Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa lẫn quốc tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ buộc phải áp dụng các biện pháp kinh tế - kỹ thuật đồng bộ, quản trị quy trình sản xuất chặt chẽ, đồng thời tổ chức hệ thống hạch toán kế toán khoa học nhằm minh bạch hóa tình hình tài chính, kiểm soát chi phí sản xuất, tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Trong cơ cấu chi phí của đơn vị sản xuất, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và biến động liên tục; trong khi đó, chi phí tiền lương và quản lý tài sản cố định đóng vai trò then chốt trong việc duy trì năng lực hoạt động và xác định tính phù hợp của các khoản chi phí phát sinh. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, cùng kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Yên Sơn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khái quát cơ sở lý luận và khảo sát đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm quy trình công nghệ và tình hình tài chính tổng quan tại Công ty Cổ phần Yên Sơn.
  2. Mô tả, phân tích chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, tập trung vào ba phần hành trọng yếu: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán tài sản cố định; Kế toán nguyên vật liệu (bao gồm hệ thống chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản, kỹ thuật ghi sổ chi tiết và sổ cái, phản ánh lên hệ thống báo cáo kế toán).
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong việc vận dụng các chế độ kế toán tại doanh nghiệp; từ đó đưa ra các nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác hạch toán kế toán đối với ba phần hành: kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tài sản cố định.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Yên Sơn, có trụ sở tại Km 19+500, Quốc lộ 5A, Xã Giai Phạm, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022, tập trung đi sâu vào các chứng từ, sổ sách và nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên tắc hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (văn bản gốc có đoạn ghi chú viện dẫn Thông tư 200). Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (xác định tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình và vô hình có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và giá trị từ 30 triệu đồng trở lên).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán máy.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (bình quân).
    • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
    • Hệ thống báo cáo tài chính: Lập theo quy định định kỳ quý và năm gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B04-DN).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, bảng cân đối tài khoản, bảng tính lương, bảng chấm công, hóa đơn thương mại, phiếu nhập - xuất kho, biên bản bàn giao và bảng trích khấu hao TSCĐ tại phòng Kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình vận hành sản xuất thực tế tại hai phân xưởng và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa các phòng ban chức năng.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, kế toán viên các phần hành và cán bộ quản lý phân xưởng nhằm làm rõ quy trình hạch toán thực tế.
  • Phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính qua các năm 2020, 2021, 2022; đối chiếu quy định lý luận kế toán với thực tế thực hiện tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Yên Sơn

Tiểu mục này trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, quy mô, cơ cấu quản lý, quy trình sản xuất và bức tranh tài chính của doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Yên Sơn (tên quốc tế: YEN SON JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt: YEN SON.,JSC; Mã số thuế: 0900211966) được thành lập vào tháng 01 năm 2002 tại Km 19+500, Quốc lộ 5A, Xã Giai Phạm, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên. Vốn điều lệ là 150.000 đồng (đơn vị ghi nhận theo văn bản), quy mô doanh nghiệp vừa.
  • Ngành nghề và sản phẩm: Hoạt động chính gồm cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ (mã ngành 1610); sản xuất gỗ dán, ván ép (1621); sản xuất đồ gỗ xây dựng (1622); sản xuất bao bì gỗ (1623); sản xuất giường, tủ, bàn, ghế (3100); xây dựng công trình công ích (4220). Sản phẩm chủ lực gồm ván sàn gỗ ghép thanh, cửa công nghiệp, phào mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản và Châu Âu (thị phần tăng bình quân 20 - 25%/năm).
  • Cơ sở vật chất và công nghệ: Diện tích mặt bằng nhà máy tại KCN Phố Nối A đạt 30.000 m² (nhà xưởng và kho: 16.250 m²; văn phòng và KTX: 1.350 m²; giao thông, bãi nguyên liệu, cây xanh, hồ PCCC: 12.390 m²). Đầu tư XDCB và thiết bị: 100.000 đồng. Sử dụng công nghệ xử lý bề mặt Nhật Bản, sơn UV Treffert 5 lớp của Đức, keo National (Mỹ) và CaBord (Nhật Bản); nguyên liệu gỗ nhập khẩu từ Romania, Ukraine, Mỹ, Canada, Nam Phi và thu mua nội địa.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc sản xuất), 6 phòng ban chức năng (Kinh doanh thị trường, Tổ chức hành chính, Kế toán, Kỹ thuật, Kế hoạch, Vật tư) và 2 phân xưởng (Phân xưởng 1: Cắt, xẻ ghép phôi sàn; Phân xưởng 2: Tạo ra thành phẩm).
  • Quy trình sản xuất 7 bước:
    1. Nhập nguyên liệu gỗ tròn (gỗ hương, căm xe, chiu liu, gõ đỏ, keo...).
    2. Xẻ phôi ván sàn theo quy cách (chọn lọc khối gỗ không nứt nẻ, phân loại phôi).
    3. Tẩm sấy ván sàn ở lò hơi (sấy phôi dày 20mm trong 10 - 12 ngày / 240 - 280 giờ để giảm ẩm độ từ 70 - 75% xuống 9 - 11%, hồi ẩm không quá 14%).
    4. Sơ chế ván sàn gỗ tự nhiên (cắt, rong phôi, tạo mặt bằng máy chà nhám).
    5. Đánh đầu mộng và chà nhám (bào 4 mặt, tạo mộng và gân đáy, tạo độ mịn).
    6. Sơn UV hoàn thiện (sơn Treffert Đức gồm 1 lớp lót đáy, 3 lớp sơn lót qua đèn sấy UV/IR, 1 lớp sơn bóng tăng cường ôxít nhôm chống xước; mặt dưới sơn chống ẩm).
    7. KCS kiểm tra và đóng gói thành phẩm (kiểm định chất lượng, xếp 2 mặt úp vào nhau để chống trầy xước).

Bảng 1: Khái quát tình hình sản xuất - kinh doanh của công ty qua các năm (Đơn vị tính: Đồng - theo số liệu trích xuất từ văn bản)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 987.809 - Tăng 506.606 so với 2021
Giá vốn hàng bán 938.000 - Tăng 500.080 so với 2021
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 48.899 - -
Doanh thu hoạt động tài chính 456.867 - -
Chi phí tài chính (gồm chi phí lãi vay) 345.000 (18.437) - Giảm 5.175 (-72,95% so 2021)
Chi phí quản lý kinh doanh 23.000 - Tăng 11.370 (+144,586% so 2021)
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 5.000 - -
Lợi nhuận khác 696.000 - Giảm 345.589 (-159,22% so 2021)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.015 - -
Chi phí thuế TNDN 1.000 - Giảm 125.752 (-90% so 2021)
Lợi nhuận sau thuế TNDN 4.812 - Giảm 501.007 (-90,78% so 2021)

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty; nhận xét trong văn bản có đối chiếu số liệu theo phân tích kết quả kinh doanh)


Phần 2: Thực tiễn công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Yên Sơn

Tiểu mục này đi sâu vào tổ chức bộ máy kế toán và thực tế hạch toán 3 phần hành kế toán cụ thể:

1. Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống sổ sách

  • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương - TSCĐ, và Thủ quỹ.
  • Quy trình ghi sổ Nhật ký chung: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp để ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng tổng hợp số liệu từ Nhật ký chung vào Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu, sau đó lập Báo cáo tài chính.

2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

  • Đặc điểm: Doanh nghiệp có quy mô hơn 460 lao động. Quy định ngày công chuẩn tối đa không quá 26 ngày/tháng; kỳ trả lương định kỳ vào ngày mùng 5 của tháng kế tiếp. Các khoản trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) được thực hiện theo quy định nhà nước.
  • Chứng từ và tài khoản: Sử dụng Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng tính BHXH - BHYT - BHTN - KPCĐ, Phiếu kế toán, Phiếu chi, Giấy báo Nợ. Tài khoản sử dụng: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác; chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3386).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ (4 bước):
    • Bước 1: Bộ phận nhân sự tổng hợp bảng chấm công, tính thưởng, phụ cấp.
    • Bước 2: Kế toán tiền lương lập bảng thanh toán lương và tính các khoản trích bảo hiểm.
    • Bước 3: Kế toán trưởng và Giám đốc kiểm tra, ký phê duyệt bảng lương.
    • Bước 4: Chi trả lương qua chuyển khoản ngân hàng (lập Ủy nhiệm chi/Séc) hoặc tiền mặt (lập Phiếu chi qua Thủ quỹ), sau đó chuyển chứng từ để ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 334, 338.
  • Số liệu minh họa tháng 12/2022: Ngày 31/01 (theo văn bản), kế toán tính lương bộ phận quản lý: 150.000 đồng, bộ phận sản xuất: 207.000 đồng, bộ phận quản lý phân xưởng: 209.000 đồng; sau đó trích nộp các khoản bảo hiểm theo quy định.

3. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)

  • Đặc điểm: Phân loại rõ TSCĐ hữu hình (nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải) và TSCĐ vô hình theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng: $$\text{Mức trích khấu hao năm} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Số năm trích khấu hao}}$$ $$\text{Mức trích khấu hao tháng} = \frac{\text{Mức trích khấu hao năm}}{12}$$
  • Chứng từ và tài khoản: Sử dụng Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ), Biên bản thanh lý (Mẫu 02-TSCĐ), Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu 03-TSCĐ), Biên bản kiểm kê (Mẫu 04-TSCĐ), Biên bản đánh giá lại (Mẫu 05-TSCĐ), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 06-TSCĐ), Sổ theo dõi TSCĐ. Tài khoản sử dụng: TK 211, TK 213, TK 214.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ (5 bước): Nhận biên bản bàn giao $\rightarrow$ Ghi nhận nguyên giá vào sổ chi tiết, CTGS, Sổ Cái $\rightarrow$ Lập bảng tính khấu hao định kỳ $\rightarrow$ Chuyển kế toán tổng hợp phân bổ chi phí $\rightarrow$ Lập biên bản thanh lý/nhượng bán/đánh giá lại khi hết hạn sử dụng.
  • Nghiệp vụ minh họa: Năm 2022 mua 01 xe ô tô TOYOTA YARIS NSP1511 - AHXGKU với giá trước thuế 561.182 đồng, lệ phí trước bạ 65.000 đồng; ngày 31/12/2022 mở sổ theo dõi, tính khấu hao và giá trị còn lại cuối kỳ.

4. Kế toán nguyên vật liệu (NVL)

  • Đặc điểm và phân loại: NVL chính (các loại gỗ tròn, gỗ xẻ: căm xe, hương, gõ đỏ, chiu liu, keo); NVL phụ (sơn UV, băng dính, keo National/CaBord, giấy nhám, đinh, giáp); Phế liệu thu hồi (mùn cưa không thể tái chế).
  • Phương pháp tính giá:
    • Giá thực tế nhập kho: $$\text{Giá thực tế nhập kho} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Chi phí thu mua} + \text{Thuế không hoàn lại (nếu có)} - \text{Các khoản giảm trừ (nếu có)}$$
    • Giá xuất kho: Tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Chứng từ và tài khoản: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận vật tư, Thẻ kho. Tài khoản sử dụng: TK 152 (chi tiết TK 1521: Gỗ).

Phần 3: Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Yên Sơn

  • Đánh giá hệ thống chứng từ và chế độ kế toán: Công ty tuân thủ tốt hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán của Bộ Tài chính, sử dụng cả chứng từ bắt buộc (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng lương...) và chứng từ hướng dẫn (Giấy đề nghị tạm ứng, Báo vật tư còn lại).
  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng, đảm bảo mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu chéo.
    • Việc áp dụng phần mềm kế toán trên nền tảng Nhật ký chung giúp giảm nhẹ khối lượng ghi chép thủ công, lập báo cáo kịp thời phục vụ quản trị.
    • Quản lý tương đối chặt chẽ khâu nhập xuất nguyên vật liệu và tài sản cố định thông qua hệ thống biên bản nghiệm thu, định mức kỹ thuật.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ dẫn đến việc chỉ tính được giá vốn vào cuối tháng, không cung cấp kịp thời thông tin giá thành thực tế cho từng đơn hàng phát sinh trong kỳ.
    • Việc theo dõi, bảo quản nguyên vật liệu gỗ chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên, dễ phát sinh hao hụt, đổi màu hoặc mục cục bộ khi thời tiết mưa ẩm kéo dài.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng hạch toán: Khóa luận đã phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản đối với 3 phần hành nền tảng (lương - bảo hiểm, TSCĐ, nguyên vật liệu) trong một doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ xuất khẩu.
  • Cung cấp dữ liệu thực tế: Trích xuất chi tiết các số liệu kế toán thực phát sinh trong năm 2022 (như chi phí lương tháng 12/2022 cho bộ phận quản lý 150.000đ, phân xưởng 209.000đ, sản xuất 207.000đ; nghiệp vụ đầu tư TSCĐ xe ô tô Toyota Yaris nguyên giá bao gồm giá mua 561.182đ và lệ phí trước bạ 65.000đ).
  • Giải pháp và đóng góp của tác giả: Đưa ra các nhận xét cụ thể về tính phù hợp của chế độ kế toán đang áp dụng; chỉ ra điểm hạn chế của phương pháp tính giá trị xuất kho và công tác bảo quản vật tư, từ đó đề xuất định hướng cải tiến công tác hạch toán và kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Yên Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (lịch làm việc 4 tuần) và điều kiện tiếp cận số liệu thực tế tại một số phần hành còn hạn chế, tác giả mới chỉ tập trung phân tích sâu 3 phần hành kế toán riêng lẻ (nguyên vật liệu, tiền lương, TSCĐ) mà chưa mở rộng sang toàn bộ chu trình tính giá thành tổng thể và phân tích thuế chuyên sâu.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đồ gỗ theo đơn đặt hàng; nghiên cứu ứng dụng giải pháp công nghệ tích hợp (ERP) nhằm liên kết tự động dữ liệu giữa phân xưởng sản xuất, quản lý kho vật tư và phòng kế toán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học:

  • Tham khảo quy trình thực tế: Cung cấp mẫu hình tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất lâm sản quy mô vừa, từ khâu lập chứng từ ban đầu, xử lý luân chuyển đến lên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối tài khoản.
  • Tham khảo biểu mẫu và phương pháp: Sinh viên làm đồ án tốt nghiệp có thể tham khảo trực tiếp các bước lập bảng lương - trích bảo hiểm (TK 334, TK 338), trích khấu hao TSCĐ (TK 211, TK 214) và hạch toán nhập - xuất kho nguyên vật liệu chính/phụ (TK 152).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Yên Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy.

2. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ và tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại công ty là gì? Công ty thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (bình quân) theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC; phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho là phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

3. Quy trình sản xuất ván sàn gỗ tại Công ty Yên Sơn trải qua bao nhiêu công đoạn chính? Quy trình sản xuất gồm 7 công đoạn: (1) Nhập gỗ tròn $\rightarrow$ (2) Xẻ phôi theo quy cách $\rightarrow$ (3) Tẩm sấy lò hơi (10-12 ngày, hạ ẩm từ 70-75% xuống 9-11%) $\rightarrow$ (4) Sơ chế ván sàn tự nhiên $\rightarrow$ (5) Đánh đầu mộng và chà nhám $\rightarrow$ (6) Sơn UV Treffert 5 lớp $\rightarrow$ (7) KCS kiểm tra và đóng gói.

4. Kế toán tiền lương tại Công ty Yên Sơn được quy định chi trả vào thời điểm nào và quản lý bao nhiêu lao động? Công ty quản lý lực lượng lao động trên 460 người; tiền lương được chi trả định kỳ vào ngày mùng 5 của tháng kế tiếp, ngày công chuẩn tối đa không quá 26 ngày/tháng.

5. Nguyên tắc xác định giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho tại công ty được tính như thế nào? Giá thực tế NVL nhập kho bằng giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, kiểm nhận), cộng thuế nhập khẩu/TTĐB không được hoàn lại (nếu có), trừ đi các khoản giảm trừ thương mại (nếu có).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Kiều Chinh đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Yên Sơn. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế và hệ thống biểu mẫu chứng từ năm 2022, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ xuất khẩu. Đề tài đóng góp những nhận định khách quan về ưu - nhược điểm của công tác kế toán tại đơn vị, đồng thời là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho người học ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất.