 2016, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán chi phí nhân công, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân. Nghiên cứu đã chỉ rõ các vướng mắc nội tại về luân chuyển chứng từ và quản lý thời gian lao động, qua đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kế toán tiền lương và nâng cao hiệu quả quản trị lao động.